Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 sách Kết Nối Tri Thức năm học 2026-2027 - 10 Đề có ma trận, bản đặc tả và đáp án
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 sách Kết Nối Tri Thức năm học 2026-2027 - 10 Đề có ma trận, bản đặc tả và đáp án", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 sách Kết Nối Tri Thức năm học 2026-2027 - 10 Đề có ma trận, bản đặc tả và đáp án
Biên soạn: De-Thi.com Câu 10. (1,5 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 57 57 cm = m = 0,57 m. 6 kg 870 g Viết đúng 0,57 m. 0,25 100 a 870 = 6 kg = 6,87 kg (hoặc 1 000 Viết đúng 6,87 kg (hoặc 6,870 kg). 0,25 6,870 kg). Đổi chiều dài về xăng-ti-mét: vali của Đưa đúng chiều dài ba vali về cùng Đức 57 cm; vali của Linh 0,55 m = đơn vị với mức 56 cm (57 cm; 0,25 55 cm; vali của mẹ 5 dm 4 cm = 55 cm; 54 cm) và so sánh. 54 cm. Đổi khối lượng về gam (7 kg Đưa đúng khối lượng ba vali về = 7 000 g): vali của Đức 6 kg 870 g = cùng đơn vị với mức 7 kg (6 870 g; 0,25 6 870 g; vali của Linh 7 kg 20 g = 7 020 g; 6 900 g so với 7 000 g) và 7 020 g; vali của mẹ 6,9 kg = so sánh. b 6 kg 900 g = 6 900 g. Vali của Đức: Chỉ ra vali của Đức không đạt vì 57 cm > 56 cm - chiều dài vượt quy chiều dài, vali của Linh không đạt 0,25 định. Vali của Linh: 55 cm < 56 cm vì khối lượng. nhưng 7 020 g > 7 000 g - khối lượng vượt quy định. Vali của mẹ: 54 cm < Kết luận đúng: chỉ có vali của mẹ 56 cm và 6 900 g < 7 000 g - đúng cả 0,25 hai quy định. Vậy chỉ có vali của mẹ đúng quy định. đúng quy định. Lưu ý khi chấm: - Ý a chấm đúng dạng được hỏi: chỉ chấp nhận số thập phân (0,57 m; 6,87 kg hoặc 57 870 6,870 kg). Viết dạng phân số thập phân hoặc hỗn số ( m; 6 kg) mà không viết số 100 1 000 thập phân: không cho điểm phần tương ứng. - Ý b chấm độc lập với ý a (không dùng kết quả ý a). Chấp nhận mọi cách đưa về cùng đơn vị đúng, ví dụ đổi mức quy định ra 0,56 m và so sánh 0,57; 0,55; 0,54 với 0,56; đổi khối lượng ra ki-lô-gam dạng số thập phân (6,87; 7,02; 6,9) để so sánh với 7. - Ý b: chỉ nêu “vali của mẹ”, không có phép đổi, so sánh: cho 0,25 điểm. Đổi sai một số đo (ví dụ 0,55 m = 550 cm; 5 dm 4 cm = 504 cm; 0,55 m = 5,5 cm): không cho điểm bước đổi tương ứng; nếu lỗi đó dẫn tới kết luận sai thì không cho điểm kết luận; các bước còn lại chấm theo lập luận đúng trên số liệu học sinh đang dùng. - Ý b: kết luận thêm vali của Đức hoặc vali của Linh (chỉ xét một trong hai quy định): không cho điểm bước chỉ ra vali không đạt và bước kết luận. Lỗi thường gặp: Chỉ xét một quy định (chiều dài hoặc khối lượng); so sánh số đo khác đơn vị mà không đổi (thấy 0,55 < 56 hoặc 5 < 56 rồi kết luận ngay); đổi sai 0,55 m = 5,5 cm; đọc 7 kg 20 g thành 7,2 kg; nhầm 6,87 kg = 6 kg 87 g. Câu 11. (2 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm - Diện tích cần dán giấy là: 5 × 3 + 4 × Tính đúng diện tích cần dán: 27 m². 0,5 101 Biên soạn: De-Thi.com Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 3 = 15 + 12 = 27 (m²). Tính đúng diện tích một cuộn mỗi Loại thứ nhất: 10 m = 100 dm; diện loại: 5 m² (đưa hai kích thước về tích một cuộn là 5 × 100 = 500 (dm²) cùng đơn vị độ dài trước khi nhân: = 5 m². Loại thứ hai: diện tích một 10 m = 100 dm rồi 5 × 100 = 5 0,5 cuộn là 1 × 7 = 7 (m²). 500 dm² = 5 m², hoặc 5 dm = m Nếu chỉ mua loại thứ nhất: 27 : 5 = 5 10 5 rồi × 10 = 5 m²) và 7 m² (mỗi (dư 2). 5 cuộn chỉ dán được 25 m², 10 chưa kín, nên phải mua 6 cuộn = loại 0,25 điểm). 30 m², thừa 30 − 27 = 3 (m²). Xét đúng cách chỉ mua một loại, có Nếu chỉ mua loại thứ hai: 27 : 7 = 3 xử lí phép chia có dư (không mua (dư 6). 3 cuộn chỉ dán được 21 m², lẻ): loại thứ nhất 6 cuộn thừa 3 m²; 0,5 nên phải mua 4 cuộn = 28 m², thừa 28 loại thứ hai 4 cuộn thừa 1 m² (mỗi − 27 = 1 (m²). loại 0,25 điểm). Nếu mua cả hai loại: xét số cuộn loại thứ hai là 1, 2, 3 (4 cuộn đã đủ dán): phần còn lại phải dán bằng loại thứ nhất là 27 − 7 = 20 (m²); 27 − 14 = 13 (m²); 27 − 21 = 6 (m²). Chỉ có 20 m² chia hết cho 5 (20 : 5 = 4), nên 4 cuộn loại thứ nhất và 1 cuộn Xét cách phối hai loại, tìm được 4 loại thứ hai dán được 4 × 5 + 7 = 27 cuộn loại thứ nhất và 1 cuộn loại (m²) - vừa kín hai bức tường, không thứ hai dán vừa đủ 27 m² và kết 0,5 thừa. luận đây là cách thừa ít nhất (không Cách mua này không thừa giấy nên thừa). phần giấy thừa là ít nhất (các cách chỉ mua một loại đều thừa 3 m² hoặc 1 m²). Đáp số: 4 cuộn loại thứ nhất và 1 cuộn loại thứ hai. Lưu ý khi chấm: - Học sinh tìm thẳng cách mua 4 cuộn loại thứ nhất và 1 cuộn loại thứ hai (thử dần), chỉ ra tổng 27 m² vừa đủ và giải thích không thừa nên ít nhất: cho đủ điểm bước 3 và bước 4 (không bắt buộc trình bày cách chỉ mua một loại). - Chỉ xét mua một loại rồi kết luận mua 4 cuộn loại thứ hai (thừa 1 m²) - cách chưa tối ưu: cho bước 1, 2, 3; không cho bước 4 - tối đa 1,5 điểm. Chọn một cách phối khác đủ dán nhưng còn thừa (ví dụ 3 cuộn loại thứ nhất và 2 cuộn loại thứ hai, thừa 2 m²): không cho bước 4. - Làm tròn theo quy tắc số học khi chia có dư (27 : 5 = 5 dư 2 rồi kết luận 5 cuộn loại thứ nhất là đủ; hoặc chọn cách mua có tổng diện tích bé hơn 27 m²): không cho phần điểm tương ứng ở bước 3; cách mua không dán kín tường không được nhận là đáp án. 102 Biên soạn: De-Thi.com - Tính diện tích cuộn loại thứ nhất mà không đổi đơn vị (5 × 10 = 50 m²): không cho 0,25 điểm của loại đó ở bước 2; các bước sau chấm theo số học sinh đang dùng nếu lập luận nhất quán, nhưng không cho bước 4 nếu kết luận sai - tối đa 1,5 điểm. - Chỉ ghi đáp số đúng, không có lời giải: cho 0,5 điểm. - Ghi nhận xét cụ thể: học sinh chỉ so sánh hai cách mua một loại thì nhắc đề cho phép mua cả hai loại; học sinh kết luận mua 5 cuộn loại thứ nhất thì nhắc kiểm tra số giấy đã đủ dán kín chưa vì cửa hàng không bán lẻ. Lỗi thường gặp: Làm tròn 27 : 5 theo quy tắc (5 cuộn) mà không xét điều kiện chỉ bán nguyên cuộn; nhân 5 × 10 khi hai kích thước khác đơn vị (dm và m) được 50 m²; chỉ xét mua một loại, bỏ qua cách phối hai loại; chọn một cách phối đủ dán nhưng chưa phải cách thừa ít nhất. IV. NHẬN XÉT BÀI LÀM - Giáo viên sửa lỗi trực tiếp trên bài, ghi nhận xét ngắn theo bài làm thực tế: nêu điều học sinh làm tốt và một lỗi cần khắc phục. - Gợi ý: căn cứ cột Lỗi thường gặp của từng câu để chỉ rõ lỗi (ví dụ: nhầm hàng phần mười và phần trăm; chưa đổi về cùng đơn vị đo trước khi so sánh; tính phân số của phần còn lại chưa đúng). 103 Biên soạn: De-Thi.com MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 5 - Đề số 10 - Thời gian làm bài: 40 phút Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Tỉ lệ TT Chủ đề Nội dung kiến thức Số ý Số ý % TN TL TN TL TN TL Điểm TN TL điểm Phân số và các phép tính với 3 (1,5) 1 (2) 1 Ôn tập và bổ 0 4 3,5 35% sung (phân số, phân số C7a-c C11 phân số thập 1 (0,5) 2 Phân số thập phân. Hỗn số 1 0 0,5 5% phân, hỗn số) C2 Khái niệm số thập phân; 1 (0,5) 1 (0,5) 3 đọc, viết, hàng của số thập 1 1 1 10% C1 C8a phân 2 (1) So sánh, sắp xếp các số thập 1 (0,5) 4 C8b; 1 2 1,5 15% phân C3 Số thập phân C10a Viết số đo đại lượng dưới 1 (0,5) 2 (1) 5 1 2 1,5 15% dạng số thập phân C6 C10b, c 1 (0,5) 6 Làm tròn số thập phân 1 0 0,5 5% C4 Ki-lô-mét vuông, héc-ta; các Một số đơn vị đo 4 (1) 1 (0,5) 7 đơn vị đo diện tích; vận 1 4 1,5 15% diện tích C9a-d C5 dụng Tổng số ý 4 8 2 4 0 1 6 13 Tổng số điểm 2 3 1 2 0 2 3 7 10 100% Tỉ lệ % điểm 50% 30% 20% 30% 70% 100% Chú giải: số trong mỗi ô là số ý (đơn vị chấm điểm), số trong ngoặc là số điểm tương ứng, dòng cuối là số thứ tự câu, ý trong đề (C10b, c là câu 10 các ý b, c; C7a-c là câu 7 các ý a đến c). TN: trắc nghiệm nhiều lựa chọn (mỗi câu một ý); TL: tự luận. Đề gồm 11 câu, 19 ý; thang điểm 10. 104 Biên soạn: De-Thi.com BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 5 - Đề số 10 - Thời gian làm bài: 40 phút Yêu cầu cần đạt và biểu hiện học sinh cần thực Số ý TT Chủ đề Nội dung kiến thức Mức độ Câu, ý Điểm hiện TN TL Thực hiện được phép cộng hai phân số khác mẫu số (lấy mẫu số chung là tích hai mẫu số), phép trừ hai Mức 1 3 C7a, b, c 1,5 phân số khi mẫu số này chia hết cho mẫu số kia, phép nhân hai phân số. Vận dụng cộng, so sánh phân số và tìm phân số của Phân số và các phép một số để giải quyết vấn đề mới: tự chuyển yêu cầu 1 Ôn tập và bổ sung tính với phân số "chia vừa hết mảnh đất thành ba phần" thành điều (phân số, phân số kiện tổng ba phân số bằng 1, tự tổ chức việc chọn ba thập phân, hỗn số) Mức 3 1 C11 2 thẻ phân số và gán cho từng phần sao cho đồng thời thỏa một quan hệ so sánh và một ngưỡng diện tích (đổi phân số thành mét vuông để kiểm), rồi tính diện tích mỗi phần. Phân số thập phân. Viết được hỗn số có phần phân số là phân số thập 2 Mức 1 1 C2 0,5 Hỗn số phân khi biết cách đọc của hỗn số. Viết được phân số thập phân có mẫu số 100 dưới Khái niệm số thập dạng số thập phân (có chữ số 0 ở hàng phần mười); 3 phân; đọc, viết, hàng Mức 1 viết được số thập phân khi biết số đơn vị và các 1 1 C1; C8a 1 của số thập phân hàng của phần thập phân (có hàng không có đơn vị nào). Số thập phân So sánh được số thập phân với hai số thập phân cho Mức 1 1 C3 0,5 trước để chọn số nằm giữa hai số đó. So sánh, sắp xếp các số Tự đưa số thập phân, hỗn số, phân số thập phân và 4 thập phân số đo khối lượng có hai tên đơn vị về cùng một C8b; Mức 2 2 1 dạng (cùng đơn vị bé) để so sánh, điền dấu >, <, = C10a và tìm những số đo bằng nhau. 105
File đính kèm:
de_thi_giua_ki_1_toan_lop_5_sach_ket_noi_tri_thuc_nam_hoc_20.docx

