Bộ đề ôn thi Tiếng Việt Lớp 2 sách Cánh Diều học kì 2 (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Tiếng Việt Lớp 2 sách Cánh Diều học kì 2 (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Tiếng Việt Lớp 2 sách Cánh Diều học kì 2 (Có lời giải)
Bộ đề ôn thi Tiếng Việt Lớp 2 sách Cánh Diều học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com b. Em chăm chỉ luyện tập thể dục, thể thao để .. Câu 7. Sắp xếp các từ sau thành câu, viết lại: Đàn trâu thung thăng giữa cánh đồng gặm cỏ. ...................................................................................................................................................................... Câu 8. Trong bài “Mùa vàng” có mấy câu hỏi? Vì sao em biết đó là câu hỏi? ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... II. VIẾT (10,0 điểm) 1. Chính tả: Mùa vàng Nhưng để có cái thu hoạch, trước đó người nông dân phải làm rất nhiều việc. Họ phải cày bừa, gieo hạt và chăm sóc. Rồi mưa nắng, hạn hán, họ phải chăm sóc vườn cây, ruộng đồng. Nhờ thế mà cây lớn dần, ra hoa kết trái và chín rộ đấy. - Mẹ ơi, con hiểu rồi. Công việc của các bác nông dân thật vất vả quá mẹ nhỉ? 2. Bài tập chính tả 1. Điền vần Điền vần at hoặc ac và thêm dấu thanh phù hợp: thơm ng .. bãi r .. cồn c .. lười nh .. 2. Điền âm “x” hay s” xuất ...ắc ....ung quanh 3. Tập làm văn Đề bài: Kể về người thân trong gia đình em De-Thi.com Bộ đề ôn thi Tiếng Việt Lớp 2 sách Cánh Diều học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4,0 điểm) Nội dung đánh giá Điểm - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm. 1,0 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. (Cứ sai từ tiếng thứ 6 trừ mỗi tiếng 0,5 1,0 điểm; ngắt nghỉ sai 4 chỗ trừ 1,0 điểm.) - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) 1,0 - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 1,0 Tùy theo mức độ sai sót so với yêu cầu; mức độ đạt được của học sinh theo từng phần mà giáo viên ghi điểm sao cho phù hợp. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6,0 điểm) Câu 1 2 3 Đáp án B C A Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 4. Em có muốn trở thành một người nông dân không? Vì sao? (0,5 điểm) Tùy HS trả lời muốn hay không muốn và có lời giải thích phù hợp. Câu 5. Tô màu vào ô chứa từ ngữ thiên nhiên. (1,0 điểm) biển xe máy trời túi ni-lông rừng dòng sông Câu 6. Điền vào chỗ chấm từ ngữ trả lời câu hỏi “Khi nào?”, “Để làm gì?” (2,0 điểm) Ví dụ: a. Sáng sớm, chú gà trống cất tiếng gáy vang gọi mọi người thức dậy. b. Em chăm chỉ luyện tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe. Câu 7. Sắp xếp các từ sau thành câu, viết lại: (0,5 điểm) Cách 1. Giữa cánh đồng, đàn trâu thung thăng gặm cỏ. Cách 2. Đàn trâu thung thăng gặm cỏ giữa cánh đồng. Cách 3. Đàn trâu gặm cỏ thung thăng giữa cánh đồng. Câu 8. Trong bài “Mùa vàng” có mấy câu hỏi? Vì sao em biết đó là câu hỏi? (0,5 điểm) Trong bài có 2 câu hỏi. Em biết vì kết thúc câu có dấu chấm hỏi. II. VIẾT (10,0 điểm) 1. Chính tả: Mùa vàng Nhưng để có cái thu hoạch, trước đó người nông dân phải làm rất nhiều việc. Họ phải cày bừa, gieo hạt và chăm sóc. Rồi mưa nắng, hạn hán, họ phải chăm sóc vườn cây, ruộng đồng. Nhờ thế mà cây lớn dần, ra hoa kết trái và chín rộ đấy. - Mẹ ơi, con hiểu rồi. Công việc của các bác nông dân thật vất vả quá mẹ nhỉ? De-Thi.com Bộ đề ôn thi Tiếng Việt Lớp 2 sách Cánh Diều học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com 2. Bài tập chính tả 1. Điền vần Điền vần at hoặc ac và thêm dấu thanh phù hợp: thơm ngát bãi rác cồn cát lười nhác 2. Điền âm “x” hay s” xuất sắcxung quanh 3. Tập làm văn Bài làm tham khảo Trong gia đình mình, người em gắn bó nhất chính là ông nội. Ông nội của em năm nay đã ngoài bảy mươi tuổi, nhưng vẫn còn khỏe lắm. Ông có dáng người cao. Đôi bàn tay đầy những nếp nhăn đã suốt đời làm lụng vất vả để nuôi con cháu. Khuôn mặt phúc hậu, anh mắt hiền từ lúc nào cũng nhìn chúng tôi rất trìu mến. Mỗi khi về quê thăm ông, em lại ngồi nghe ông kể những câu chuyện ngày xưa. Em yêu ông nội của mình nhiều lắm. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Tiếng Việt Lớp 2 sách Cánh Diều học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 10 I. PHẦN ĐỌC (10,0 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4,0 điểm) Giáo viên kết hợp kiểm tra qua các tiết ôn tập, dưới hình thức bốc thăm đọc một đoạn và trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn vừa đọc. 2. Đọc hiểu (6,0 điểm) Hãy đọc thầm bài văn sau: Cò và Vạc Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày chỉ rúc đầu trong cánh mà ngủ. Cò khuyên bảo em nhiều lần, nhưng Vạc chẳng nghe. Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc đành chịu dốt. Sợ chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn. Ngày nay, lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt. Người ta bảo đấy là quyển sách của Cò. Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình. Sau những buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc. Truyện cổ Việt Nam 3. Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi dưới đây: Câu 1. Cò là một học sinh như thế nào? A. Yêu trường, yêu lớp B. Chăm làm C. Ngoan ngoãn, chăm chỉ D. Lười học Câu 2. Vạc có điểm gì khác Cò? A. Học kém nhất lớp B. Không chịu học hành C. Hay đi chơi D. Học chăm nhất lớp Câu 3. Cò chăm học như thế nào? A. Lúc nào cũng đi chơi. B. Lúc nào cũng đi bắt ốc C. Sau những buổi mò tôm, bắt ốc lại giở sách ra học. D. Suốt ngày chỉ rúc cánh trong đầu mà ngủ. Câu 4. Vì sao ban đêm Vạc mới bay đi kiếm ăn? A. Vì lười biếng B. Vì không muốn học C. Vì xấu hổ D. Vì ban đêm kiếm được nhiều cá hơn Câu 5. Câu chuyện muốn khuyên các em điều gì? ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 6. Viết 3 từ chỉ đặc điểm: Yêu mến, ..................................................................................................................................................... Câu 7. Câu Cò ngoan ngoãn được cấu tạo theo mẫu nào trong các mẫu dưới đây? De-Thi.com Bộ đề ôn thi Tiếng Việt Lớp 2 sách Cánh Diều học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com A. Mầu 1: Ai là gì? B. Mầu 2: Ai làm gì? C. Mầu 3: Ai thế nào? D. Không thuộc mầu nào trong 3 mầu nói trên. Câu 8. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong câu sau: Cò đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc. ...................................................................................................................................................................... Câu 9. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy, dấu chấm hỏi vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau: Chị giảng giải cho em: - Sông .... hồ rất cần cho cuộc sống con người .... Em có biết nếu không có sông .... hồ thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao không Em nhanh nhảu trả lời: - Em biết rồi .... Thì sẽ chẳng có ai biết bơi, đúng không chị .... II. PHẦN VIẾT 1. Bài viết 1: (Nghe - viết) Giáo viên đọc cho học sinh viết bài Bé Hoa (Sách Tiếng Việt Lớp 2, tập 1, trang 129) 2. Bài viết 2: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 - 5 câu) về ông (bà) của em. Gợi ý: a. Ông (bà) em năm nay bao nhiêu tuổi? b. Hình dáng ông(bà) như thế nào? c. Tính tình ông (bà) ra sao? d. Ông(bà) thường quan tâm em như thế nào? e. Em đã thể hiện tình cảm yêu thương ông (bà) thế nào? De-Thi.com Bộ đề ôn thi Tiếng Việt Lớp 2 sách Cánh Diều học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. PHẦN ĐỌC (10,0 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4,0 điểm) 2. Đọc hiểu (6,0 điểm) Câu 1 2 3 4 7 Đáp án C B C B C Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1,0 điểm Câu 5. Câu chuyện muốn khuyên các em điều gì? (1,0 điểm) Cần phải ngoan ngoãn, chăm chỉ, vâng lời bố mẹ, anh chị mới là con ngoan, trò giỏi. Câu 6. Viết 3 từ chỉ đặc điểm (0,5 điểm) Ví dụ: Đoàn kết, yêu quý, xinh đẹp, duyên dáng ,.. (Tìm đủ, đúng 3 từ được 0,5 điểm) Câu 8. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong câu (1,0 điểm) Cò làm gì? (Nếu viết được câu hỏi mà không có dấu chấm hỏi thì trừ 0,25 điểm) Câu 9. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy, dấu chấm hỏi vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau: (0,5 điểm) Điền đúng 1 dấu được 0,1 điểm Chị giảng giải cho em: - Sông [,] hồ rất cần cho cuộc sống con người [.] Em có biết nếu không có sông [,] hồ thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao không [?] Em nhanh nhảu trả lời: - Em biết rồi [.] Thì sẽ chẳng có ai biết bơi, đúng không chị [?] II. PHẦN VIẾT 1. Bài viết 1 (4,0 điểm) - Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng độ cao, đúng khoảng cách, trình bày đúng quy định bài CT (tốc độ viết khoảng 40 chữ/15 phút ) - Sai 1 lỗi chính tả trong bài viết về âm, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ 0,2 điểm. (Nếu lỗi giống nhau chỉ trừ một lần) - Nếu bài viết chưa sạch đẹp, sai về khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày ban, chưa đúng đoạn văn trừ 0,5 điểm toàn bài 2. Bài viết 2 (6,0 điểm) Đảm bảo các yêu cầu: - Viết được đoạn văn ngắn theo yêu cầu của đề; bài viết đủ ý, đúng chính tả, câu văn rõ ràng, mạch lạc có sáng tạo; trình bày sạch đẹp, cấu trúc một đoạn văn. - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, chữ viết, trình bày bài có thể cho các mức điểm: 6,5 - 6 - 5,5 - 5 - 4,5 - 4 - 3,5 - 3 -2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Tiếng Việt Lớp 2 sách Cánh Diều học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 11 I. PHẦN ĐỌC Đọc bài sau: SUẤT CƠM PHẦN BÀ Một tối cuối năm, trời rất rét, thấy một bà cụ đang ngồi quạt ngô nướng bên bếp lò, tôi liền dừng xe đạp mua một bắp. Tôi ăn gần hết thì thấy hai cậu bé. Cậu lớn một tay xách liễn cơm, một tay cầm cái bát với đôi đũa, chạy ào tới hỏi: - Bà ơi, bà đói lắm phải không? Bà cụ cười: - Bà quạt ngô thì đói làm sao được! Hai đứa ăn cả chưa? - Chúng cháu ăn rồi. Bà cụ nhìn vào liễn cơm, hỏi: - Các cháu có ăn được thịt không? Đứa nhỏ nói: - Ăn nhiều lắm. Mẹ cho chúng cháu ăn chán thì thôi. Bà cụ quát yêu: “Giấu đầu hở đuôi. Mấy mẹ con ăn rau để bà ăn thịt. Bà nuốt sao noi.” Bà xới lưng bát cơm, nhai nuốt nhệu nhạo với mấy cọng rau. Rồi bà xới một bát cơm đầy, đặt lên một miếng thịt nạc to đưa cho đứa cháu nhỏ. Đứa em lấm lét nhìn anh. Anh lườm em “Xin bà đi!” Bà đưa cái liễn còn ít cơm cho đứa anh. Đứa lớn vừa đưa hai tay bưng lấy cái liễn, vừa mếu máo: - Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà? Bà cụ cười như khóc: - Bà bán hàng quà thì bà ăn quà chứ bà chịu đói à! Tôi đứng vụt lên. Lúc đạp xe thấy mặt buốt lạnh mới hay là mình cũng đã khóc. (Theo Nguyễn Khải) Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1. Những câu nói nào trong bài thể hiện sự quan tâm của cháu đối với bà? A. Bà ơi, cháu thương bà lắm. B. Bà ơi, bà đói lắm phải không? C. Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà? D. Bà không ăn nữa ạ? Câu 2. Bà cụ chọn ăn những gì trong suất cơm của mình? A. Lưng bát cơm với mấy cọng rau. B. Một bát cơm đầy với một miếng thịt nạc to. C. Phần cơm còn lại trong liễn sau khi hai đứa cháu đã ăn xong. D. Một bát cơm với đầy rau và thịt. Câu 3. Vì sao bà cụ không ăn hết suất cơm khi hai đứa cháu mang đến? A. Vì bà cụ đã ăn quà rồi. B. Vì bà bị ốm. C. Vì bà muốn nhường cho hai cháu. D. Vì bà không muốn ăn. Câu 4. Vì sao tác giả đã khóc? A. Vì trời buốt lạnh. B. Vì thấy tội nghiệp cho bà cụ già. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Tiếng Việt Lớp 2 sách Cánh Diều học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com C. Vì cảm động trước tình cảm ba bà cháu dành cho nhau. D. Vì thương bà cụ. Câu 5. Chi tiết nào trong câu chuyện khiến em cảm động nhất? Vì sao? Hãy viết tiếp vào chỗ trống để trả lời. Mỗi lời nói, việc làm của ba bà cháu trong câu chuyện đều làm cho em cảm động. Nhưng chi tiết khiến em cảm động nhất là: .................................................................................................................................. ...................................................................................................................................................................... Câu 6. Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi để điền vào chỗ chấm Ông ngoại đang đi chân đất, ngó nghiêng tìm thứ gì đó trong vườn ... Thấy vậy Lan ngạc nhiên: - Ông ơi, sao ông đi chân đất thế ạ .... - Con chó vừa mới tha mất dép của ông ... Ông tìm mãi mà không thấy.... - Vô lí! Thế sao lúc nãy cháu thấy nó vẫn đi chân đất .... Câu 7. Nối tên gọi từng đồ vật ở cột bên trái với tác dụng của nó ở cột bên phải a. Con dao 1. để đun nấu b. Cái xoong 2. để đụng thức ăn c. Cái đĩa 3. để quét nhà d. Cái chói 4. để thái thịt, thái rau. chặt xương Câu 8. Chọn từ ngữ chỉ hoạt động thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau: trông, nhặt rau, ru, bế, bón, đặt Mẹ đi thăm bà, Bình ở nhà . em giúp mẹ. Bình . em ra sân chơi, . cho em bé ăn. Em bé buồn ngủ, Bình . em lên võng, hát . em ngủ. Bé ngủ rồi, Bình lại . để chuẩn bị cho mẹ về nấu cơm chiều. Làm được nhiều việc, Bình cảm thấy rất vui. II. PHẦN VIẾT 1. Chính tả: Nghe - viết Bài viết: Bà nội, bà ngoại (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 105). Viết khổ thơ 1, 2. 2. Tập làm văn Đề bài: Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu nói về một đồ dùng học tập mà em yêu thích. Gợi ý: a. Đồ dùng học tập tên là gì? Được làm bằng chất liệu gì? b. Đặc điểm noi bật về hình dáng và màu sắc của đồ dùng học tập ấy? c. Đồ dùng học tập ấy có tác dụng đối với việc học tập của em như thế nào? d. Tình cảm của em đối với đồ dùng học tập ấy như thế nào? De-Thi.com Bộ đề ôn thi Tiếng Việt Lớp 2 sách Cánh Diều học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. PHẦN ĐỌC Câu 1 2 3 4 Đáp án B, C A C C Câu 5. Chi tiết nào trong câu chuyện khiến em cảm động nhất? Vì sao? Hãy viết tiếp vào chỗ trống để trả lời. Gợi ý: Chi tiết khiến em cảm động nhất là khi được bà hỏi: “Các cháu có ăn được thịt không?” Bạn nhỏ đã trả lời: “Ăn nhiều lắm. Mẹ cho chúng cháu ăn chán thì thôi.”. Bạn nhỏ đã nói dối để bà không phải lo gì cho các cháu mà ăn hết phần cơm. Bạn nhỏ chỉ bằng tuổi em thôi mà đã ý tứ, biết quan tâm, lo lắng đến người khác, biết yêu thương bà. Thật đáng cảm phục. Câu 6. Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi để điền vào chỗ chấm Ông ngoại đang đi chân đất, ngó nghiêng tìm thứ gì đó trong vườn [.] Thấy vậy Lan ngạc nhiên: - Ông ơi, sao ông đi chân đất thế ạ [?] - Con chó vừa mới tha mất dép của ông [.] Ông tìm mãi mà không thấy [.] - Vô lí! Thế sao lúc nãy cháu thấy nó vẫn đi chân đất [?] Câu 7. Nối tên gọi từng đồ vật ở cột bên trái với tác dụng của nó ở cột bên phải Nối: a-4, b-1, c-2, d-3 Câu 8. Chọn từ ngữ chỉ hoạt động thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau: Mẹ đi thăm bà, Bình ở nhà trông em giúp mẹ. Bình bế em ra sân chơi, bón cho em bé ăn. Em bé buồn ngủ, Bình đặt em lên võng, hát ru em ngủ. Bé ngủ rồi, Bình lại nhặt rau để chuẩn bị cho mẹ về nấu cơm chiều. Làm được nhiều việc, Bình cảm thấy rất vui. II. PHẦN VIẾT 1. Chính tả: Nghe - viết Bài viết: Bà nội, bà ngoại (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 105). Viết khổ thơ 1, 2. 2. Tập làm văn Đề bài: Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu nói về một đồ dùng học tập mà em yêu thích. Mẫu 1: Bạn thân em đã tặng em một cục tẩy hình heo hồng vào dịp sinh nhật của em. Cục tẩy chỉ bé bằng bàn tay trông rất xinh xắn. Cục tẩy có hình dáng như một chú heo hồng với cái mũi to và đôi tai dài. Cục tẩy giúp em tẩy sạch những nét chì viết chưa đúng để vở của em luôn được sạch sẽ. Em thực sự rất thích món quà nhỏ dễ thương này. Mẫu 2: Hộp màu vẽ là đồ dùng quan trọng trong khi vẽ của em. Màu vẽ có 36 màu sắc khác nhau được đặt trong một chiếc hộp nhỏ xinh. Em thường sử dụng khi phải tô màu. Em dùng màu đỏ tô ông mặt trời, tô mái ngói đỏ tươi,.. Dùng màu xanh lá tô những lũy tre, cây xanh, cánh đồng,... Em dùng màu xanh lam tô biển và bầu trời,. Hộp màu vẽ giúp cho bức tranh của em có nhiều màu sắc hơn, sinh động hơn. Mẫu 3: Chị Minh đã mua cho em một chiếc bút chì rất đẹp. Thân bút tròn, cỡ bằng ngón tay út của em. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Tiếng Việt Lớp 2 sách Cánh Diều học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com Chiều dài bằng một gang tay người lớn. Vỏ ngoài thân bút làm bằng gỗ. Cây bút chì có màu vàng óng rất đẹp. Em rất thích chiếc bút chì này! De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_tieng_viet_lop_2_sach_canh_dieu_hoc_ki_2_co_loi.docx

