Bài tập về nhà Tiếng Việt lớp 3 cả năm học 2026-2027 (File Word kèm lời giải)

docx 290 trang Ngọc Anh 03/11/2026 90
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bài tập về nhà Tiếng Việt lớp 3 cả năm học 2026-2027 (File Word kèm lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài tập về nhà Tiếng Việt lớp 3 cả năm học 2026-2027 (File Word kèm lời giải)

Bài tập về nhà Tiếng Việt lớp 3 cả năm học 2026-2027 (File Word kèm lời giải)
 Biên soạn: De-Thi.com 
Bài 4. Đặt 2 – 3 câu nói về trường em. Mỗi câu có ít nhất một từ ngữ ở bài 3.
 M: Sân trường em có hai cây bàng to.
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Bài 5. Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào mỗi chỗ trống có đánh số.
 Giờ ra chơi, Nam đố Hà:
 – Cái gì có bốn chân mà không bao giờ biết đi (1) 
 Hà nghĩ mãi mà vẫn chưa đoán ra (2) Nam liền chỉ vào chiếc ghế Hà đang ngồi (3) 
 Hà bật cười:
 – Ôi, câu đố của cậu hay quá (4) 
 136 Biên soạn: De-Thi.com 
TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3–4
 Ôn tập giữa học kì 1
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
Bài 1. Mỗi bạn nhỏ ở cột trái đã có trải nghiệm nào ở cột phải? Nối cho đúng.
 Bạn nhỏ Trải nghiệm
 1. Diệu (bài Tạm biệt mùa hè) a) Lúc đầu bị sặc nước, về sau bơi tung tăng như chú 
 cá nhỏ.
 2. Thắng (bài Lần đầu ra biển) b) Được ông đưa cho một tàu lá cọ để che nắng khi 
 vào rừng.
 3. Bạn nhỏ trong bài Tập nấu ăn c) Chiều chiều cùng bạn thả diều, rồi nằm trên bãi 
 cỏ ngắm trời.
 4. Sơn (bài Ngày gặp lại) d) Hay trò chuyện với bà cụ Khởi – người có cả một 
 kho chuyện thú vị.
 5. Bạn nhỏ trong bài Nhật kí tập e) Học được cách làm một món ăn vừa dễ làm vừa 
 bơi ngon.
 6. Bạn nhỏ trong bài Cánh rừng g) Nhìn thấy con còng gió chạy rất nhanh và làm 
 trong nắng quen với một bạn mới.
Bài 2. Ghi 1 – 2 câu em sẽ nói với bạn: trong các trải nghiệm ở bài 1, em thích trải nghiệm của 
bạn nhỏ nào nhất? Vì sao?
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Bài 3. Giải ô chữ.
 a) Đọc gợi ý, tìm từ ngữ phù hợp rồi viết vào cột bên phải. Câu (1) đã làm mẫu.
 Câu Gợi ý Từ ngữ
 (1) Câu “Ôi, bông hoa này thơm quá!” là câu ( ). cảm
 (2) Câu “Ai là lớp trưởng lớp em?” là câu ( ).
 (3) Từ chỉ hoạt động còn thiếu trong câu “Em ( ) sáng xong rồi 
 mới đi học.”
 (4) Từ có nghĩa trái ngược với “cũ” là ( ).
 (5) Từ có nghĩa trái ngược với “dài” là ( ).
 (6) Đồ vật trong lớp học dùng để ngồi: cái ( ).
 (7) Con vật chăm chỉ bay đi hút mật hoa về làm mật: con ( ).
 (8) Chỗ trũng chứa nước, nhỏ hơn hồ, thường dùng để nuôi cá: cái 
 ( ).
 (9) Từ có nghĩa trái ngược với “lạnh” là ( ).
 137 Biên soạn: De-Thi.com 
 b) Viết chữ cái đầu của các từ ngữ ở cột bên phải, theo thứ tự từ câu (1) đến câu (9). Em được 
 từ ngữ gì?
 ...............................................................................................................................................
Bài 4. Xác định kiểu câu (câu kể, câu hỏi hay câu cảm) của mỗi câu có đánh số trong mẩu chuyện 
dưới đây.
 (1) Mẹ đi chợ về, thấy Bi đang ngồi im bên bể cá vàng.
 – (2) Con làm gì mà ngồi im thế?
 – (3) Con đang chờ cá vàng đi ngủ ạ.
 – (4) Sao con lại chờ cá ngủ?
 – (5) Con muốn xem cá vàng nhắm mắt ngủ ạ.
 Mẹ bật cười:
 – (6) Ôi, con của mẹ ngộ quá!
 Câu (1) (2) (3) (4) (5) (6)
 Kiểu câu
 138 Biên soạn: De-Thi.com 
TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 3 · TIẾT 5
 Ôn tập giữa học kì 1
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
Bài 1. Em sẽ nói về ngôi trường em đang học hay ngôi trường em mơ ước? Đánh dấu vào ô trống 
trước ý em chọn, rồi ghi vắn tắt những điều em sẽ nói.
 ☐ Ngôi trường em đang học
 ☐ Ngôi trường em mơ ước
 Cảnh vật (cổng trường, sân 
 chơi, cây xanh, )
 Con người (thầy cô, bạn 
 bè, cô bác trong trường, )
 Điều em thích nhất hoặc 
 mong ước nhất
Bài 2. Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu với một bạn mới chuyển đến lớp em về một người lớn 
trong trường mà em yêu quý (thầy cô giáo, bác bảo vệ, cô phụ trách thư viện, ).
 Gợi ý: Người đó là ai, làm công việc gì ở trường? Người đó có điều gì đáng nhớ? Điều gì 
 khiến em yêu quý người đó?
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
 139 Biên soạn: De-Thi.com 
TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 4 · TIẾT 6–7
 Ôn tập giữa học kì 1
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 BÀI LUYỆN TẬP · A. ĐỌC
Bài 1. Đọc thành tiếng bài Cô giáo tí hon (Tiếng Việt 3, tập một, trang 78) cho thầy cô hoặc người 
thân nghe, rồi trả lời miệng câu hỏi của người nghe.
Bài 2. Đọc thầm bài thơ Vẽ quê hương (Tiếng Việt 3, tập một, trang 79) rồi làm các bài tập dưới 
đây.
 a) Trước khi vẽ, bạn nhỏ chuẩn bị chiếc bút chì như thế nào? Chiếc bút chì ấy có gì đặc biệt?
 ...............................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................................
 b) Mỗi từ ngữ chỉ màu sắc ở cột trái được dùng để tả sự vật nào ở cột phải? Nối cho đúng.
 Từ ngữ chỉ màu sắc Sự vật
 1. xanh mát a) mặt trời
 2. xanh ngắt b) dòng sông máng
 3. đỏ tươi c) ngói mới
 4. đỏ chót d) bầu trời mùa thu
 c) Hai dòng thơ cuối bài cho em biết bạn nhỏ nghĩ gì về quê hương mình? Viết 1 – 2 câu.
 ...............................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................................
 d) Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp: sông máng, thử, bát ngát, mặt trời, quay, 
 chói ngời, lá cờ, bay.
 Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ đặc điểm
 e) Điền dấu câu thích hợp vào mỗi chỗ trống có đánh số.
 Để vẽ tranh quê hương, em chuẩn bị (1) bút chì (2) tẩy (3) giấy vẽ (4) hộp màu.
 140

File đính kèm:

  • docxbai_tap_ve_nha_tieng_viet_lop_3_ca_nam_hoc_2026_2027_file_wo.docx
  • docxĐáp án.docx
  • rarFonts.rar