Bộ đề Vật lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án)

docx 195 trang Hồng Hạnh 05/02/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề Vật lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề Vật lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án)

Bộ đề Vật lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án)
 Bộ đề Vật lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 7: [NB] Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: Thể tích V, áp xuất p và nhiệt độ 
tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả đúng định luật Charles?
 V1 T2 V
 . const.
 T V T V T V . p V p V .
A. 1 2 B. 1 1 2 2 C. 1 1 2 2 D. T
Câu 8: [VD] Không khí được bơm vào săm lốp ô tô với áp suất 200kPa vào buổi sáng khi nhiệt độ không 
khí là 200C. Vào ban ngày nhiệt độ tăng lên 400C và ống nở ra thêm 2% so với thể tích ban đầu. Áp suất 
không khí trong ống ở nhiệt độ này là 
A. 20,94kPa B. 209,5 kPa C. 209,1 kPa. D. 209,2 kPa.
 2 3
Câu 9: [VD] Khối lượng riêng của một chất bằng 6.10 kg / m , vận tốc căn quân phương của chúng là 
500 m/s. Áp xuất mà khí đó tác dụng lên thành bình là
 4 3
A. 10 Pa B. 10 Pa C. 100 Pa D. 5.10 Pa
Câu 10: [TH] Đối với sự lan truyền sóng điện từ thì
A. vectơ cường độ điện trường E cùng phương với phương truyền sóng còn vectơ cảm ứng từ B cùng 
phương với phương truyền sóng
B. vectơ cường độ điện trường E và vectơ cảm ứng từ B luôn cùng phương với phương truyền sóng. 
C. vectơ cường độ điện trường E và vectơ cảm ứng từ B luôn vuông góc với phương truyền sóng.
D. vectơ cảm ứng từ B cùng phương với phương truyền sóng còn vectơ cường độ điện trường E vuông 
góc với vectơ cảm ứng từ B
Sử dụng thông tin sau cho câu 11 và câu 12
 Một khung dây cứng phẳng diện tích 25 cm2, gồm 10 vòng dây. Khung dây được đặt trong từ 
trường đều và đồ thị biểu diễn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như hình vẽ dưới đây:
 De-Thi.com Bộ đề Vật lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 11: [VD] Xác định xuất điện động cảm ứng trong khung.
A. 0,15 mV. B. 0,18 mV. C. 0,30 mV. D. 0,36 mV.
Câu 12: [VD] Cho biết khung có điện trở R = 0,3  . Tìm độ lớn và chiều dòngkhung dây điện cảm ứng 
trong khung
A. 0,5 mA và thuận chiều kim đồng hồ. B. 0,6 mA và thuận chiều kim đồng hồ.
C. 0,5 mA và nghịch chiều kim đồng hồ. D. 0,6 mA và nghịch chiều kim đồng hồ.
Câu 13. : Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo như hình. Khi đóng công tắc thì kim nam 
châm sẽ
A. bi hút sang trái. B. bi đẩy sang phải.
 C. vẫn đúng yên. D. bị đẩy sang trái rồi bị đẩy sang phải.
 i 5cos 100 t / 4
Câu 14: Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch có dạng (A). Tần số của đòng 
điện này bằng
A. 50 Hz. B. 60 Hz. C. 100 Hz D. 120 Hz.
Câu 15: Đơn vi khối lự̛̣ợng nguyên tử bằng
 1 H
A. khối lượng của hạt nhân hydrogen 1 .
B. khối lượng của proton.
C. khối lượng của neutron.
 1
 12 C
D. 12 khối lượng của hạt nhân carbon 6 .
Câu 16. : Sắp xếp các tia phóng xạ theo thứ tư tăng dần về khả năng ion hóa của chúng
A. ,,  . B. , , . C. , , . D. ,, .
 De-Thi.com Bộ đề Vật lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 17. : Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về chu kỳ bán rã của một mẫu đồng vị phóng xạ là 
đúng? Chu kỳ bán rã là
(1) thời gian cần thiết để khối lượng của mẫu giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu.
(2) thời gian cần thiĉ́t để độ phóng xạ của mẫu giảm xuống một nửa giá trị ban đầu.
(3) một nửa thời gian cần thiết để mẫu phân hủy hoàn toàn.
A. chỉ phát biểu (1). B. chỉ phát biểu (2).
C. chỉ phát biểu (3). D. chỉ phát biểu (1) và (2).
 210 Po 206 Pb 210 Po
Câu 18. : 84 là đồng vi phóng xa phát ra hạt alpha và biến đổi thành hạt nhân chì 82 . Biết 84 có 
 210 Po
chu kì bán rã là 138,4 ngày. Nếu ban đầu có một mẫu chất 84 thì sau một năm (365 ngày), tỉ số giữa 
 206 Pb 210 Po
số hạt nhân 82 và số hạt nhân 84 có trong mẫu là bao nhiêu?
A. 0,13. B. 1,16. C. 5,22. D. 6,40.
II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở 
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một học sinh thực hiện thí nghiệm với thiết lập trong hình dưới để đo nhiệt dung riêng của chất 
lỏng X. Jun kế trong hình được sử dụng để đo năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng. Số đo hiển thị 
của jun kế (E) khi nhiệt độ tăng 10 °C đôí với khối lượng (m) khác nhau của chất lỏng X được ghi lại dưới 
đây: 
 E (kJ) 1,6 2,9 4,2 5,5
 M (kg) 0,05 0,1 0,15 0,20
a) [NB] Máy sưởi nhúng được đặt hoàn toàn trong lòng chất lỏng và không chạm vào thùng chứa chất 
lỏng
b) [TH] Năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng tỉ lệ với khối lượng của chất lỏng X.
c) [VD] Nhiệt lượng môi trường, thùng, các thiết bị đã hấp thụ trong thí nghiệm xấp xỉ 0,5 kJ.
d) [VD] Nhiệt dung riêng của chất lỏng X xấp xỉ 2600 J/(kg.K).
 De-Thi.com Bộ đề Vật lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 2: Một xilanh và pit-tông nhẹ bên trong chứa một lượng khí có thể tích ban đầu 500 cm3. Biết diện 
 5
 2 p = 10 Pa.
tích của pit-tông 50 cm . Áp suất khí quyển là 0 Xem nhiệt độ khối khí không đổi, bỏ qua ma 
 2
sát giữa pit-tông và thành xilanh. Cho g = 10 m/s .
a) [NB] Ở trạng thái cân bằng, áp suất của khí trong xi lanh bằng 105 Pa.
b) [TH] Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng m thì pit-tông dịch chuyển xuống một đoạn x 
cm, khi đó thể tích tăng.
c) [VD] Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng 12,5 kg thì pit-tông dịch chuyển xuống dưới 
một đoạn 2 cm.
d) [VDC] Giữ nguyên trạng thái pit-tông ở câu c, đặt thêm lên pit-tông một quả cân khối lượng 
2,5 kg thì chiều cao cột không khí trong xilanh lúc này là 7 cm.
Câu 3: Hình dưới là sơ đồ cấu tạo của một đèn lắc tay không cần pin. Lắc nó trong thời gian ngắn để tạo 
ra dòng điện làm sáng bóng đèn. 
a) [TH] Bộ phận dịch chuyển bên trong đèn là một nam châm vĩnh cửu.
b) [TH] Khi lắc đèn với tốc độ nhanh hơn thì đèn sẽ sáng hơn.
c) [TH] Quá trình biến đổi năng lượng trong đèn là từ thế năng thành điện năng rồi chuyển thành năng 
lượng ánh sáng và nhiệt năng.
d) [VD] Nếu thay cuộc dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì đèn 
sẽ sáng hơn ban đầu.
Câu 4: Một nhà máy điện hạt nhân có sơ đồ nguyên lí như hình vẽ bên dưới.
 235
Trong lò phản ứng hạt nhân sử dụng U làm nhiên liệu theo phương trình phản ứng:
235 U n 141 Ba 92 Kr 3n
 De-Thi.com Bộ đề Vật lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com
 235 141
Cho khối lượng các hạt nhân U ; Ba ; 92 Kr ; n lần lượt là 235,0409 amu; 140,9141 amu; 91,9250 amu 
 931,5MeV
và 1,0086 amu, 1amu = c2 . Cứ 1000 J năng lượng phân hạch được tạo ra sẽ trải qua những biến 
đổi như thể hiện trong hình trên, cuối cùng thu được 323 J năng lượng điện. Công suất điện đầu ra của 
nhà máy này là 1066 MW.
a) [TH] Công suất của lò phản ứng tạo ra là 4300 MW.
 235
b) [TH] Năng lượng tỏa ra của một phản ứng phân hạch U khoảng 15,4 MeV.
 20
c) [VD] Số nguyên tử uranium phân hạch trong 1s là 1,1.10 .
d) [VD] Tua bin được làm mát bằng cách tuần hoàn nước qua nó với tốc độ 48 m3/s. Cho nhiệt dung 
 0
riêng của nước là 4200 J/kg.K. Độ tăng nhiệt độ của nước làm mát khoảng 8 C.
III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2:
 0 0C
Một hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ . Khối lượng hỗn hợp là M. Người ta tiến hành thực 
 t 0C
hiện đo nhiệt độ của hỗn hợp. Đồ tị phụ thuộc nhiệt độ vào thời gian t được biểu diễn như hình. 
 c 4200J / kg  K  3,4  105 J / kg
Biết nhiệt dung riêng của nước 1 ; nhiệt nóng chảy của nước đá (bỏ 
qua sự mất mát nhiệt ra môi trường)
Câu 1: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn lượng nước đá có trong hỗn hợp ban đầu ở 
0OC là bao nhiêu kJ (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 2: Khối lượng nước ban đầu ở trong hỗn hợp là bao nhiêu kg (kết quả làm tròn đến chữ số hàng 
phần trăm) ?
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4
 3,8  108 m
 Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng là . Tốc độ truyền sóng điện từ trong chân 
 c 3  108 m / s
không 
Câu 3: Quãng đường sóng điện từ truyền được trong 1 ns là bao nhiêu mét (kết quả làm trong đến chữ số 
hàng phần mười) ?
Câu 4: Thời gian sóng điện từ truyền từ Trái Đất đến Mặt Trăng mất bao nhiêu giây (kết quả làm tròn lấy 
đến chữ số hàng phần mười)?
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: 
Năng lượng do Mặt Trời giải phóng là kết quả của phản ứng tổng hợp hạt nhân trong lõi của nó, trong đó 
hydrogen được tổng hợp lại thành hạt nhân helium thông qua một quá trình phức tạp. Phản ứng tổng thể 
có thể được đơn giản hóa bằng phương trình sau:
4 2 H 4 He
 1 2 +các hạt khác có khối lượng không đáng kể + năng lượng tỏa ra Cho khối lượng của 
 2
hydrogen là 1,00728 amu; khối lượng của helium là 4,00150 amu và 1 1amu 931,5MeV / c .
 De-Thi.com Bộ đề Vật lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com
 12
Câu 5: : Năng lượng giải phóng trong mỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân của Mặt Trời là x 10 J.. Tìm x 
(kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Câu 6 : Tổng năng lượng do Mặt Trời giải phóng cho mỗi kilôgam hydrogen hợp nhất để tạo thành hạt 
 y 1014 J. 1H
nhân helium là J. Lấy khối lượng của một mol hydrogen ( 1 ) là 1 g. Tìm y (kết quả làm tròn đến 
chữ số hàng phần mười).
 De-Thi.com Bộ đề Vật lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. 
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9
 A A B A D B D B D
 Câu 10 Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18
 C A C A A D D D C
Câu 1: D. Cho nước vào tủ lạnh để làm đá.
 Quá trình nước chuyển thành đá từ thể lỏng sang thể rắn là đông đặc.
Câu 2: A. Cần đeo mặt nạ phòng độc.
Câu 3: B. 1 /100.
Ta có
Nhiệt độ nóng chảy của nước tinh khiết là 0 °C
 Nhiệt độ sôi của nước tinh khiết là 100 °C
 1000 C 00 C 1000 C 1
 10 C 1 10 C 
Ta có: 100 100 100 của khoảng cách giữa 
nhiệt độ nóng chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của 
nước tinh khiết (ở áp suất 1 atm)
 458 J / kg.K .
Câu 4: A. 
 t 8073
 c 458,04J / (kg.K)
Ta có m t 0,85(30 15)
Câu 5: D. 49 s. 
 mc t 0,85458(30 15)
 t 47s
Ta có  120
Câu 6: B. 50 ml.
Chọn B
Lượng khí trong ống tiêm có nhiệt độ không đổi
 p V
 p V p V V 1 1 50ml
 1 1 2 2 2 p
Theo định luật Boyle, ta có: 2
 V
 const.
Câu 7: D. T
 V
 const.
Định luật Charles T
Câu 8: 
B. 209,5 kPa
 P V P V 200.V P .1,02.V
 1 1 2 2 1 2 1 P 209,5
 T T 20 273 40 273 2
Phương trình trạng thái: 1 2 kPa
 De-Thi.com Bộ đề Vật lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com
 3
Câu 9: D. 5.10 Pa
 1
 p D.v 2 5.103 .
Áp dụng công thức Pa 3
Câu 10: 
C. vectơ cường độ điện trường E và vectơ cảm ứng từ B luôn vuông góc với phương truyền sóng.
Chọn C
Ba vectơ E, B , v tạo thành một tam diện thuận
Câu 11: 
  B 0 2,4.10 3
 e N NS 10.25.10 4 1,5.10 4V 0,15mV
 t t 0,4
*Độ lớn suất điện động: 
Câu 12: 
  1,5.10 4
 I 0,5.10 3 A 0,5mA
* Áp dụng định luận ôm: R 0,3
   
   B  B i
*Áp dụng ĐL Len-xơ: Khi c c có chiều MQPNM
Câu 13. A. bi hút sang trái.
Dựa vào chiều dòng điện xác định được các cực của nam châm điện theo quy tắc bàn tay phải. Khi đó cực 
bắc của nam châm điện ở bên tay phải, cực nam ở bên tay trái, do đó kim nam châm bị đẩy sang phải.
Câu 14. A. 50 Hz.
  100 
f 50(Hz)
 2 2 
 1
 12 C
Câu 15. D. 12 khối lượng của hạt nhân carbon 6 .
 1
 12 C
Đơn vi khối lự̛̣ợng nguyên tử bằng 12 khối lượng của hạt nhân carbon 6 .
Câu 16. D. ,, .
Tia α làm ion hoá mạnh môi trường vật chất, tia β ion hoá môi trường ở mức trung bình.
Câu 17. D. chỉ phát biểu (1) và (2).
Theo ý nghĩa của chu kì bán rã T là thời gian một nửa số hạt nhân hiện có bị phân rã. 
Câu 18. C. 5,22.
 t
N 1 2 T t 365
 pb 2T 1 2138,4 1 5,22
N t
 p0 2 T
II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở 
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
 Ý Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
 a) Đ Đ Đ S
 b) S S Đ S
 De-Thi.com Bộ đề Vật lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com
 c) S Đ S S
 d) Đ S S Đ
Câu 1: 
a) Máy sưởi nhúng được đặt hoàn toàn trong lòng chất lỏng và không chạm vào thùng chứa chất lỏng.
Chọn ĐÚNG.
Để giảm nhiệt lượng hao phí ra thùng, ra môi trường thì máy sưởi nhúng phải được đặt hoàn toàn trong 
lòng chất lỏng và không chạm vào thùng.
b) Năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng tỉ lệ với khối lượng của chất lỏng X.
Chọn SAI.
 E
 Xét tỉ số m ta thấy năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng không tỉ lệ với khối lượng của chất lỏng.
 Q = Q + Q
Ta có hp X
 ì 2900 = Q + 0,10´ c´ 10 ì
 ï hp ï c = 2600 J/kg.K
Þ í Þ íï
 ï 1600 = Q + 0,05´ c´ 10 ï Q = 0,3kJ
 îï hp îï hp
c) Nhiệt lượng môi trường, thùng, các thiết bị đã hấp thụ trong thí nghiệm xấp xỉ 0,5 kJ.
Chọn SAI.
d) Nhiệt dung riêng của chất lỏng X xấp xỉ 2600 J/(kg.K).
Chọn ĐÚNG.
Nhiệt dung riêng của chất lỏng X là 2600 J/kg.K.
Câu 2: 
a) Ở trạng thái cân bằng, áp suất của khí trong xi lanh bằng 105 Pa.
Chọn ĐÚNG.
Vì pit-tông khối lượng nhẹ nên bỏ qua nên ở trạng thái cân bằng áp suất của khí trong xi lanh bằng 
105 Pa.
b) Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng m thì pit-tông dịch chuyển xuống một đoạn x cm, khi đó thể 
tích tăng.
Chọn SAI.
Khi đặt lên pit-tông một quả cân có khối lượng m thì pit-tông dịch chuyển xuống dưới do trọng lượng của 
quả cân nên thể tích khí trong xilanh sẽ giảm xuống.
c) Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng 12,5 kg thì pit-tông dịch chuyển xuống dưới một đoạn 2 cm.
Chọn ĐÚNG.
Lực làm pit-tông dịch chuyển xuống dưới chính là trọng lượng của quả cân
P = mg = 12,5´ 10 = 125 N.
Áp suất sau khi pit-tông dịch chuyển xuống là
 P 125
p = p + = 105 + = 1,25´ 105 Pa.
 1 0 S 0,005
 De-Thi.com Bộ đề Vật lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com
Vì nhiệt độ khối khí là không đổi nên ta có
p0V0 = p1V1
 5 5
10 ´ 500 = 1,25´ 10 ´ V1
 3
V1 = 400 cm
Pi-tông dịch chuyển xuống một đoạn là
 V - V 500- 400
x = 0 1 = = 2 cm.
 S 50
d) Giữ nguyên trạng thái pit-tông ở câu c, đặt thêm lên pit-tông một quả cân khối lượng 2,5 kg thì chiều 
cao cột không khí trong xilanh lúc này là 7 cm.
Chọn SAI.
Áp suất khối khí sau khi đặt thêm 2,5 kg là
 P 25
p = p + 2 = 1,25´ 105 + = 1,3´ 105 Pa.
 2 1 S 0,005
Nhiệt độ khối khí không đổi nên ta có
p2V2 = p1V1
 5 5
1,3´ 10 ´ V2 = 1,25´ 10 ´ 400
 5000
V = cm3
 2 13
Chiều cao cột không khí khi đó là
 5000
h = 13 = 7,7 cm.
 50
Câu 3: 
a) Bộ phận dịch chuyển được bên trong đèn là một nam châm vĩnh cửu.
Chọn ĐÚNG. 
b) Khi lắc đèn với tốc độ nhanh hơn thì tốc độ biến thiên từ thông qua khung dây diễn ra nhanh hơn dẫn 
đến suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây lớn hơn và đèn sáng mạnh hơn.
Chọn ĐÚNG. 
c) Chọn SAI. Quá trình biến đổi năng lượng trong bóng đèn là từ động năng thành điện năng rồi thành 
năng lượng ánh sáng và nhiệt năng.
Chọn SAI. 
d) Nếu thay cuộc dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì khi nam 
châm chuyển động trong cuộn dây, từ thông qua biến thiên qua cuộn dây sẽ ít đi nên đèn sẽ sáng kém hơn 
thiết kế ban đầu
Chọn SAI. 
Câu 4: 
a) Khi lò phản ứng tạo ra 1000J thì có 323 J năng lượng điện được tạo ra. Do đó công suất điện chiếm 
32,3% công suất của lò phản ứng. Do công suất điện là 1066 MW nên công suất của lò phản ứng là 3300 
MW.
Chọn SAI. 
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_vat_li_luyen_thi_thpt_2026_chuan_co_dap_an.docx