Tuyển tập đề thi HSGQG THPT 2026 (Đầy đủ môn + Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập đề thi HSGQG THPT 2026 (Đầy đủ môn + Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tuyển tập đề thi HSGQG THPT 2026 (Đầy đủ môn + Đáp án)
Tuyển tập đề thi HSGQG THPT 2026 (Đầy đủ môn + Đáp án) - De-Thi.com ― Quá trình 4-5: hơi nưóc nén đằng tích, tỏa nhiệt lượng: 푄45 = ― 푅 휇 ( 4 ― 1) = 3푅 휇 ( 4 ― 1) ― Qua trình 5-6: hơi nước ngúng tụ, tỏa nhiệt: 푄56 = 퐿′ ― 3푅 1 1 Do đó 푄 = 3푅 휇 ( 4 ― 1) + 퐿′ = ― 1 + 퐿′ = 2507,4 퐿′ 휇 5 3푅 1 1 6 = 2507,4 ― 휇 ― 1 = 2,28 × 10 J/kg 5 Lớp chuyển tiếp p-n ở trạng thái cân bằng nhiệt có tổng điện tích trong miền nghèo 1 bằng 0. Nên: ( + ) = 1 2 1 2 푛 ―4 Độ rộng vùng nghèo bên phía n: 푛 = 0,50 ⋅ 10 = 0,50휇 Độ rộng vùng nghèo: 푊 = 푛 + = 0,60휇 Tại miền nghèo phía p ― ≤ ≤ 0 : 1 2 휌 푞⋅ ( ) ( ) = ― 2→ = = 휀푠 휀푠 12 e = ∫ (304,76.10 ― 7,619.10 ) 14 2 8 = 1,5 × 10 ― 7,6 × 10 + 1 4 ( = ― ) = 0→ 1 = ―2,3 × 10 V/cm Tại miền nghèo phía n ( 0 ≤ ≤ 푛 ): 푛 휌푛푠 푞⋅ 푞⋅ 8 = = → 푛 = ∫ = 4,6 × 10 + 2 휀푠 휀푠 휀푠 푞⋅ 푛 4 푛( = 푛) = 0→ 2 = ― = ―2,3 × 10 V/cm 휀푠 Biếu thức của điện trường: = Câu 3 1,5 × 1014 2 ― 7,6 × 108 ― 2,3 × 104 , ― ≤ ≤ 0 (4,0 điểm) 2 4,6 × 108 ― 2,3 × 104 0 ≤ ≤ 푛 Chiều cao rào thế: 3 푛 0 푛 푖 = ― ( ) = ― ( ) ― 푛( ) = 0,711 ― ― 0 De-Thi.com Tuyển tập đề thi HSGQG THPT 2026 (Đầy đủ môn + Đáp án) - De-Thi.com Sự khác nhau của điện trường: Điện trường trong miền nghèo lớp p biến đổi tuyến tình từ 0 đến – 2,3 x 104 . 4 - Chiều cao rào thế: Lớp chuyển tiếp 1 có chiều cao rào thế lớn hơn lớp chuyển tiếp 2. 1a Câu 4 (4,0 điểm) - Vật A qua 퐿1 tạo ra ảnh 1 tại I. - Vật A qua 퐿2 tạo ra ảnh 2 trong mặt phẳng tiêu diện ảnh của 2. 2 nằm phía trên 1 so với trục quang học, lăng kính có tác dụng làm lệch tia sáng về phía đáy của nó. Đặt P sao cho mặt đáy của nó ở phía dưới và đỉnh ở phía trên 1b như hình vẽ. De-Thi.com Tuyển tập đề thi HSGQG THPT 2026 (Đầy đủ môn + Đáp án) - De-Thi.com - Khoảng cách A1A2 là: = ⋅ 휀 (1) - Các tia ló từ L2 đến P dưới một góc tới nhỏ 푖. Do đó, góc lệch qua lăng kính: 훽 = ( 푛 ―1)훼 cũng nhỏ. - Ảnh A2 sẽ được đưa về I (trùng với A1 ) nếu P được đặt tại đoạn sao cho: = 훽 = (푛 ―1)훼 (2) - Khoảng cách D được xác định: (3) = 휀 - Thay (1) và (2) vào (3) được: 1 = = = ⋅ 휀 (푛 ― 1)훼 Sơ đồ của máy đo khoảng cách được trình bày dưới đây. Hai kính viễn vọng (L1,L), và (L2,L) có cùng một thị kính L. 2. Ghi chú: - Cạnh góc vuông của mỗi lăng kính vuông góc với B1B2. - Thấu kính L đặt sau tiêu điểm ảnh F′ cùa L1 và L2. Biếu thức mới cùa không khác so với biếu thức trong ý 1b: 1 . = (푛 1)훼 . 1 0,080 × 0,250 1 = = ⋅ = 525m (푛 ― 1)훼 (1,52 ― 1) ⋅ (3,00 × /180) 0,0014 3. Δ Δ 0,01 = = = 0,7% 1,40 De-Thi.com Tuyển tập đề thi HSGQG THPT 2026 (Đầy đủ môn + Đáp án) - De-Thi.com Cách bố trí thí nghiệm: Mắc nối tiếp tụ điện với điện trở, ampe kế và nối với đầu ra của biến áp, Từ ba điện trở ban đầu ta có thế tạo được 17 giá trị điện trở khác nhau. Như vậy có 17 bộ số liệu (R,V) 푅1 푅2 푅3 푅1 + 푅2 푅1 + 푅3 푅2 + 푅3 푅1//푅2 푅1//푅3 푅2//푅3 푅1 + 푅2 + 푅3 푅1//푅2//푅3 (푅1 + 푅2)//푅3 (푅1 + 푅3)//푅2 (푅2 + 푅3)//푅1 (푅1//푅3) + 푅2 (푅2//푅3) + 푅1 (푅1//푅2) + 푅3 2 Ta có tổng trở mạch là 푍 = 푅2 + 1 휔 푈 Nguồn cấp có hiệu điện thế hiệu dụng nên dòng 푈 = 푍 푈2 1 2 = 1 2 2 푅 + 휔 1 1 2 →푅2 = 푈2 ⋅ ― 2 휔 2 Dựng đồ thị 푅2 theo 1 ta có phương trình dạng đường thẳng. Từ đồ thị xác định 2 Câu 5 1 giao cắt với trục tung ta được giá trị từ đó tìm được C . (4,0 điểm) 휔 Ở nhiệt độ 푡0, hiệu quang trình giữa hai tia phản xạ ở mặt dưới và mặt trên của mẫu 휆 khi chiếu chùm tia laze là: Tại điểm trên màn có vân sáng với bậc vân 푛0 ⋅ 2퐿0 ― 2 1 thì 휆 푛 ⋅ 2퐿 ― = 휆 0 0 2 1 Khi mẫu có nhiệt độ 푡 = 푡 +Δ푡 và lúc này nếu tại điểm trên màn có vân sáng với 2a 0 bậc vân 2 Hiệu quang trình 휆 푛.2퐿 ― = 휆 2 2 휆 →(푛 + Δ푛) ⋅ 2 ⋅ (퐿 + Δ퐿) ― = 휆 0 0 2 2 Từ (1) và (2): (푛0 + Δ푛).2.(퐿0 + Δ퐿) ― 푛0.2퐿0 = ( 2 ― 1)휆 De-Thi.com Tuyển tập đề thi HSGQG THPT 2026 (Đầy đủ môn + Đáp án) - De-Thi.com 2퐿0Δ푛 + 2푛0Δ퐿 = ( 2 ― 1)휆 →2퐿0훽Δt + 2푛0퐿0훼Δt = ( 2 ― 1)휆 휆 휆 훽 = ― 푛0훼 = ― 푛0훼(3) 2퐿0Δt 2퐿0(t ― t0) Xác định hệ số 훽 휆 Từ (3) có t = + t 2퐿0(훽 푛0훼) 0 Từ bảng số liệu ban đầu, lập bảng số liệu của 푡 theo . Mối quan hệ t theo là tuyến tính và đồ thị có dạng đường thẳng. Dựng đồ thị t theo (hình vẽ). 휆 Từ đồ thị ta có độ dốc là = 2,294 2퐿0(훽 푛0훼) Do đó 훽 = 1,27.10―5퐾―1 ∘ Từ đồ thị xác định giao điểm với trục tung. Ta có 푡0 = 22,1 C(295,1K) 2b De-Thi.com Tuyển tập đề thi HSGQG THPT 2026 (Đầy đủ môn + Đáp án) - De-Thi.com KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2025 - 2026 ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Cho: H = 1,0; C = 12,0; N = 14,0; O = 16,0; F = 19,0; Na = 23,0; Al = 27,0; Si = 28,0; S = 32,0; Cl = 35,5; K = 39,0; Ca = 40,0; Mn = 55,0; Fe = 56,0; I = 127,0; 푍 = 1; 푍 = 6; 푍 = 7; 푍 = 8; 푍푆= 16; 푍퐹푒= ―19 ―1 ―34 8 ―1 26; 푍퐿 = 53; e = 1,602 10 ;퐹 = 96485 표푙 ;ℎ = 6,625 10 퐽 푠; = 3,0 10 푠 ; 2,303푅 ―1 ―1 23 ―1 ở 298 K: 0 푅 = 8,314 퐽퐾 표푙 ; = 6,022 10 표푙 ; 퐹 = 0,0592 ; 0 = 273 퐾;1 푒 = 1,602 1019퐽;1푛 = 10―9 . Kí hiệu: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước; MO: orbital phân tử; AO: orbital nguyên tử. Câu I (3,0 điểm) Khám phá hydrogen trong môi trường liên sao Môi trường liên sao (ISM) là không gian giữa các ngôi sao, chứa chủ yếu khí và bụi, trong đó hydrogen là nguyên tố phổ biến nhất. 1. Sử dụng các AO hóa trị của nguyên tử H, xây dựng giản đồ MO cho phân tử H_2 và vẽ hình dạng (có chỉ rõ dấu) của MO liên kết, MO phản liên kết. 2. Trong ISM, phân tử H_2 tồn tại chủ yếu trong các đám mây phân tử, nơi có nhiệt độ và mật độ phân tử thấp. Cho rằng, sự phân li H_2 thành các nguyên tử H xảy ra theo cơ chế gồm hai giai đoạn như sau: - Giai đoạn 1: Phân tử 2 ở trạng thái cơ bản (trạng thái A1) hấp thụ photon có năng lượng phù hợp (ℎ푣) ∗ ℎ푣 để chuyển lên trạng thái kích thích 2 : 2 2 (1.1) Hai trạng thái kích thích đầu tiên được kí hiệu lần lượt là A2 và A3 với năng lượng cao hơn trạng thái A1 tương ứng là 11,2 eV và 12,3 eV. ∗ - Giai đoạn 2: Phần lớn số phân tử 2 phát xạ photon để quay về trạng thái A1, một phần bị phân li thành các nguyên tử H (có cấu hình electron 1푠1), giải phóng một năng lượng ∆E: ∗ 1 1) 2 (1푠 ) + (1푠 ∆E (1.2) Coi: ∆E giải phóng ở giai đoạn (1.2) chuyển hoàn toàn thành động năng của hai nguyên tử H(1푠1) và mỗi ∗ nguyên tử nhận được năng lượng như nhau; phân tử 2 có động năng ban đầu bằng 0. 1 1 ∗ a) Tính tốc độ (theo m 푠 của một nguyên tử H(1푠 ) tạo thành do sự phân li một phân tử 2 từ trạng thái A2 và A3. b) Hãy cho biết (có giải thích), khi chiếu chùm photon có bước sóng 250 nm vào phân tử 2 ở trạng thái cơ bản có xảy ra sự phân li thành các nguyên tử H không? Cho biết: Năng lượng phân li liên kết của phân tử 2 ở trạng thái cơ bản là 4,47 eV. 3+ 3+ 3. Ion là một sản phẩm tạo thành từ phản ứng của 2 với các tiểu phân khác trong ISM. Ion có cấu trúc tam giác đều, nằm trong mặt phẳng xOy. Nguyên tử C nằm ở gốc tọa độ và ba nguyên tử H (kí hiệu là , , ) nằm ở các vị trí được minh họa trên Hình 1.1, trong đó nằm trên trục Ox. De-Thi.com Tuyển tập đề thi HSGQG THPT 2026 (Đầy đủ môn + Đáp án) - De-Thi.com + Hình 1.1: Cấu trúc của 3 + a) Áp dụng thuyết lai hóa, giải thích sự hình thành liên kết hóa học trong 3 và vẽ sơ đồ xen phù các AO để tạo thành liên kết. b) Sự tổ hợp các AO 1s của ba nguyên tử H tạo thành các orbital 휑1,휑2,휑3 được biểu diễn như sau: 흋 흋 흋 Hãy cho biết 휑1,휑2,휑3 có thể tương tác (xen phủ) với các AO hóa trị nào của các nguyên tử carbon? Câu II (3,0 điểm) Sản xuất và ứng dụng calcium oxide ° ° ° Bỏ qua sự phụ thuộc của nhiệt dung mol chuẩn 푃 vào nhiệt độ; giá trị của 푃 và ∆ 298 của các chất được cho trong bảng sau: Chất 3(푠) CaO (s) 표2 ( ) CO(g) 2( ) 2( ) ° ―1 ∆ 298, 퐽 표푙 -1206,9 -635,6 -393,5 -110,5 0 0 ° ―1 ―1 푃, 퐽 표푙 퐾 82,34 41,84 36,11 28,95 29,10 29,00 1. Calcium oxide (CaO) được sử dụng rộng rãi trong sản xuất xi măng, thép, ... Trong công nghiệp, CaO được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp nhiệt phân 3(푠) theo phương trình hoá học sau: 3(푠) →CaO (s) + 표2 ( ) (2.1) Một nhà máy sản xuất CaO từ 3 (coi như không chứa tạp chất) theo công nghệ lò nung liên tục. 3 được cho vào lò nung, đi qua khu vực gia nhiệt, phân hủy thành CaO(s) và 표2 ( ). Bỏ qua sự thất thoát nhiệt ra môi trường và coi lượng nhiệt tiêu hao làm nóng thiết bị là không đáng kể; các quá trình được thực hiện trong điều kiện đẳng áp 푃° = 1 ≅1 푡 ° a) Đưa vào lò nung 1,0 tấn 3(푠) ở 25 . Phản ứng phân hủy 3(푠) xảy ra hoàn toàn. Các sản phẩm ra khỏi lò nung có nhiệt độ 900°C. Tính lượng nhiệt Q1 (theo kJ) cần cung cấp cho lò nung. b) Trong một quy trình sản xuất, người ta đưa 1,0 tấn 3 ở 25°C vào lò nung cùng với 2( ), CO(g) và một số khí khác. Khí CO cháy tạo thành 2( ). Cho rằng: De-Thi.com Tuyển tập đề thi HSGQG THPT 2026 (Đầy đủ môn + Đáp án) - De-Thi.com - Hỗn hợp khí (ở 900°C) được đưa vào lò nung có thành phần về số mol: 75,0% 2; 2,0% 2; 9,0% CO và 14,0% 2. Tỉ lệ cấp khí là 20,0 kmol khí trên 1,0 kmol 3. - Các phản ứng xảy ra hoàn toàn; tất cả oxygen trong hỗn hợp khí được tiêu thụ trong phản ứng đốt cháy CO. - Các sản phẩm ra khỏi lò nung có nhiệt độ 900 °C. Tính lượng nhiệt Q2 (theo kJ) cần cung cấp cho lò nung theo quy trình sản xuất trên. 2. Phần lớn bê tông dùng trong xây dựng được làm từ xi măng Portland. Xi măng Portland được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp đất sét với đá vôi để thu được clinker, sau đó thêm các phụ gia khác. Trong một lò sản xuất xi măng Portland, nguyên liệu nạp vào gồm đất sét đã được sấy khô và đá vôi với phần trăm khối lượng lần lượt là 19,5% và 80,5%. Thành phần khối lượng của đất sét và đá vôi như sau: - Đất sét sấy khô: 73,5% 푆푖 2; 17,0% 푙2 3; 7,0% 퐹푒2 3; 1,2% 퐾2 và 1,3% 2 . - Đá vôi: 95,0% 3 và 5,0% tạp chất trơ. Khi nhiệt độ đạt khoảng 900°C thì 3 bị phân hủy hoàn toàn thành CaO và 2. Khi nhiệt độ tiếp tục tăng lên khoảng 1450°C, CaO phản ứng với các chất trong đất sét tạo thành 3CaO ∙ 푆푖 2, 2CaO ∙ 푆푖)2, 3CaO ∙ 푙2 3 và 4CaO ∙ 푙2 3 ∙ 퐹푒2 3. Khí 2 (coi là khí lí tưởng) sinh ra không tham gia phản ứng hoá học nào và thoát ra khỏi lò với lưu lượng là 1350 3 (ở 1000 °C, 1atm) trong một giờ. Tính tốc độ cấp (theo kg 푖ờ―1) của mỗi nguyên liệu đất sét và đá vôi. Tính hàm lượng (theo % khối lượng) của CaO và của 퐹푒2 3 trong hỗn hợp chất rắn thu được sau khi nung. Câu III (2,0 điểm) Công nghệ chlorine – kiềm: màng ngăn và không màng ngăn Công nghệ chlorine – kiềm là công nghệ điện phân dung dịch NaCl để tạo ra đồng thời 푙2 và NaOH – các hóa chất cơ bản cho nhiều ngành công nghiệp. 1. Trên Hình 3.1 minh họa một hệ điện phân dung dịch NaCl bão hòa với điện cực trơ (kí hiệu A và B) và sử dụng màng ngăn. Màng ngăn chỉ cho các ion + đi qua nhờ tương tác với các nhóm -푆 3 trong cấu trúc của màng. Nếu dung dịch NaCl có lẫn các ion 2+ và + thì hiệu quả của màng ngăn sẽ giảm. Do đó, trong quy trình này cần sử dụng NaCl có độ tinh khiết cao. a) Viết phương trình các bán phản ứng xảy ra trên các điện cực trong quá trình điện phân. b) Hãy chỉ ra tất cả các phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây? i) Ở điện cực B xảy ra quá trình khử nước tạo thành hydrogen. Hình 3.1: Sơ đồ hệ điện phân dung dịch NaCl có ii) Việc thêm một lượng nhỏ 2 3 vào dung dịch trước khi bơm màng ngăn vào bể anode rồi lọc cặn nhằm mục đích chính là tăng nồng độ +. iii) Trong quá trình điện phân, dung dịch ở khu vực cathode có pH > 7. iv) Dung dịch bơm vào khe (3) của bể điện phân là dung dịch NaCl bão hòa. ° ―1 ―1 c) Từ giá trị ∆ 298퐽 표푙 퐾 của phản ứng: 2NaCl(aq) + 2 2 (푙)→2 ( 푞) + 푙2( ) + 2( ), tính hiệu điện thế lí thuyết (ở điều kiện chuẩn, ° ∆ 298 K) giữa hai điện cực của hệ điện phân. Biết ∆ 298và 푆298 của các chất như sau: De-Thi.com Tuyển tập đề thi HSGQG THPT 2026 (Đầy đủ môn + Đáp án) - De-Thi.com Chất H2O(l) NaCl(aq) NaOH(aq) Cl2(g) H2(g) ° ―1 ∆ 298, kJ 표푙 -285,8 -407,3 -469,2 0 0 ° ―1 ―1 푆298, J 표푙 퐾 70,0 115,5 48,1 223,1 130,7 d) Trong công nghệ chlorine – kiềm, cần áp một hiệu điện thế thực tế lớn hơn so với giá trị tính được ở ý III.1.c. Đề xuất 2 lý do để giải thích. 2. Trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học đã thực hiện chu trình điện phân sử dụng điện cực làm từ vật liệu 푛 2để tạo ra 푙2, NaOH và 2 mà không dùng màng ngăn. Mỗi chu trình bao gồm hai bước được thực hiện lần lượt như sau: - Bước 1: Nhúng điện cực làm từ 푛 2 và một điện cực trơ (Pt/Ti) vào dung dịch NaOH 1,0 M rồi tiến hành điện phân. Trong quá trình này, một phần sodium thoát ra khỏi 푛 2, thu được điện cực Y. - Bước 2: Sau khi điện phân ở Bước 1, điện cực Y được lấy ra, rửa sạch. Nhúng điện cực này cùng với một điện cực trơ khác (푅 2/ 푖) vào dung dịch NaCl bão hòa và tiến hành điện phân. Hai bước trên được lặp lại nhiều lần nhờ điện cực làm từ 푛 2 giải phóng và tái nạp sodium trong mỗi chu trình. a) Cho rằng, khi toàn bộ lượng sodium thoát ra thì 1,0 g 푛 2 trao đổi điện lượng là 121 mAh. Xác định giá trị của x. b) Viết phương trình các bản phản ứng xảy ra trên các điện cực (chỉ rõ cathode, anode) ở hai bước nêu trên. Câu IV (4,0 điểm) Phản ứng ester hoá adipic acid và methanol Dimethyl adipate (DMA) được coi là một dung môi xanh có khả năng thay thế dung môi hữu cơ truyền thống trong một số ứng dụng công nghiệp. DMA được tổng hợp bằng phản ứng ester hoá giữa adipic acid (HOOC[ 2]4 , kí hiệu là AA) với methanol ( 3OH, kí hiệu là Me). Sản phẩm trung gian trong quá trình này là monomethyl adipate (HOOC[ 2]4 3, kí hiệu là MMA). 1. Adipic acid và methanol ban đầu được lấy theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : m (m > 1). Tiến hành phản ứng ester hoá có mặt xúc tác. Sau một thời gian, thu được hỗn hợp đồng nhất trong đó các cân bằng được thiết lập với các hằng số cân bằng (tính theo nồng độ) 퐾1 và 퐾2 như sau: AA + Me ⇌ MMA + 2 MMA + Me ⇌DMA + 2 Hãy cho biết với tỉ lệ trộn 1 : m bằng bao nhiêu thì hiệu suất (휂) tạo ra sản phẩm trung gian MMA là lớn nhất? Tính hiệu suất lớn nhất tạo thành MMA. 2. Để nghiên cứu động học của phản ứng ester hoá giữa AA và Me trong phòng thí nghiệm, người ta thiết lập các điều kiện sao cho phản ứng được coi là xảy ra một chiều, theo hai bước. Như vậy, phản ứng có 표 푠 표 푠 thể coi là phản ứng nối tiếp một chiều bậc một giả định với các hằng số tốc độ biểu kiến 1 và 2 như sau: 표 푠 0 푠 AA 1 2 DMA Phản ứng ester hóa giữa AA với lượng dư rất lớn Me được tiến hành ở 60 °C, có mặt xúc tác. Nồng độ ban đầu của AA là 0(AA) = 0,6250 M. Thực hiện phản ứng trong hệ ổn nhiệt, sau mỗi khoảng thời gian nhất định, xác định nồng độ ester DMA ( ) và tổng nồng độ các nhóm -COOH ( 푙) của hỗn hợp trong bình phản ứng. Các kết quả được trình bày trong bảng sau: De-Thi.com Tuyển tập đề thi HSGQG THPT 2026 (Đầy đủ môn + Đáp án) - De-Thi.com ― ― ― ― t, phút 푪푫푴 , 풐풍 푳 푪 풍, 풐풍 푳 t, phút 푪푫푴 , 풐풍 푳 푪 풍, 풐풍 푳 0 0 1,2500 16 0,6032 0,0222 1 0,0300 0,9955 18 0,6120 0,0132 2 0,0985 0,7873 20 0,6173 0,0078 3 0,1692 0,6193 21 0,6191 0,0059 4 0,2445 0,4850 22 0,6204 0,0046 5 0,3133 0,3785 23 0,6215 0,0035 8 0,4652 0,1773 24 0,6223 0,0027 10 0,5290 0,1060 25 0,6229 0,0021 13 0,5782 0,0487 30 0,6250 0 표 푠 표 푠 Xác định các hằng số tốc độ phản ứng 1 và 2 từ dữ liệu thực nghiệm thu được. Câu V (4,0 điểm) Các hợp chất của sắt Sắt (iron, Fe) là một trong những nguyên tố kim loại phổ biến nhất trên Trái Đất. Do có xu hướng thể hiện nhiều số oxi hoá khác nhau nên sắt tạo ra một số lượng đa dạng các hợp chất. Nghiên cứu cấu trúc và tính chất các hợp chất của sắt cung cấp nhiều thông tin hữu ích trong lý thuyết hoá học hiện đại và mở ra ứng dụng trong nhiều lĩnh vực. 1. X1, X2 và X3 là các hợp chất của sắt. Anion của X1, X2 và X3 đều chứa 4 nguyên tử oxygen. Số oxi hoá của sắt trong các hợp chất này tăng dần theo chiều X1 < X3 < X2. Khi nung 퐹푒2 3 với 퐾2 trong 0 luồng khí 2 nóng ở 450 thu được muối rắn màu tím X1 (phản ứng 5.1). Sục khí 푙2 qua huyền phù Fe( )3 trong dung dịch KOH đặc thu được muối rắn màu tím đỏ X2 (phản ứng 5.2). Nung X2 với KOH ở 6000C thu được X3 (phản ứng 5.3). Trong nước, X1 và X3 đều bị phân huỷ tạo thành X2 nhưng không có khí thoát ra (phản ứng 5.4 và 5.5). X2 là chất oxi hoá mạnh. Hoà tan X2 trong dung dịch 2 푆 4 loãng thì X2 bị phân huỷ, thu được khí không màu (phản ứng 5.6). Moment từ spin 휇 của X2 bằng 2,83 휇 . Xác định công thức hoá học của X1, X2 và X3 và viết các phương trình phản ứng từ 5.1 tới 5.6. Cho biết: 휇 được tính theo công thức 휇 = 푛(푛 + 2)(휇 ) với n là số electron độc thân. 2. Trong phòng thí nghiệm, các phức chất của sắt từ X4 tới X11 được tổng hợp theo sơ đồ ở Hình 5.1. Thành phần các phức chất từ X4 tới X11 đều tuân theo quy tắc 18 electron. a) X4 và X6 là các phức chất đơn nhân (chỉ có một nguyên tử trung tâm). Phức chất X5 có hai loại nguyên tử carbon với tỉ lệ 1 : 2. Phần trăm khối lượng sắt trong X5 là 30,77%. Xác định công thức hoá học của X4, X5, X6 và vẽ cấu trúc của X5. b) X7 và X8 là các phức chất đơn nhân. X7 chứa anion phức, trong khi X8 là phức chất trung hoà. Nguyên tử trung tâm Hình 5.1: Sơ đồ tổng hợp các phức chất của sắt trong X7 và X8 có cùng số phối trí. Phần trăm khối lượng của carbon và nitrogen trong X7 lần lượt là 18,65% và 7,25%. Xác định công thức hoá học của X7 và X8. Vẽ cấu trúc của X8 và anion phức trong X7. De-Thi.com
File đính kèm:
tuyen_tap_de_thi_hsgqg_thpt_2026_day_du_mon_dap_an.docx

