Bộ đề ôn thi giữa học kì 1 Công nghệ 8 năm học 2026-2027 (10 đề có lời giải)

docx 121 trang Ngọc Anh 30/10/2026 80
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi giữa học kì 1 Công nghệ 8 năm học 2026-2027 (10 đề có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi giữa học kì 1 Công nghệ 8 năm học 2026-2027 (10 đề có lời giải)

Bộ đề ôn thi giữa học kì 1 Công nghệ 8 năm học 2026-2027 (10 đề có lời giải)
 Biên soạn: De-Thi.com 
 ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 ĐỀ SỐ 08 Môn: Công nghệ - Lớp: 8
 Thời gian làm bài: 45 phút
Được dùng bút chì, thước kẻ, êke, compa, tẩy; không sử dụng tài liệu. Các hình trong đề đã 
được thu nhỏ, không đo trực tiếp trên hình; kích thước ghi trên hình tính bằng milimét.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm)
Mỗi câu chọn một phương án đúng. Ghi phần, số câu và chữ cái của phương án chọn vào 
giấy thi.
Câu 1. (0,25 điểm) Trên bản vẽ có các đường: (1) đường bao thấy; (2) đường kích thước; 
(3) đường tâm; (4) đường gióng. Những đường vẽ bằng nét liền mảnh là
A. (1) và (2) B. (2) và (4)
C. (3) và (4) D. (1) và (3)
Câu 2. (0,25 điểm) Bản vẽ lắp của một máy lớn được in trên giấy khổ A0. Kích thước tờ 
giấy đó là
A. 841 mm × 594 mm B. 1 189 mm × 594 mm
C. 1 189 mm × 841 mm D. 594 mm × 420 mm
Câu 3. (0,25 điểm) Theo phương pháp chiếu góc thứ nhất, cách ghép nào đúng giữa hướng 
chiếu và mặt phẳng (chính diện, nằm ngang, bên phải, bên trái) nhận hình chiếu?
A. Từ trước: nằm ngang; từ trên: chính B. Từ trước: chính diện; từ trên: nằm 
diện; từ trái: bên phải ngang; từ trái: bên trái
C. Từ trước: bên phải; từ trên: nằm ngang; D. Từ trước: chính diện; từ trên: nằm 
từ trái: chính diện ngang; từ trái: bên phải
Câu 4. (0,25 điểm) Trên bản vẽ ba hình chiếu vuông góc, các mặt phẳng hình chiếu được 
thể hiện như thế nào?
A. Không vẽ các mặt phẳng hình chiếu B. Vẽ cả ba mặt phẳng bằng nét liền mảnh
C. Chỉ vẽ đường bao mặt phẳng hình chiếu D. Vẽ các mặt phẳng bằng nét đứt
đứng
Câu 5. (0,25 điểm) Một vật thể gồm hai khối hộp đặt sát nhau, nối tiếp theo chiều dài, mặt 
trước thẳng hàng: khối thấp 44 × 32 × 16, khối cao 30 × 32 × 34 (dài × rộng × cao, mm). 
Trên hình chiếu bằng, chiều dài và chiều rộng của cả vật lần lượt là
A. 44 mm và 32 mm B. 30 mm và 32 mm
C. 74 mm và 32 mm D. 74 mm và 34 mm
Câu 6. (0,25 điểm) Nhóm nào sau đây gồm toàn các khối đa diện thường gặp?
A. Hình hộp chữ nhật, hình trụ, hình chóp B. Hình lăng trụ đều, hình nón, hình cầu
đều
C. Hình trụ, hình nón, hình cầu D. Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, 
 hình chóp đều
 91 Biên soạn: De-Thi.com 
Câu 7. (0,25 điểm) Muốn tạo ra một hình trụ bằng cách quay một tấm bìa hình chữ nhật đủ 
một vòng thì phải quay tấm bìa quanh trục nào?
A. Trục chứa một cạnh của tấm bìa B. Trục chứa một đường chéo của tấm bìa
C. Trục đi qua tâm tấm bìa và vuông góc D. Trục đi qua trung điểm của hai cạnh kề 
với tấm bìa nhau
Câu 8. (0,25 điểm) Hình 1 gồm hình vẽ một vật thể (mũi tên chỉ hướng chiếu từ trước) và 
bốn bộ hình chiếu a, b, c, d. Bộ nào đúng theo phương pháp chiếu góc thứ nhất?
Hình 1
A. Bộ a B. Bộ b
C. Bộ c D. Bộ d
Câu 9. (0,25 điểm) Khi đọc bản vẽ chi tiết, bước liền sau bước Khung tên là bước nào?
A. Kích thước B. Bảng kê
C. Yêu cầu kĩ thuật D. Hình biểu diễn
Câu 10. (0,25 điểm) Cho các bước đọc bản vẽ lắp: (1) Kích thước; (2) Khung tên; (3) Tổng 
hợp; (4) Bảng kê; (5) Phân tích các chi tiết; (6) Hình biểu diễn. Trình tự đọc đúng là
A. (2), (4), (6), (1), (5), (3) B. (2), (6), (4), (1), (5), (3)
C. (2), (4), (6), (5), (1), (3) D. (4), (2), (6), (1), (5), (3)
Câu 11. (0,25 điểm) Phần bảng kê trên bản vẽ lắp ghi những thông tin nào?
A. Kích thước lắp ráp giữa các chi tiết B. Tên sản phẩm, tỉ lệ bản vẽ
C. Số thứ tự, tên gọi, số lượng, vật liệu của D. Vị trí các chi tiết trên hình biểu diễn
các chi tiết
 92 Biên soạn: De-Thi.com 
Câu 12. (0,25 điểm) Nhận xét nào đúng về kích thước trên bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết?
A. Bản vẽ lắp ghi đủ kích thước từng chi tiết, thêm kích thước lắp ráp
B. Bản vẽ chi tiết ghi đủ kích thước để chế tạo; bản vẽ lắp chỉ ghi kích thước chung, lắp ráp, 
khoảng cách
C. Cả hai loại bản vẽ chỉ ghi kích thước chung
D. Bản vẽ chi tiết ghi kích thước lắp ráp; bản vẽ lắp ghi kích thước từng chi tiết
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (2 điểm)
Với mỗi câu, ghi Đúng hoặc Sai cho từng ý a), b), c), d) vào giấy thi.
Câu 13. (1,0 điểm) Một hình chóp tứ giác đều đặt đứng (đáy nằm ngang, một cạnh đáy 
song song với mặt phẳng hình chiếu đứng) và một hình lăng trụ tam giác đều đặt nằm (một 
mặt bên áp xuống mặt bàn, hai mặt đáy song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh).
a) Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh của hình chóp là hai hình tam giác cân bằng nhau.
b) Hình chiếu bằng của hình lăng trụ là một hình tam giác đều.
c) Cạnh đáy của hình lăng trụ thể hiện trên hình chiếu cạnh và hình chiếu bằng.
d) Chiều dài của hình lăng trụ thể hiện trên hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh.
Câu 14. (1,0 điểm) Một quả bóng hình cầu và một hộp đựng hình trụ có đường kính bằng 
nhau.
a) Hình chiếu đứng của quả bóng luôn là hình tròn có đường kính bằng đường kính bóng.
b) Hộp đặt đứng có hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là hai hình chữ nhật bằng nhau.
c) Chỉ dựa vào hình chiếu bằng là phân biệt được quả bóng với hộp đặt đứng.
d) Hộp đặt nằm, trục vuông góc với mặt phẳng hình chiếu cạnh, thì hình chiếu đứng là hình 
tròn.
PHẦN III. TỰ LUẬN (5 điểm)
Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu.
Câu 15. (2,0 điểm) Hình 2 là hình vẽ một hộp đựng ghim được khoét một hốc hình hộp chữ 
nhật ở chính giữa mặt trên; hốc dài 32 mm, rộng 24 mm, sâu 14 mm (không xuyên đáy). 
Mũi tên chỉ hướng chiếu từ trước.
Hình 2
a) Vẽ ba hình chiếu vuông góc của hộp đựng ghim theo phương pháp chiếu góc thứ nhất, tỉ 
lệ 1:1.
b) Ghi các kích thước cần thiết lên ba hình chiếu đã vẽ.
 93 Biên soạn: De-Thi.com 
Câu 16. (2,0 điểm) Hình 3 là bản vẽ chi tiết của một chi tiết máy. Đọc bản vẽ và trả lời các 
câu hỏi sau.
Hình 3
a) Cho biết tên gọi, vật liệu của chi tiết, tỉ lệ của bản vẽ và các yêu cầu kĩ thuật ghi trên bản 
vẽ.
b) Kể tên các hình chiếu có trên bản vẽ. Chi tiết có hình dạng như thế nào? Cho biết kích 
thước chung của chi tiết, chiều rộng miệng rãnh và chiều sâu rãnh.
Câu 17. (1,0 điểm) Cần vẽ ba hình chiếu vuông góc của một tủ gỗ dạng hình hộp chữ nhật 
dài 900 mm, rộng 400 mm, cao 600 mm theo phương pháp chiếu góc thứ nhất. Phần dành 
cho hình vẽ (đã trừ lề, khung tên): khổ A4 đặt dọc rộng 180 mm, cao 240 mm; khổ A3 đặt 
ngang rộng 390 mm, cao 240 mm.
Yêu cầu: các hình chiếu cách nhau 30 mm; chỉ dùng tỉ lệ 1:2, 1:5 hoặc 1:10; ưu tiên khổ 
giấy nhỏ hơn, rồi chọn tỉ lệ lớn nhất (hình to nhất) mà ba hình chiếu vẫn nằm trọn trong 
phần dành cho hình vẽ (không chừa chỗ ghi kích thước).
Hãy chọn khổ giấy, tỉ lệ, giải thích bằng tính toán; cho biết kích thước trên giấy của từng 
hình chiếu và các số kích thước sẽ ghi. Không yêu cầu vẽ.
 HẾT
 94 Biên soạn: De-Thi.com 
 ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
 ĐỀ SỐ 08 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 Môn: Công nghệ - Lớp: 8
Phần III chấm theo từng tiêu chí; chấp nhận cách diễn đạt, cách tính và hình vẽ tương đương 
đúng; không trừ hai lần cùng một lỗi. Câu vẽ: hình vẽ tay bằng dụng cụ được phép sai lệch 
nhỏ về độ dài; sai vị trí các hình chiếu thì không cho điểm tiêu chí vị trí nhưng vẫn chấm 
hình dạng từng hình. Điểm toàn bài là tổng điểm các ý, làm tròn đến một chữ số thập phân.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án B C D A C D A B D A C B
Mỗi câu chọn đúng duy nhất phương án được 0,25 điểm; chọn sai, chọn nhiều phương án 
hoặc bỏ trống: 0 điểm.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (2 điểm)
 Câu a b c d
 13 Đ S Đ S
 14 Đ Đ S S
Đ: Đúng; S: Sai. Mỗi ý xác định đúng được 0,25 điểm, chấm độc lập; ý sai hoặc bỏ trống: 0 
điểm.
Giải thích câu 13:
a) Đúng. Chóp đặt đứng, cạnh đáy song song với mặt phẳng hình chiếu đứng thì hình chiếu 
đứng và hình chiếu cạnh đều là tam giác cân có cạnh đáy bằng cạnh đáy chóp và chiều cao 
bằng chiều cao chóp.
b) Sai. Hai mặt đáy tam giác song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh nên tam giác đều là 
hình chiếu cạnh. Nhìn từ trên xuống thấy hai mặt bên nghiêng: hình chiếu bằng là hình chữ 
nhật có một nét ở giữa (cạnh bên trên cùng). Tam giác là hình chiếu bằng khi lăng trụ đặt có 
hai đáy nằm ngang.
c) Đúng. Hình chiếu cạnh là tam giác đều có cạnh bằng cạnh đáy; mặt bên áp trên mặt bàn 
có bề rộng bằng cạnh đáy nên hình chiếu bằng (hình chữ nhật) có một chiều bằng cạnh đáy. 
Hình chiếu đứng thể hiện chiều cao của tam giác đáy, không phải cạnh đáy.
d) Sai. Hai mặt đáy song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh nên chiều dài lăng trụ nằm 
theo hướng từ trái sang phải, thể hiện trên hình chiếu đứng và hình chiếu bằng; hình chiếu 
cạnh là tam giác, không thể hiện chiều dài.
Giải thích câu 14:
a) Đúng. Mọi hình chiếu vuông góc của hình cầu đều là hình tròn có đường kính bằng 
đường kính hình cầu.
b) Đúng. Hình trụ đặt đứng có hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh đều là hình chữ nhật có 
hai cạnh bằng đường kính đáy và chiều cao của hình trụ; hình chiếu bằng là hình tròn.
c) Sai. Hình chiếu bằng của quả bóng và của hộp đặt đứng đều là hình tròn, cùng đường 
kính nên giống hệt nhau; phải dựa vào hình chiếu đứng (hình tròn và hình chữ nhật) mới 
phân biệt được.
 95

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_giua_hoc_ki_1_cong_nghe_8_nam_hoc_2026_2027_10.docx