Đề kiểm tra giữa kì 1 lớp 8 môn Ngữ văn năm học 2026-2027 (10 Đề kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án)

docx 83 trang Ngọc Anh 26/10/2026 120
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì 1 lớp 8 môn Ngữ văn năm học 2026-2027 (10 Đề kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa kì 1 lớp 8 môn Ngữ văn năm học 2026-2027 (10 Đề kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án)

Đề kiểm tra giữa kì 1 lớp 8 môn Ngữ văn năm học 2026-2027 (10 Đề kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án)
 Biên soạn: De-Thi.com 
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Miêu tả chi tiết cảnh vật/con người phù hợp sự việc: tối đa 0,5 điểm; bộc lộ cảm 
xúc gắn với điều được kể: tối đa 0,5 điểm. Mỗi phần rõ, có tác dụng: 0,5; đã có 
 1
nhưng sơ lược: 0,25; vắng hoặc không liên quan: 0. Không chấm hai lần lời suy 
ngẫm đã dùng làm bằng chứng ở tiêu chí vận dụng cao.
Bài có mở, thân, kết, liên kết và diễn đạt rõ nghĩa, chính tả nhìn chung chính 
xác: 0,5 điểm; đã thành bài nhưng liên kết/diễn đạt còn lỗi, vẫn hiểu được nội 
 0,5
dung chính: 0,25 điểm; không thành bài hoặc phần lớn không rõ nghĩa: 0. Không 
trừ lại lỗi đã xử lí ở tiêu chí nội dung.
Tự làm rõ vì sao một khoảnh khắc/sự việc trong chuyến đi dẫn đến cách nhìn 
mới: 1 điểm khi có cảm nhận ban đầu, trải nghiệm gây chuyển biến và suy nghĩ 
sau đó nối với nhau thuyết phục; 0,75 điểm khi quan hệ rõ nhưng một mắt xích 
còn mỏng; 0,5 điểm khi đã có sự thay đổi gắn với trải nghiệm nhưng lí giải chưa 1
đầy đủ; 0,25 điểm khi mới gợi được mối nối hợp lí; 0 điểm nếu chỉ tuyên bố đã 
thay đổi hoặc nêu bài học chung không gắn sự việc. Chỉ chấm chất lượng liên 
kết và lí giải, không cộng lại điểm kể/tả của các tiêu chí trên.
 16 Biên soạn: De-Thi.com 
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 Môn Ngữ văn - Lớp 8 - Năm học 2026-2027 - Đề số 03
 Thời gian làm bài: 90 phút
 Mức độ nhận thức
 Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ 
 TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
 năng thức tiêu
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
 Số 
 Đọc 2 (C1, C2) - 2 (C5, C6) 1 (C7) - 1 (C9) - - 6
 1 Truyện lịch sử câu/ý
 hiểu
 Điểm 1 0 1 1 0 1 0 0 4 (40%)
 Số 
 Đọc 1 (C3) - - 1 (C8a) - 1 (C8b) - - 3
 1 Biệt ngữ xã hội câu/ý
 hiểu
 Điểm 0,5 0 0 0,5 0 0,5 0 0 1,5 (15%)
 Số 
 Đọc 1 (C4) - - - - - - - 1
 1 Từ tượng thanh câu/ý
 hiểu
 Điểm 0,5 0 0 0 0 0 0 0 0,5 (5%)
 Cộng Đọc hiểu Điểm 2 0 1 1,5 0 1,5 0 0 6 (60%)
 Số 
 Phân tích thơ thất ngôn - - - 1 (C10*) - 1 (C10*) - 1 (C10*) 1
 2 Viết câu/ý
 bát cú Đường luật
 Điểm 0 0 0 0,5 0 2,5 0 1 4 (40%)
 Cộng Viết Điểm 0 0 0 0,5 0 2,5 0 1 4 (40%)
 Số 
 Tổng số câu/ý 4 - 2 3* - 3* - 1* 11
 câu/ý
 Tổng điểm Điểm 2 0 1 2 0 4 0 1 10 (100%)
 Tỉ lệ theo mức % 20% 30% 40% 10% 100%
Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần 
điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại.
 17 Biên soạn: De-Thi.com 
 BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 Môn Ngữ văn - Lớp 8 - Năm học 2026-2027 - Đề số 03
 Thời gian làm bài: 90 phút
 Số câu/ý theo mức độ nhận thức
 Kĩ Nội dung/đơn vị 
 TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng 
 năng kiến thức Nhận biết Vận dụng
 hiểu cao
 Nhận biết
 - C1: Nhận biết thời điểm của hành động được kể trực tiếp.
 Năng lực: Đọc hiểu và sử dụng tiếng Việt. 2 (C1, C2) - - -
 - C2: Nhận biết người kể và ngôi kể của truyện.
 Năng lực: Đọc hiểu và sử dụng tiếng Việt.
 Thông hiểu
 - C5: Giải thích vai trò lời thoại đối với quyết định tiếp theo của nhân vật.
 Năng lực: Đọc hiểu và sử dụng tiếng Việt.
 Đọc 
 1 Truyện lịch sử - C6: Lí giải ý nghĩa một hành động gắn với nhiệm vụ của nhân vật. 3 (C5, C6, 
 hiểu - - -
 Năng lực: Đọc hiểu và sử dụng tiếng Việt. C7)
 - C7: Giải thích sự thống nhất giữa lời tự nhận và cách ứng đối để hiểu phẩm 
 chất nhân vật.
 Năng lực: Đọc hiểu và sử dụng tiếng Việt.
 Vận dụng
 - C9: Vận dụng ý nghĩa cách ứng xử của nhân vật vào tình huống mới có xung 
 đột trách nhiệm. - - 1 (C9) -
 Năng lực: Đọc hiểu và sử dụng tiếng Việt.
 Nhận biết
 - C3: Nhận diện biệt ngữ xã hội trong ngữ cảnh xác định. 1 (C3) - - -
 Đọc Năng lực: Đọc hiểu và sử dụng tiếng Việt.
 1 Biệt ngữ xã hội
 hiểu Thông hiểu
 - C8a: Giải thích trở ngại khi dùng biệt ngữ với người ngoài nhóm. - 1 (C8a) - -
 Năng lực: Đọc hiểu và sử dụng tiếng Việt.
 18 Biên soạn: De-Thi.com 
 Số câu/ý theo mức độ nhận thức
 Kĩ Nội dung/đơn vị 
 TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng 
 năng kiến thức Nhận biết Vận dụng
 hiểu cao
 Vận dụng
 - C8b: Chuyển lời nhắn có biệt ngữ thành lời phù hợp người ngoài nhóm, giữ 
 đúng thông tin. - - 1 (C8b) -
 Năng lực: Đọc hiểu và sử dụng tiếng Việt.
 Nhận biết
 Đọc 
 1 Từ tượng thanh - C4: Nhận diện từ mô phỏng âm thanh trong ngữ cảnh. 1 (C4) - - -
 hiểu
 Năng lực: Đọc hiểu và sử dụng tiếng Việt.
 Thông hiểu / Vận dụng / Vận dụng cao - yêu cầu tích hợp
 - C10*: Thông hiểu: khái quát tâm tình qua hình tượng tiếng cuốc. Vận dụng: 
 Phân tích thơ thất phân tích chi tiết và nghệ thuật bằng dẫn chứng; tổ chức, diễn đạt bài văn. Vận 
 2 Viết ngôn bát cú Đường dụng cao: tự xây dựng và bảo vệ nhận xét tổng hợp bằng quan hệ giữa các chi - 1 (C10*) 1 (C10*) 1 (C10*)
 luật tiết/lựa chọn nghệ thuật ở những phần khác nhau của bài thơ.
 Năng lực: Viết văn bản nghị luận phân tích thơ; năng lực văn học.
Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần 
điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại.
 19 Biên soạn: De-Thi.com 
 ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 ĐỀ SỐ 03 Môn: Ngữ văn - Lớp: 8
 Thời gian làm bài: 90 phút
Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng tài liệu.
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm)
 Đọc đoạn trích sau để trả lời câu 1, 2, 5, 6, 7 và 9
Hưng-đạo vương thu quân về sông Phú-lương, Thoát-Hoan kéo tràn về mặt Bắc-ninh, thả 
quân cướp bóc vùng Võ-ninh, Gia-lâm, Đông-ngàn, rồi kéo quân đóng lại bến Đông-bộ-đầu.
Hưng-đạo vương lập một rẫy trại quanh mé nam-ngạn phòng giữ.
Vua muốn sai người đến tận trại giặc xem binh tình hư thực làm sao, nhưng nghĩ khó kén 
được người đi sứ cho giỏi. Có một người đầu hàng lính hầu tên là Đỗ-khắc-Chung tình 
nguyện xin đi sứ.
Vua hỏi rằng:
— Ngươi học thức được bao nhiêu, mà dám tình nguyện đi sứ, giặc hỏi vặn đến thì ứng đối 
làm sao?
Khắc-Chung tâu rằng:
— Tiểu-thần tuy học thức không mấy, nhưng xin ra đó dò xét binh tình, còn đến ứng đối, thì 
tùy cơ nói cho phải thì thôi, có làm gì mà chẳng kham nổi.
[...]
Mới sai Đỗ-khắc-Chung, giả tiếng cầm thư đến Đông-bộ-đầu cầu hòa.
[...]
Mã-Nhi lại quát rằng:
— Đại quân đến đây sao, không giữ lễ phép đón rước cho tử tế, mà lại dám kháng cự?
— Hiền tướng giá biết mẹo Hàn-Tín bình Yên khi xưa, đóng quân ngoài cõi, cho thư vào 
trước nói tử tế, thế mà nước tôi ở lại không lịch sự, thì mới lỗi tại nước tôi. Nay hiền-tướng 
lại ỷ thế bức nhau, thì thú cùng đường phải cắn, chim túng thế phải mổ, huống chi là người!
— Vậy ngươi đến đây có việc gì?
— Tôi phụng mệnh chúa tôi, muốn giảng hòa với thượng-quốc, không biết ý hiền-tướng có 
bằng lòng cho không?
Ô-mã-Nhi lại quát lên rằng:
— Nay đại-quân mượn đường sang đánh Chiêm-thành, nếu quốc-vương thân đến đây ra 
mắt, thì trong cõi yên ổn, tơ hào không ai xâm phạm; nhược bằng không đến, thì chỉ trong 
giây phút, giang sơn phẳng nhẵn như không!
Đỗ-khắc-Chung từ giở ra, có ý nhìn xem dinh trại, quân lương, chiến-thuyền nhiều ít, rồi 
mới về.
Ô-mã-Nhi bảo với các tướng rằng:
— Người này đang khi ta hò hét giậm dọa, mà ăn nói khoan thai dẽ dàng như không, ứng 
đối lại giỏi, không để nhục đến mệnh chủ. Nước kia còn có người giỏi như thế, ta vị tất đã 
làm gì được họ.
Khắc-Chung về tâu với vua mọi truyện đầu đuôi và binh tình của giặc.
(Trích Lê Văn Phúc và Phan Kế Bính, Hưng Đạo vương, Hồi 7, Đông Kinh ấn quán, Hà Nội, 1914, tr.51-52; 
bản chép trên Wikisource; [...] chỉ phần lược bỏ.)
 20

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_ki_1_lop_8_mon_ngu_van_nam_hoc_2026_2027_10.docx