Đề kiểm tra giữa kì 1 lớp 9 môn Ngữ văn năm học 2026-2027 (Trọn bộ 10 đề kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì 1 lớp 9 môn Ngữ văn năm học 2026-2027 (Trọn bộ 10 đề kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa kì 1 lớp 9 môn Ngữ văn năm học 2026-2027 (Trọn bộ 10 đề kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án)
Biên soạn: De-Thi.com Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Hiểu nội dung, cảm xúc: làm rõ tiếng đàn biến đổi, chuyển tải tâm trạng người đàn và sự cảm nhận tinh tế của người nghe: 1,0 điểm; hiểu đúng nhưng mới làm 1 rõ một phương diện: 0,5 điểm; chỉ nêu chủ đề/cảm xúc rất chung, vẫn đúng hướng: 0,25 điểm; lạc đối tượng hoặc hiểu sai căn bản: 0 điểm. Phân tích chi tiết nghệ thuật bằng bằng chứng: (a) làm rõ sự biến đổi qua các chặng của tiếng đàn bằng hình ảnh cụ thể: tối đa 1,0 điểm; (b) phân tích cách so sánh, từ láy, lặp từ hoặc nhịp thơ tạo hiệu quả âm thanh/cảm xúc: tối đa 1,0 điểm. Với mỗi phần: 1,0 khi phân tích rõ, dẫn chứng chính xác, bao quát hợp lí; 2 0,75 khi khá rõ nhưng có một chỗ chưa làm sáng; 0,5 khi đúng một số chi tiết, phân tích còn mỏng; 0,25 khi chỉ liệt kê/diễn xuôi chi tiết phù hợp; 0 khi không đáp ứng. Không bắt số lượng biện pháp hoặc dẫn chứng cố định; không cộng lại điểm tổng hợp, bảo vệ nhận định ở hai tiêu chí cuối. Tổ chức bài: có mở, triển khai, kết; luận điểm và dẫn chứng sắp xếp theo mạch phân tích, các phần liên kết: 0,5 điểm; có mạch chính nhưng bố cục/liên kết còn 0,5 rời: 0,25 điểm; không hình thành bài nghị luận có mạch: 0 điểm. Diễn đạt: dùng từ, câu rõ nghĩa, phù hợp văn nghị luận; lỗi ít, không cản trở lập luận: 0,5 điểm; còn lỗi nhưng vẫn hiểu được ý chính: 0,25 điểm; lỗi dày khiến 0,5 không hiểu được phần lớn lập luận: 0 điểm. Không trừ lần nữa lỗi nội dung đã chấm ở tiêu chí khác. Kết nối thành nhận định chung: tự kết nối sự biến đổi của hình tượng tiếng đàn với ít nhất một yếu tố hình thức khác (như từ láy, nhịp hoặc lặp từ) để rút ra nhận định bao quát có căn cứ về sức biểu cảm: 0,5 điểm; đã có mối nối và nhận định 0,5 đúng hướng nhưng giải thích còn sơ lược: 0,25 điểm; chỉ nêu “hay”, “giàu cảm xúc”, chỉ liệt kê yếu tố hoặc diễn xuôi nối tiếp: 0 điểm. Bảo vệ nhận định: dùng lí lẽ xét mối quan hệ giữa các chặng để cho thấy vì sao nhận định có sức thuyết phục, hoặc chỉ ra giới hạn của một cách hiểu giản lược: 0,5 điểm; có lí giải phù hợp nhưng chưa đủ làm rõ sức thuyết phục/giới hạn: 0,25 0,5 điểm; chỉ khẳng định nhận định mà không lí giải, hoặc suy diễn không có căn cứ: 0 điểm. Không bắt nêu một ý kiến đối lập; không thưởng lại phần phân tích chi tiết đã được chấm ở tiêu chí 2. 16 Biên soạn: De-Thi.com MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 9 - Năm học 2026-2027 - Đề số 03 Thời gian làm bài: 90 phút Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng năng thức tiêu TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Số Đọc 2 (C1, C2) - - 2 (C5, C6) - 1 (C7) - - 5 1 Thơ song thất lục bát câu/ý hiểu Điểm 1 0 0 2 0 1 0 0 4 (40%) Số Đọc Tiếng Việt: điển tích, 1 (C3) - 1 (C4) - - - - - 2 1 câu/ý hiểu điển cố Điểm 0,5 0 0,5 0 0 0 0 0 1 (10%) Cộng Đọc hiểu Điểm 1,5 0 0,5 2 0 1 0 0 5 (50%) Số Nghị luận giải quyết vấn - - - 1 (C8*) - 1 (C8*) - 1 (C8*) 1 2 Viết câu/ý đề con người với tự nhiên Điểm 0 0 0 1 0 3 0 1 5 (50%) Cộng Viết Điểm 0 0 0 1 0 3 0 1 5 (50%) Số Tổng số câu/ý 3 - 1 3* - 2* - 1* 8 câu/ý Tổng điểm Điểm 1,5 0 0,5 3 0 4 0 1 10 (100%) Tỉ lệ theo mức % 15% 35% 40% 10% 100% Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 17 Biên soạn: De-Thi.com BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 9 - Năm học 2026-2027 - Đề số 03 Thời gian làm bài: 90 phút Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Nhận biết - C1: Nhận biết đối tượng mà chủ thể trữ tình hướng lời tới. Năng lực: Năng lực đọc hiểu và sử dụng tiếng Việt trong ngữ cảnh. 2 (C1, C2) - - - - C2: Nhận biết một cặp tiếng hiệp vần trong khổ thơ xác định. Năng lực: Năng lực đọc hiểu và sử dụng tiếng Việt trong ngữ cảnh. Thông hiểu Đọc Thơ song thất lục - C5: Giải thích sắc thái tình cảm của cách tự xưng trong lời trữ tình. 1 hiểu bát Năng lực: Năng lực văn học: lí giải, kết nối và đánh giá cách hiểu có căn cứ. - 2 (C5, C6) - - - C6: Phân tích quan hệ giữa hồi tưởng và hiện tại trong mạch cảm xúc. Năng lực: Năng lực văn học: lí giải, kết nối và đánh giá cách hiểu có căn cứ. Vận dụng - C7: Đánh giá một nhận xét về chủ thể trữ tình bằng cách kiểm chứng trên chi tiết văn bản. - - 1 (C7) - Năng lực: Năng lực văn học: lí giải, kết nối và đánh giá cách hiểu có căn cứ. Nhận biết - C3: Nhận biết cách nói sử dụng điển cố dựa vào tên gọi và chú thích. 1 (C3) - - - Năng lực: Năng lực đọc hiểu và sử dụng tiếng Việt trong ngữ cảnh. Đọc Tiếng Việt: điển 1 hiểu tích, điển cố Thông hiểu - C4: Giải thích nghĩa ngữ cảnh của điển cố bằng cách kết nối chú giải với tâm trạng chủ thể. - 1 (C4) - - Năng lực: Năng lực đọc hiểu và sử dụng tiếng Việt trong ngữ cảnh. 18 Biên soạn: De-Thi.com Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Thông hiểu / Vận dụng / Vận dụng cao - yêu cầu tích hợp - C8*: Viết bài nghị luận giải quyết vấn đề lãng phí nước: phân tích nguyên Nghị luận giải nhân, đề xuất giải pháp khả thi, phân trách nhiệm, lí giải thứ tự và phản hồi ý 2 Viết quyết vấn đề con kiến phản đối. - 1 (C8*) 1 (C8*) 1 (C8*) người với tự nhiên Năng lực: Năng lực ngôn ngữ: lập luận, tạo lập bài nghị luận, đánh giá và tổ chức giải pháp. Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 19 Biên soạn: De-Thi.com ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 03 Môn: Ngữ văn - Lớp: 9 Thời gian làm bài: 90 phút Làm bài trên giấy riêng, ghi rõ số câu. Không sử dụng tài liệu hoặc thiết bị tra cứu. Thời gian làm bài không kể thời gian giao đề. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. TỰ TÌNH KHÚC (trích) Cao Bá Nhạ viết Tự tình khúc sau những năm phải xa quê, lánh nạn rồi bị bắt giam. Trong đoạn mở đầu dưới đây, lời tự tình của người đang gặp cảnh éo le chuyển từ nỗi niềm bản thân sang hồi tưởng về gia đình, dòng họ. Tỉnh giấc mộng ngâm câu ký vãng Trải tám thu ngày tháng như thoa Chiếc thân tựa gối quan hà Nỗi niềm tâm sự trăng già thấu chăng? Thơ cao ẩn tay đằng nên tập Bức linh đài bút rập vào tranh Bâng khuâng mình tiếc cho mình Xa xa nói với xanh xanh giãi lòng Ngòi Đức thuỷ khơi dòng kinh sử Phả Cao Dương treo chữ tấn thân Dõi đời khoa bảng xuất thân Trăm năm lấy chữ thanh cần làm bia Đèn Mông Chính canh khuya một ngọn Màn Trọng Thư năm trọn nửa vây Chim hồng mong chắp cánh mây Năm xe kinh sử, một tay vẽ vời (Cao Bá Nhạ, trích Tự tình khúc, 16 dòng đầu; theo Thi Viện, phần Mở đầu và Giới thiệu gia thế, truy cập ngày 26/10/2026) Chú thích: Ký vãng: nhớ lại việc đã qua; như thoa: nhanh như con thoi; quan hà: cửa ải, sông núi, gợi nơi xa xôi. Cao ẩn: ở ẩn, giữ nếp sống thanh cao; đằng: sao chép; linh đài: tâm hồn; xanh xanh: trời xanh. Đức thuỷ, Cao Dương: những tên gọi gắn với nguồn gốc dòng họ; phả: gia phả; tấn thân: người đỗ đạt, làm quan; thanh cần: thanh liêm và cần mẫn. Đèn Mông Chính: gợi chuyện Lữ Mông Chính nhà nghèo, thường đốt đèn đọc sách đến nửa đêm. Màn Trọng Thư: gợi chuyện Đổng Trọng Thư buông màn đọc sách, ba năm không nhìn ra ngoài. Chim hồng: loài chim lớn, thường gợi chí hướng cao xa; năm xe kinh sử: rất nhiều sách vở, kiến thức. 20
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_ki_1_lop_9_mon_ngu_van_nam_hoc_2026_2027_tr.docx

