Luyện thi HSG Địa lí 9 - Bộ đề cấp Huyện năm học 2024-2025 (Có đáp án)

docx 57 trang Hồng Hạnh 20/11/2025 160
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Luyện thi HSG Địa lí 9 - Bộ đề cấp Huyện năm học 2024-2025 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Luyện thi HSG Địa lí 9 - Bộ đề cấp Huyện năm học 2024-2025 (Có đáp án)

Luyện thi HSG Địa lí 9 - Bộ đề cấp Huyện năm học 2024-2025 (Có đáp án)
 Luyện thi HSG Địa lí 9 - Bộ đề cấp Huyện năm học 2024-2025 (Có đáp án) - De-Thi.com
1. Chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước 
ta giai đoạn 2010 – 2021?
2. Nhận xét và giải thích về quy mô, cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 2010 – 2021?
 De-Thi.com Luyện thi HSG Địa lí 9 - Bộ đề cấp Huyện năm học 2024-2025 (Có đáp án) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 Câu Nội dung Điểm
 I 1. Chứng minh khí hậu nước ta phân hóa theo độ cao 0,75
(3,0 điểm)
 Từ thấp lên cao, nước ta có 3 đai khí hậu: 
 - Ở dưới thấp (miền Bắc đến độ cao 600 – 700 m miền Nam đến độ cao 900 – 0,25
 1000 m) có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa hạ nóng, nhiệt độ các tháng trung 
 bình mùa hạ đều trên 250C. Độ ẩm và lượng mưa thay đổi tùy nơi.
 - Lên cao hơn (đến dưới 2600 m) có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa trên núi. Nhiệt 0,25
 độ trung bình các tháng đều dưới 250C. Lượng mưa và độ ẩm tăng lên. 
 - Từ độ cao 2600 m trở lên có khí hậu ôn đới gió mùa trên núi, tất cả các tháng có 
 nhiệt độ trung bình dưới 150C 0,25
 Nguyên nhân của sự phân hóa khí hậu đa dạng 0.75
 - Vị trí và hình dạng lãnh thổ: trong khu vực nội chí tuyến, vùng hoạt động của 0,25
 gió mùa Châu Á
 - Sự hoạt động của hoàn lưu gió mùa: chủ yếu gây ra sự phân hóa theo mùa và 0,25
 phân hóa theo không gian chiều Bắc Nam.
 - Ảnh hưởng của địa hình: gây ra sự phân hóa theo hướng sườn, theo độ cao và 0,25
 phân hóa địa phương
 2. Phân tích vai trò của nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt. 1,0
 Nước ngầm có vai trò quan trọng đối với sản xuất và sinh hoạt của con người:
 - Đối với sản xuất:
 + Nông nghiệp: Nước ngầm cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, 0,25
 chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ) đặc biệt với các vùng khan hiếm nước mặn như 
 Tây Nguyên, Duyên Hải Nam Trung Bộ
 + Công nghiệp: Nước ngầm được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như: 0,25
 chế biến lương thực – thực phẩm, sản xuất giấy 
 + Dịch vụ: Một số nguồn nước nóng, nước khoáng được khai thác để chữa bệnh, 0,25
 nước uống giải khát và phát triển khu vực nghỉ dưỡng như Kim Bôi (Hòa Bình); 
 Bình Châu (Vũng Tàu) 
 - Đối với sinh hoạt: Nước ngầm là nguồn nước quan trọng phục vụ cho sinh hoạt 0,25
 hàng ngày của người dân ở nước ta
 * Ở lưu vực sông Hồng vào mùa mưa nước tập trung nhanh, dễ gây lũ lụt vì: 0,5
 Do mạng lưới sông có dạng nan quạt và địa hình đồi núi nên khi mưa lớn nước 
 tập trung nhanh, dễ gây lũ lụt
 II 1. Phân tích đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng của đất feralit trong 1,25
(3,0 điểm) sản xuất nông, lâm nghiệp.
 - Đặc điểm của đất feralit:
 + Có màu đỏ vàng do chứa nhiều oxit sắt và oxit nhôm. 0,25
 De-Thi.com Luyện thi HSG Địa lí 9 - Bộ đề cấp Huyện năm học 2024-2025 (Có đáp án) - De-Thi.com
 + Lớp vỏ phong hóa dày, đất thoáng khí, thoát nước, đất chua, nghèo các chất 0,25
 bazo và mùn.
 + Phân bố ở các tỉnh trung du và miền núi, từ độ cao khoảng 1600 – 1700 m trở 0,25
 xuống (đất feralit trên đá badan ở Tây Nguyên; Đông Nam Bộ; đất feralit trên đá 
 vôi ở Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, )
 - Giá trị sử dụng đất feralit trong sản xuất nông – lâm nghiệp:
 + Trong lâm nghiệp: đất feralit thích hợp để phát triển rừng sản xuất 0,25
 + Trong nông nghiệp: đất feralit được khai thác và sử dụng chủ yếu để trồng các 0,25
 loại cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu và cây ăn quả.
 2. Một số giải pháp để giảm thiểu tình trạng thoái hóa đất ở nước ta. 0,75
 - Bảo vệ rừng và trồng rừng: bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển; trồng 0,25
 cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc. 
 - Củng cố và hoàn thiện các hệ thống cây ven biển 0,25
 - Bổ sung các chất hữu cơ cho đất. 0,25
 3. Trình bày đặc điểm địa hình bờ biển ở nước ta 1,0
 Bở biển nước ta dài 3260km, kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên 
 (Kiên Giang). Có 2 dạng chính địa hình:
 + Bờ biển bồi tụ (tại các châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long), có nhiều bãi bùn 0,5
 ruộng, rừng cây ngập mặn phát triển, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
 + Bờ biển mài mòn (tại các vùng chân núi và hải đảo, ví dụ: đoạn bờ biển từ Đà 0,5
 Nẵng đến Vũng Tàu) rất khúc khuỷu, có nhiều vũng, vĩnh nước sâu, kín gió, 
 nhiều bãi cát. 
 Câu III 1. Trạm khí tượng Thành phố Hồ Chí Minh thuộc: miền khí hậu phía Nam 0,25
(2,0 điểm) của nước ta
 2. Nhận xét và giải thích chế độ nhiệt và chế độ mưa của trạm khí tượng 1,75
 Thành phố Hồ Chí Minh.
 Nhận xét: 0,5
 *Chế độ nhiệt:
 - Nhiệt độ trung bình năm cao: 28,1 độ C
 - Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 4 (d/c)
 - Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 (d/c)
 - Biên độ nhiệt độ trung bình năm thấp: 2,9 độ C
 => Nhiệt độ cao, nóng quanh năm
 * Chế độ mưa: 0,5
 + Tổng lượng mưa trung bình năm lớn: 1963,6mm
 - Lượng mưa phân bố không đều nhau trong năm:
 + Các tháng mưa nhiều: từ tháng 5 => tháng 11
 + Các tháng mưa ít: từ tháng 12 năm nay đến tháng 4 năm sau
 Giải thích: 
 0,25
 De-Thi.com Luyện thi HSG Địa lí 9 - Bộ đề cấp Huyện năm học 2024-2025 (Có đáp án) - De-Thi.com
 - Nhiệt độ trung bình năm cao và biên độ nhiệt năm nhỏ nằm trong vùng nội chí 
 tuyến và gần xích đạo nên có góc chiếu sáng lớn; không chịu ảnh hưởng của gió 
 mùa Đông Bắc nên nóng quanh năm. 0,25
 - Tổng lượng mưa trung bình năm khá lớn: do nước ta nằm trong khu vực gió 
 mùa Châu Á lại chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông – nguồn dự trữ dồi dào về 
 nhiệt, ẩm. Các khối khí di chuyển qua biển đem lại lượng mưa lớn. 0,25
 - Mưa nhiều: từ tháng 5 => tháng 11 do chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam. 
 Mưa ít từ tháng 12 năm nay đến tháng 4 năm sau và có mùa khô sâu sắc vì: ảnh 
 hưởng của địa hình và hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc thổi theo hướng 
 Đông Bắc. 
 Câu IV 1. Chứng minh hiện nay ta đang ở trong thời kì cơ cấu dân số vàng và có xu 1,0
(3,0 điểm) hướng già hóa dân số. 
 *Cơ cấu dân số vàng:
 - Cơ cấu dân số vàng có tỉ lệ nhóm người lao động (15-64 tuổi) lớn hơn và gấp 0,25
 đôi tỉ lệ nhóm người phụ thuộc (0-14 +>65)
 - Năm 2021: Nước ta có tỉ lệ người trong độ tuổi lao động là 67,6% lớn hơn và 0,25
 gấp đôi tỉ lệ nhóm người dưới và trên lao động là 32,3%.
 *Có xu hướng già hóa dân số:
 - Nhóm tuổi dưới 15 tuổi (nhóm tuổi dưới lao động) có xu hướng giảm (d/c) 0,25
 - Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên (nhóm tuổi trên tuổi lao động) có xu hướng tăng 0,25
 (d/c) 
 2. Hiện nay tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta đang cao vì 1,0
 - Năm 2021, tỉ số giới tính khi sinh nước ta là: 112 bé trai/100 bé gái 0,25
 - Do phong tục tập quán và quan niệm cổ hủ của một số bộ phận người dân là 0,5
 trọng nam khinh nữ, thích sinh con trai 
 - Khoa học, công nghệ ngày càng phát triển nên nhiều gia đình đã lựa chọn giới 0,25
 tính thai nhi.
 3. Trình bày sự khác biệt giữa quần quần cư thành thị và quần cư nông thôn 1,0
 Tiêu chí Quần cư nông thôn Quần cư thành thị
 Mật độ dân số Mật độ dân số thấp Mật độ dân số cao
 Cấu trúc quần cư Nơi cư trú được cấu trúc Nơi cư trú được cấu trúc 
 thành xã, làng, xóm, thành phường, thị trấn, 0,25
 bản tổ dân phố, khu đô thị .
 Hoạt động kinh tế Nông nghiệp là chủ yếu: Công nghiệp, dịch vụ là 
 chuyển dịch về cơ cấu hoạt động kinh tế chủ 
 kinh tế, phát triển thủ yếu 0,25
 công nghiệp, dịch vụ 
 Chức năng Hành chính, văn hóa, xã Đa chức năng: trung tâm 
 hội, chức năng quần cư kinh tế, văn hóa, chính 
 trị, đổi mới sáng tạo 0,25
 De-Thi.com Luyện thi HSG Địa lí 9 - Bộ đề cấp Huyện năm học 2024-2025 (Có đáp án) - De-Thi.com
 nông thôn đang thay đổi 
 theo hướng đa dạng hóa 
 0,25
Câu V (3,0 1. Trình bày sự phát triển cây ăn quả ở nước ta 1,0
 điểm)
 - Cây ăn quả có cơ cấu đa dạng gồm: cây ăn quả nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới 0,25
 - Nhiều loại quả ngon được phát triển thành các vùng đặc sản có chỉ dẫn địa lí 0,25
 (d/c)
 - Diện tích trồng cây ăn quả có xu hướng tăng: từ 779,7 nghìn ha (2010) – 1171,5 0,25
 nghìn ha (2021).
 - Phát triển các mô hình trồng trọt theo hướng công nghệ cap, hướng hữu cơ. Tập 0,25
 trung ở ĐB sông Cửu Long, TD và MN Bắc Bộ, Đông Nam Bộ 
 2. Trong những năm gần đây giá trị xuất khẩu hoa quả của nước ta tăng 1,0
 nhanh vì 
 - Thị trường xuất khẩu được mở rộng và đa dạng hóa 0,25
 - Sản lượng, chất lượng hoa quả được nâng cao nhờ sử dụng giống mới, kĩ thuật 0,25
 sản xuất, công nghệ bảo quản và chế biến cải thiện
 - Mô hình sản xuất mới theo hướng công nghệ cao, mô hình VietGap 0,25
 - Các nhân tố khác: Vốn đầu tư, chính sách, công nghệ sản xuất 0,25
 3. Phân tích vai trò của khoa học công nghệ, cơ sở vật chất kĩ thuật và thị 1,0 
 trường đối với nông nghiệp nước ta.
 - Khoa học công nghệ phát triển tạo ra nhiều giông cây trổng, vật nuôi phù hợp 0,25
 điểu kiện sinh thái, nâng cao năng suât, chất lượng nông sản.
 - Cơ sở vật chất: + Ngày càng hoàn thiện, đã xây dựng các hệ thống thùy lợi lớn 0,25
 (hồ Dầu Tiếng, hệ thống thùy lợi Bắc Hưng Hải,...).
 + Các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản được đầu tư gắn với các vùng chuyên 0,25
 canh, thúc đầy sản xuất nông nghiệp quy mô lớn.
 - Thị trường: ngày càng được mở rộng trong và ngoài nước: nông sản nước ta đã 0,25
 có mặt ở hơn 196 quốc gia và vùng lãnh thổ -> Thúc đây sản xuất, đa dạng hóa 
 nông sản, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
 VI. Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu diện tích cây 1,0
(2,0 điểm) công nghiệp của nước ta giai đoạn 2010-2011 là: biểu đồ miền
 2. Nhận xét và giải thích về quy mô, cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước 1,5
 ta giai đoạn 2010-2021
 Nhận xét về quy mô, cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta giai đoan 
 2010-2021:
 - Quy mô diện tích:
 + Diện tích cây công nghiệp hàng năm có xu hướng giảm mạnh (d/c)
 + Diện tích cây công nghiệp lâu năm có xu hướng tăng nhanh (d/c) 0,5
 De-Thi.com Luyện thi HSG Địa lí 9 - Bộ đề cấp Huyện năm học 2024-2025 (Có đáp án) - De-Thi.com
 - Cơ cấu diện tích: Bảng cơ cấu diện tích cây công nghiệp của mước ta giai đoạn 
 2010-2021
 (Đơn vị: %)
 Năm 2010 2015 2020 2021
 Cây công nghiệp hàng năm 28,3 23,9 17,3 16,2
 Cây công nghiệp lâu năm 71,7 76,1 82,7 83,8
 0,25
 + Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp hàng năm nhỏ và có xu hương giàm manh 
 (d/c) 0,25
 + Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp lâu năm cao và có xu hướng tăng nhanh 
 (d/c)
 Giải thích về sự thay đổi quy mô, cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta 
 giai đoạn 2010-2021: 0,25
 - Cây công nghiệp lâu năm có diện tích và tỉ trong tăng do thị trường mở rộng, 
 trồng cây công nghiệp lâu năm đem lại hiệu quả kinh tế cao, do những thuận lợi 
 khác về tự nhiên, dân cư và xã hội. 0,25
 - Diện tích và tỉ trọng cây công nghiệp hàng năm giảm chủ yếu do hạn chế về thị 
 trường và hiệu quả kinh tế không cao.
 De-Thi.com Luyện thi HSG Địa lí 9 - Bộ đề cấp Huyện năm học 2024-2025 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 7
 PHÒNG GD&ĐT HƯỚNG HÓA KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC MÔN VĂN HÓA THCS
 NĂM HỌC 2024-2025
 Môn Lịch sử và Địa lí (Phân môn Địa lí)
 Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1. (4,0 điểm)
a, Cho bảng số liệu sau:
 BIÊN ĐỘ NHIỆT NĂM THEO VĨ ĐỘ
 (Đơn vị: 0C)
 Vĩ độ 0 20 30 40 50 60 70 80
 Bán cầu A 1,8 7,4 13,3 17,7 23,8 29,0 32,2 31,0
 Bán cầu B 1,8 5,9 7,0 4,9 4,3 11,8 19,5 28,7
- Hãy cho biết: A và B thuộc bán cầu nào?
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt năm theo vĩ độ của hai bán cầu. b, Phân tích tác động 
của sinh vật đến quá trình hình thành đất.
Câu 2. (5,5 điểm)
a, Trình bày đặc điểm hình dạng lãnh thổ nước ta. Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì đến khí hậu nước 
ta?
b, Trình bày các nhóm đất chính của nước ta. Chứng minh đất đai ở vùng đồi núi nước ta mang tính nhiệt 
đới ẩm gió mùa.
Câu 3. (5,0 điểm)
Phân tích tác động của gió Tín phong bán cầu Bắc đến khí hậu nước ta.
Câu 4. (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
 LƯU LƯỢNG DÒNG CHẢY CỦA SÔNG HỒNG
 (Đơn vị: m3/giây)
 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Sông Hồng 1.318 1.100 914 1.071 1.893 4.692 7.986 9.246 6.690 4.122 2.813 1.746
Hãy nhận xét chế độ nước của sông Hồng.
Câu 5. (2,5 điểm)
Trình bày đặc điểm dân số và gia tăng dân số tỉnh Quảng Trị. Tại sao nói việc làm là một vấn đề kinh tế - 
xã hội lớn của tỉnh ta.
 ---Hết---
 De-Thi.com Luyện thi HSG Địa lí 9 - Bộ đề cấp Huyện năm học 2024-2025 (Có đáp án) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu Ý Nội dung Điểm
 1 a A và B thuộc bán cầu nào? Nhận xét và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt 2,50
 năm theo vĩ độ của hai bán cầu.
 - A thuộc bán cầu Bắc/ B thuộc bán cầu Nam 0,50
 - Sự thay đổi biên độ nhiệt năm theo vĩ độ của hai bán cầu:
 + Càng lên vĩ độ cao, biên độ nhiệt năm càng lớn do càng lên vĩ độ cao chênh 1,00
 lệch góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng càng lớn.
 + Cùng vĩ độ, biên độ nhiệt năm của BCB lớn hơn BCN do BCB tỉ lệ lục địa 1,00
 lớn hơn.
 b Phân tích tác động của sinh vật đến quá trình hình thành đất. 1,50
 - Thực vật cung cấp xác vật chất hữu cơ (cảnh khô, lá rụng...) cho đất, rễ thực 0,50
 vật bám vào các khe nứt của đá làm phá hủy đá.
 - Vi sinh vật phân giải xác vật chất hữu cơ rồi tổng hợp thành mùn. 0,50
 - Động vật sống trong đất như giun, kiến, mối... cũng góp phần làm thay đổi 0,50
 một số tính chất vật lí, hóa học của đất.
 2 a Trình bày đặc điểm của hình dạng lãnh thổ nước ta. Hình dạng lãnh thổ có ảnh 2,00
 hưởng gì đến khí hậu nước ta?
 - Đặc điểm hình dạng lãnh thổ:
 + Kéo dài theo chiều kinh tuyến khoảng15 vĩ độ. 0,50
 + Hẹp ngang (nơi hẹp nhất khoảng 50 km, nơi rộng nhất khoảng 500 km). 0,50
 - Ảnh hưởng hình dạng lãnh thổ đến khí hậu:
 + Kéo dài nên khí hậu có sự phân hoá theo chiều Bắc - Nam. 0,50
 + Hẹp ngang nên ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền. 0,50
 b Trình bày các nhóm đất chính của nước ta. Chứng minh đất đai ở vùng đồi núi 3,50
 nước ta mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa.
 - Các nhóm đất chính của nước ta:
 + Nhóm đất feralit (diễn giải). 0,50
 + Nhóm đất phù sa (diễn giải). 0,50
 + Nhóm đất mùn trên núi (diễn giải). 0,50
 - Đất đai ở vùng đồi núi nước ta mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa:
 + Quá trình hình thành đất đặc trưng là quá trình feralit. 0,50
 + Loại đất chiếm diện tích lớn nhất là đất feralit. 0,50
 + Đồi núi đất dễ bị suy thoái do xâm thực, xói mòn, rửa trôi mạnh. 0,50
 + Một số cánh đồng giữa núi do quá trình vận chuyển và bồi tụ hình thành đất 0,50
 phù sa.
 3 Phân tích tác động của gió Tín phong bán cầu Bắc đến khí hậu nước ta. 5,00
 - Đặc điểm gió Tín Phong:
 + Thổi quanh năm ở nước ta. 0,50
 De-Thi.com Luyện thi HSG Địa lí 9 - Bộ đề cấp Huyện năm học 2024-2025 (Có đáp án) - De-Thi.com
 + Hướng: Đông Bắc. 0,50
 + Nguồn gốc: Từ cao áp chí tuyến Tây Thái Bình Dương (bán cầu Bắc). 0,50
 + Tính chất: Khô nóng, ổn định, độ ẩm tương đối thấp. 0,50
 + Tác động trên phạm vi cả nước. 0,50
 - Tác động:
 + Mùa đông:
 •Ở miền Bắc: Tín phong bán cầu Bắc thổi xen kẽ với gió mùa Đông Bắc; mỗi khi gió mùa 0,50
 Đông Bắc yếu đi, gió này mạnh lên, gây thời tiết ấm áp, hanh khô.
 •Ở Trung Bộ: Tín phong Đông Bắc gặp địa hình núi Trường Sơn chắn gió gây mưa cho 0,50
 vùng ven biển Trung Bộ.
 •Ở Nam Bộ và Tây Nguyên: gió này là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và 0,50
 Tây Nguyên.
 + Mùa hạ:
 • Đầu mùa hạ, Tín phong bán cầu Bắc hướng đông bắc gặp gió tây nam từ cao áp Bắc Ấn Độ 0,50
 Dương thổi đến (gió TBg) tạo nên dải hội tụ chạy theo hướng kinh tuyến, gây mưa đầu mùa 
 cho cả nước và mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
 Giữa và cuối mùa hạ, Tín phong bán cầu Bắc gặp gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ áp cao 0,50
 Nam bán cầu lên tạo nên dải hội tụ nhiệt đới theo hướng vĩ độ, vắt ngang qua lãnh thổ nước 
 ta, gây mưa lớn. Dải hội tụ này lùi dần theo hướng bắc nam nên đỉnh mưa lùi dần từ bắc 
 vào nam.
4 Nhận xét chế độ nước của sông Hồng. 3,00
 - Tổng lưu lượng nước: 43.591 m3/giây 0,50
 - Lưu lượng dòng chảy trung bình: 3.633 m3/giây 0,50
 - Phân mùa
 • Mùa lũ: từ tháng 6 đến tháng 10, kéo dài 5 tháng. Lưu lượng nước mùa lũ chiếm 75,1% 
 1,00
 lưu lượng nước dòng chảy cả năm. Lưu lượng tháng cao nhất (tháng 8) gấp 10,2 lần tháng 
 thấp nhất (tháng 3).
 Mùa cạn: từ tháng 11 đến tháng 5, kéo dài 7 tháng. Lưu lượng nước các tháng mùa cạn 
 chiếm 24,9% lưu lượng dòng chảy cả năm. 1,00
5 - Trình bày đặc điểm dân số và gia tăng dân số tỉnh Quảng Trị. Tại sao nói việc làm 
 là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn của tỉnh ta.
 - Đặc điểm dân số và gia tăng dân số của tỉnh Quảng Trị:
 + Tổng dân số thấp (dẫn chứng). 0.50
 + Dân số tăng chậm (dẫn chứng). 0.50
 + Cơ cấu dân số trẻ và có xu hướng già hóa (dẫn chứng). 0.50
 + Có ba cộng đồng dân tộc cùng nhau sinh sống (dẫn chứng). 0.50
 HS không đưa ra được dẫn chứng thì trừ 50% số điểm mỗi ý
 - Việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn của tỉnh ta hiện nay vì: Tỉ lệ thất 0.50
 nghiệp và thiếu việc làm của tỉnh ta cao, trong đó tỉ lệ thất nghiệp trung bình toàn
 - tỉnh cao hơn mức trung bình cả nước.
 Tổng số điểm toàn bài là 20 điểm
 De-Thi.com Luyện thi HSG Địa lí 9 - Bộ đề cấp Huyện năm học 2024-2025 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 8
 PHÒNG GIÁO DỤC HƯƠNG SƠN
 ĐỀ THI VÒNG 6 CHÍNH THỨC (CN)
 MÔN: ĐỊA LÍ (LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ LỚP 9)
 (Thời gian 120 phút)
Câu 1: (5 điểm)
a. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp?
b. Phân tích tình hình phát triển và phân bố của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính. 
Tại sao ngành này chiếm giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất cả nước?
Câu 2: (5 điểm) Dựa vào kiến thức đã học, hãy:
a. Lập bảng thống kê các ngành công nghiệp chủ yếu theo gợi ý: tên ngành, sản phẩm chủ yếu, phân bố 
chính.
b. Chứng minh ngành công nghiệp nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ. Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến 
phân hóa lãnh thổ công nghiệp?
Câu 3: (5 điểm)
a. Chứng minh công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống là ngành công nghiệp trọng điểm?
b. Việc cải thiện đường giao thông có ý nghĩa như thế nào với phát triển công nghiệp?
Câu 4: (5 điểm) Cho bảng số liệu:
 SỐ DÂN, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 - 2015
 Năm Tổng số dân (nghìn người) Sản lượng lương thực (nghìn tấn)
 1990 66 016 19 879,7
 2000 77 635 34 538,9
 2005 82 392 44 632,2
 2010 86 947 44 632,2
 2015 91 731 50 498,3
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương 
thực theo đầu người ở nước ta, giai đoạn 1990 - 2015?
b) Nhận xét biểu đồ đã vẽ. Giải thích tại sao bình quân lương thực theo đầu người ở nước ta ngày càng 
tăng lên?
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxluyen_thi_hsg_dia_li_9_bo_de_cap_huyen_nam_hoc_2024_2025_co.docx