Bộ đề tuyển sinh vào 10 môn Tiếng Anh Vĩnh Phúc (Đầy đủ các năm + Key)

pdf 69 trang Ngọc Anh 18/03/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề tuyển sinh vào 10 môn Tiếng Anh Vĩnh Phúc (Đầy đủ các năm + Key)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề tuyển sinh vào 10 môn Tiếng Anh Vĩnh Phúc (Đầy đủ các năm + Key)

Bộ đề tuyển sinh vào 10 môn Tiếng Anh Vĩnh Phúc (Đầy đủ các năm + Key)
 Bộ đề tuyển sinh vào 10 môn Tiếng Anh Vĩnh Phúc (Đầy đủ các năm + Key) - De-Thi.com
K iến thức: Câu tường thuật.
G iải thích: Cấu trúc câu tường thuật câu hỏi có từ để hỏi: S + asked + O + wh- + S + V (lùi thì)
T ạm dịch: Những học sinh của tôi hỏi Tom rằng anh ấy đang làm gì.
Đáp án C.
Câu 7. (TH)
K iến thức: Liên từ.
Giải thích:
A . although + S + V: mặc dù (chi sự nhượng bộ).
B. because of + cụm N/ V_ing: bởi vì (chi nguyên nhân).
C. because + S + V: bởi vì (chi nguyên nhân).
D . despite + cụm N/ V_ing: mặc dù (chi sự nhượng bộ).
S au vị trí trống là cụm danh từ “its harm” – tác hại của nó.
T ạm dịch: Mọi người nên ngừng hút thuốc lá vì tác hại của nó đối với sức khỏe.
Đáp án B.
Câu 8. (TH)
K iến thức: Từ vựng.
Giải thích:
A. access (n): sự truy cập.
B. work (n): công việc.
C . connect (v): kết nối.
D. relation (n): sự liên quan, sự liên hệ.
Cụm: get access to + something: truy cập cái gì.
T ởạ m dịch: Sống một thị trấn xa xôi, tôi không thể truy cập Internet một cách dễ dàng.
Đáp án A.
Câu 9. (TH)
K iến thức: Từ vựng.
Giải thích:
A . benefit (v): hưởng lợi.
B . prevent (v): ngăn cản.
C. encourage (v): khuyến khích.
D. advise (v): khuyên.
T ạm dịch: Học sinh của tôi được hưởng lợi rất nhiều từ việc sử dụng các thiết bị điện tử trong học tập.
Đáp án A.
Câu 10. (TH)
K iến thức: Cụm động từ.
Giải thích:
A. put off: trì hoãn.
B . turned down: từ chối.
C . took up: bắt đầu một thói quen / sở thích.
D. looked for: tìm kiếm.
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh vào 10 môn Tiếng Anh Vĩnh Phúc (Đầy đủ các năm + Key) - De-Thi.com
T ạm dịch: Tôi đã mời cô ấy tham gia chuyến đi của chúng tôi đến Phố cổ Hội An, nhưng cô ấy đã từ chối
l ời mời của tôi.
Đáp án B.
Câu 11. (TH)
K iến thức: Câu ước.
G iải thích: Câu ước trái với hiện tại: S + wish(es) + S + V\_ed.
D iễn tả 1 điều ước trái với hiện tại.
Sửa: does => did.
T ạm dịch: Cô ấy ước bản thân không phải rời Hà Nội sớm như vậy.
Đáp án A.
Câu 12. (TH)
K iến thức: Giới từ.
G iải thích: Cụm: far from + something: xa cái gì.
Sửa: at => from
T ạm dịch: Dù nhà anh ấy rất xa trường nhưng anh ta không bao giờ đến lớp muộn.
Đáp án B.
Câu 13. (VD)
K iến thức: Câu tường thuật.
G iải thích: Tường thuật câu đơn: S + said + that + S + V (lùi thì).
Chuyển: “will” => “would”, “tomorrow” => “the following day”.
đ ại từ “I” => “he”, “you” => “me”.
T ạm dịch: “Tôi sẽ giúp bạn sắp xếp các tập tài liệu vào ngày mai.” Freddie nói với tôi.
A. sai ngữ pháp: I => he, you => me, will => would.
B. sai ngữ pháp: I => he, him => me.
C . Freddie bảo tôi giúp anh ấy sắp xếp hồ sơ vào ngày hôm sau. => sai nghĩa.
D . Freddie nói rằng anh ấy sẽ giúp tôi sắp xếp hồ sơ vào ngày hôm sau.
Đáp án D.
Câu 14. (VD)
K iến thức: Cấu trúc câu cơ bản
G iải thích: Cấu trúc câu với “too”: S + be + too + adj + (for O) + to V_infinitive: ... quá làm sao để làm gì.
Cấu trúc câu với “enough”: S + be + adj + enough + (for O) + to V_infinitive: ... đủ làm sao để làm gì.
T ạm dịch: Cậu bé còn quá nhỏ để hiểu ra vấn đề.
A . Cậu bé không đủ lớn để hiểu ra vấn đề.
B. sai ngữ pháp: enough old => old enough.
C . Cậu bé không đủ nhỏ để hiểu ra vấn đề. => sai nghĩa.
D . Cậu bé còn nhỏ nên cậu ấy có thể hiểu ra vấn đề. => sai nghĩa.
Đáp án A.
Câu 15. (VD)
K iến thức: So sánh nhất.
G iải thích: So sánh bằng với tính từ: S1 + be + as + adj + as + S2
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh vào 10 môn Tiếng Anh Vĩnh Phúc (Đầy đủ các năm + Key) - De-Thi.com
S o sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + be + adj_er + than + S2
S o sánh nhất với tính từ ngắn: S + be + the + adj_est + (N).
T ạm dịch: Không ai trong lớp tôi thông minh như Tony.
A . Tony không thông minh hơn bất cứ ai trong lớp của tôi. => sai nghĩa.
B . Tony không thông minh bằng những bạn trong lớp tôi. => sai nghĩa.
C . Tony là người thông minh nhất trong lớp của tôi.
D . Tony thông minh như bất kỳ ai trong lớp của tôi. => sai nghĩa.
Đáp án C.
Câu 16-20:
Dịch bài đọc:
 T ởám trong số mười trường học Anh yêu cầu học sinh mặc đồng phục. Việc mặc đồng phục đã
đ ởược coi là một phần truyền thống của trường học Anh từ lâu, và tạo ấn tượng tốt với mọi người. Một số
t rường đã sử dụng ý tưởng về đồng phục học sinh như một cơ hội để học sinh thể hiện bản thân bằng cách
t hiết kế đồng phục của mình để các em có thể góp phần quyết định mình sẽ mặc gì mỗi ngày.
 C hính phủ Anh vừa công bố kết quả một cuộc nghiên cứu cho thấy nhiều bậc phụ huynh thực sự
k hiếp sợ vào đầu năm học vì họ không đủ tiền mua đồng phục học sinh cho con em mình. Điều này là do
c ởá c trường học nhiều khu vực sắp xếp với một cửa hàng địa phương để đồng phục của họ chỉ có thể được
mở ua đó và điều này cho phép cửa hàng tăng giá bởi vì không hề có bất kỳ sự cạnh tranh nào cả. Kết quả
c ủa cuộc khảo sát là việc tạo áp lực hiện nay lên các trường học để họ giải quyết vấn đề này và đảm bảo
r ằng đồng phục có thể được mua với giá cả hợp lý.
Câu 16. (NB)
K iến thức: Từ vựng.
Giải thích:
A. recognition (n): sự công nhận.
B . effect (n): ảnh hưởng.
C . impression (n): sự ấn tượng.
D . reaction (n): sự phản ứng.
C ụm: make impression on somebody: gây ấn tượng với ai.
Wearing a uniform has been regarded as part of British school tradition for a long time, and makes a good
(16) impression on people.
T ạm dịch: Việc mặc đồng phục đã được coi là một phần truyền thống của trường học ở Anh từ lâu, và tạo
ấ n tượng tốt với mọi người.
Đáp án C.
Câu 17. (NB)
K iến thức: Từ loại.
Giải thích:
A . expressively (adv): một cách diễn cảm, truyền cảm.
B . expressive (adj): có ý nghĩa, diễn cảm.
C . express (v): bày tỏ, bộc lộ.
D . expression (n): sự bộc lộ, biểu lộ.
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh vào 10 môn Tiếng Anh Vĩnh Phúc (Đầy đủ các năm + Key) - De-Thi.com
C ụm: let + somebody + V_infinitive: để cho ai làm gì => vị trí trống cần điền động từ
Some schools have used the idea of school uniform as an opportunity to let the students (17) express
themselves by designing their uniform so they could play a part in deciding what they would wear every day.
T ạm dịch: Một số trường đã sử dụng ý tưởng về đồng phục học sinh như một cơ hội để học sinh thể hiện
b ản thân bằng cách thiết kế đồng phục của mình để các em có thể góp phần quyết định mình sẽ mặc gì mỗi
ngày.
Đáp án C.
Câu 18. (NB)
K iến thức: Đại từ quan hệ.
Giải thích:
A . whom + S + V: người mà (dùng để thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là tân ngữ).
B. what + S + V: ... cái gì.
C . who + V: người mà (dùng để thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ).
D . which + V: cái mà (dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật đóng vai trò là chủ ngữ).
D anh từ "a study" – bản nghiên cứu => danh từ chỉ vật.
The UK government has just announced the results of a study (18) which showed that many parents actually
dread the beginning of the school year because they cannot afford to buy their children school uniforms.
T ạm dịch: Chính phủ Anh vừa công bố kết quả một cuộc nghiên cứu cho thấy nhiều bậc phụ huynh thực
s ự khiếp sợ vào đầu năm học vì họ không đủ tiền mua đồng phục học sinh cho con em mình.
Đáp án D.
Câu 19. (NB)
K iến thức: Lượng từ
Giải thích:
A . much + N không đếm được: nhiều cái gì.
B . every + N đếm được dạng số ít: mỗi cái gì.
C . many + N đếm được dạng số nhiều: nhiều cái gì.
D . each + N đếm được dạng số ít: mỗi cái gì.
D anh từ "areas" – những khu vực => danh từ đếm được dạng số nhiều.
This is because schools in (19) many areas make arrangements with one local shop so that their uniforms
can only be bought there, ...
T ởạ m dịch: Điều này là do các trường học nhiều khu vực sắp xếp với một cửa hàng địa phương để đồng
p ởh ục của họ chỉ có thể được mua đó ...
Đáp án C.
Câu 20. (NB)
K iến thức: Liên từ.
Giải thích:
A . although + S + V: mặc dù ... (chi sự nhượng bộ).
B . despite + cụm N/ V_ing: mặc dù ... (chi sự nhượng bộ).
C. because + S + V: bởi vì ... (chi nguyên nhân).
D. because of + cụm N/ V_ing: bởi vì ... (chi nguyên nhân).
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh vào 10 môn Tiếng Anh Vĩnh Phúc (Đầy đủ các năm + Key) - De-Thi.com
... and this enables the shop to increase the prices (20) because it doesn't have any competition.
T ạm dịch: ... và điều này cho phép cửa hàng tăng giá bởi vì không hề có bất kỳ sự cạnh tranh nào cả.
Đáp án C.
Câu 21-25:
Dịch bài đọc:
 D u lịch sẽ luôn có tác động đến những địa điểm được thăm quan. Đôi khi các tác động là tốt, nhưng
t hường là tiêu cực. Ví dụ, nếu nhiều người đến thăm một nơi, điều này có thể huỷ hoại môi trường. Câu
h ỏi đặt ra là làm thế nào chúng ta có thể giảm thiểu các vấn đề mà không ngăn cản mọi người đi du lịch và
đ ến thăm các địa điểm? Mục đích chính của du lịch sinh thái là giảm tác động tiêu cực mà du lịch gây ra
đ ối với môi trường và người dân địa phương. Ý tưởng là khuyến khích khách du lịch nghĩ về những gì họ
l àm khi họ đến thăm một địa điểm.
 T hật tuyệt khi nói về việc bảo vệ môi trường, nhưng bạn thực sự làm được điều này như thế nào?
C ó một số điểm chính. Khách du lịch không nên xả rác, họ nên đi lại trên các lối đi, họ không nên can thiệp
v ào động vật hoang dã và họ nên tôn trọng phong tục và truyền thống của địa phương.
 M ột số người xem du lịch sinh thái là một mâu thuẫn. Họ nói rằng bất kỳ ngành du lịch nào cũng
c ần có cơ sở hạ tầng - đường xá, sân bay và khách sạn. Càng nhiều khách du lịch đến thăm một địa điểm,
t hì những thứ như vậy càng cần nhiều hơn và bằng cách xây dựng thêm cơ sở hạ tầng, bạn không thể tránh
k hỏi việc hủy hoại môi trường.
Câu 21. (NB)
K iến thức: Đọc hiểu.
G iải thích: Ý chính của đoạn văn là gì?
A . Một số việc nên làm cho khách du lịch sinh thái.
B . Lợi ích và hạn chế của du lịch sinh thái.
C . Giới thiệu sơ lược về du lịch sinh thái.
D . Một số điều không nên làm cho khách du lịch sinh thái.
Đáp án B.
Câu 22. (NB)
K iến thức: Đọc hiểu
G iải thích: Từ "they" trong đoạn 1 đề cập đến ______.
A. people (n): con người.
B . problems (n): vấn đề.
C. tourists (n): khách du lịch.
D . places (n): địa điểm.
Thông tin: The idea is to encourage tourists to think about what they do when they visit a place.
T ạm dịch: Ý tưởng là khuyến khích khách du lịch nghĩ về những gì họ làm khi họ đến thăm một địa điểm.
Đáp án C.
Câu 23. (NB)
K iến thức: Đọc hiểu.
G iải thích: Theo đoạn 2, hoạt động nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một hoạt động bảo vệ môi
trường?
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh vào 10 môn Tiếng Anh Vĩnh Phúc (Đầy đủ các năm + Key) - De-Thi.com
A . Tôn trọng phong tục tập quán và truyền thống của địa phương.
B . Không can thiệp vào động vật hoang dã.
C . Săn bắt động vật hoang dã.
D. Không xả rác.
Thông tin: Tourists shouldn't drop litter, they should stay on the paths, they shouldn't interfere with wildlife
and they should respect local customs and traditions.
T ạm dịch: Khách du lịch không nên xả rác, họ nên đi lại trên các lối đi, họ không nên can thiệp vào động
v ật hoang dã và họ nên tôn trọng phong tục và truyền thống của địa phương.
Đáp án C.
Câu 24. (NB)
K iến thức: Đọc hiểu.
G iải thích: Từ “avoid” trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với ______.
avoid (v): tránh.
A. present (v): thuyết trình.
B . prevent (v): ngăn cản.
C . protest (v): phản đối.
D . pretend (v): giả vờ.
=> avoid = prevent.
Đáp án B.
Câu 25. (NB)
K iến thức: Đọc hiểu.
G iải thích: Theo đoạn văn, du lịch sinh thái có mục đích là ______.
A . ngăn cản khách du lịch đi du lịch.
B . giảm thiểu các vấn đề du lịch.
C . tìm ra một hình thức du lịch mới.
D . ngừng hẳn du lịch sinh thái.
Thông tin: The main aim of ecotourism is to reduce the negative impact that tourism has on the
environment and local people.
T ạm dịch: Mục đích chính của du lịch sinh thái là giảm tác động tiêu cực mà du lịch gây ra đối với môi
t rường và người dân địa phương.
Đáp án B.
Câu 26-30:
Dịch bài đọc:
 M ột số bác sĩ cho rằng bạn nên uống một cốc nước vào mỗi buổi sáng. Bạn nên uống nước trước
k hi làm bất cứ điều gì khác. Nhiệt độ của nước phải tương tự như nhiệt độ cơ thể; không quá nóng cũng
không quá lạnh.
 T ại sao bạn nên uống nước? Nước giúp ích cho cơ thể của bạn theo nhiều cách. Nó giúp làm sạch
t hận của bạn. Nó giúp dạ dày của bạn sẵn sàng để tiêu hóa. Nước cũng có thể giúp đường ruột của bạn hoạt
đ ộng tốt hơn. Sau khi uống nước, ruột có thể dễ dàng lấy chất dinh dưỡng từ thức ăn của chúng ta hơn.
N ước cũng giúp chúng ta đi vệ sinh dễ dàng hơn. Các nhà khoa học đề xuất rằng mọi người nên hấp thụ
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh vào 10 môn Tiếng Anh Vĩnh Phúc (Đầy đủ các năm + Key) - De-Thi.com
1 .600 ml nước mỗi ngày. Nhưng đừng uống hết số nước đó trong một lần. Nếu bạn làm vậy, thận của bạn
s ẽ phải làm việc nhiều hơn để đào thải nó. Tốt hơn là bạn nên uống một ít vào buổi sáng và một ít vào buổi
c hiều. Một số người nghĩ rằng tốt hơn là nên uống giữa các bữa ăn và không nên uống trong bữa ăn. Họ
c ho rằng nước sẽ làm loãng dịch tiết trong dạ dày của chúng ta. Điều này có thể cản trở quá trình tiêu hóa
bình thường.
 B ạn có uống đủ nước mỗi ngày không? Hãy kiểm tra màu sắc của nước tiểu. Nếu nó có màu vàng
n hạt, có lẽ bạn đã uống đủ. Nếu nước tiểu của bạn có màu vàng đậm, có lẽ bạn cần uống thêm nước. Thêm
m ột chút nước mỗi ngày có thể giúp bạn khỏe mạnh hơn nhiều.
Câu 26. (NB)
K iến thức: Đọc hiểu
G iải thích: Ý chính của đoạn văn là gì?
A . Uống nước khi nào.
B . Lượng nước tốt nhất để uống.
C . Tầm quan trọng của nước.
D. Lời khuyên của các bác sĩ.
Đáp án C.
Câu 27. (NB)
K iến thức: Đọc hiểu
G iải thích: Theo đoạn văn, nước tốt cho các cơ quan sau đây của cơ thể NGOẠI TRỪ ______.
A. kidneys (n): thận.
B. livers (n): gan.
C. intestines (n): ruột.
D. stomach (n): dạ dày.
Thông tin: Water helps your body in many ways. It helps clean out your kidneys. It prepares your stomach
for digestion. Water can also help your intestines work better.
T ạm dịch: Nước giúp ích cho cơ thể của bạn theo nhiều cách. Nó giúp làm sạch thận của bạn. Nó giúp dạ
d ày của bạn sẵn sàng để tiêu hóa. Nước cũng có thể giúp đường ruột của bạn hoạt động tốt hơn.
Đáp án B.
Câu 28. (NB)
K iến thức: Đọc hiểu.
G iải thích: Đại từ "It" trong đoạn 2 đề cập đến ______.
A . your stomach: dạ dày của bạn.
B. water: nước.
C . your kidney: thận của bạn.
D . your body: cơ thể của bạn.
Thông tin: Water helps your body in many ways. It helps clean out your kidneys. It prepares your stomach
for digestion.
T ạm dịch: Nước giúp ích cho cơ thể của bạn theo nhiều cách. Nó giúp làm sạch thận của bạn. Nó giúp dạ
d ày của bạn sẵn sàng để tiêu hóa.
Đáp án B.
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh vào 10 môn Tiếng Anh Vĩnh Phúc (Đầy đủ các năm + Key) - De-Thi.com
Câu 29. (NB)
K iến thức: Đọc hiểu.
G iải thích: Từ "eliminate" trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với ______.
e liminate (v): loại bỏ.
A . remove (v): loại bỏ.
B . absorb (v): hấp thụ.
C. process (v): quá trình.
D . preserve (v): bảo quản.
= > eliminate = remove: loại bỏ.
Đáp án A.
Câu 30. (NB)
K iến thức: Đọc hiểu.
G iải thích: Điều nào sau đây KHÔNG đúng?
A . Uống nước trong khi dùng bữa có thể cản trở quá trình tiêu hóa bình thường.
B . Điều đầu tiên bạn nên làm mỗi sáng là uống nước.
C . Bạn cần uống thêm nước nếu nước tiểu có màu vàng nhạt.
D . Bạn không nên uống quá nhiều nước cùng một lúc.
Thông tin: If it is light yellow, you are probably drinking enough. If your urine is very dark yellow, you
probably need to drink more water.
T ạm dịch: Nếu nó có màu vàng nhạt, có lẽ bạn đã uống đủ. Nếu nước tiểu của bạn có màu vàng đậm, có
l ẽ bạn cần uống thêm nước.
Đáp án C.
 De-Thi.com lOMoARcPSD|62047587
 Bộ đề tuyển sinh vào 10 môn Tiếng Anh Vĩnh Phúc (Đầy đủ các năm + Key) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 5
 SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ THI KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
 NĂM HỌC 2021 - 2022
 MÔN: TIẾNG ANH
 ĐỀ CHÍNH THỨC Đề thi có: 03 trang
 Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. TIẾNG ANH (30 câu; 5,0 điểm)
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best option to complete each of the
following sentences.
Câu 1: Life in this town is quite__________.
A. peaceful B. peacefully C. peacefulness D. peace
Câu 2: He__________ more confident since he joined the club.
A. is becoming B. becomes C. has become D. become
Câu 3: If this bad weather continues tomorrow, we__________ our trip.
A. cancelled B. will cancel C. would have cancelled D. would cancel
Câu 4: He visited his grandmother yesterday,__________?
A. didn't he B. hasn't he C. isn't he D. doesn't he
Câu 5: The construction of the supermarket__________ last month.
A. is completed B. completes C. has completed D. was completed
Câu 6: Could you please tell me__________ to get to the next bus stop?
A. does it take how long B. how long does it take
C. how long it takes D. it takes how long
Câu 7: __________ she is young, she is the most famous artisan in the village.
A. Although B. Because of C. In spite of D. Despite
Câu 8: Measures should be taken to protect endangered species from .
A. extinction B. instruction C. production D. communication
Câu 9: Electronic devices may help students__________ their English.
A. improve B. benefit C. rise D. organize
Câu 10: Old people are often__________ by their children when they get older.
A. looked after B. carried out C. put on D. taken off
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that needs correcting.
Câu 11: I wish I hAve enough money to buy A new dictionary.
A. a B. have C. wish D. to buy
Câu 12: Most children remain dependent of their parents while At university.
A. at B. their C. of D. Most
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to
each of the given ones.
Câu 13: "I sent you the book yesterday,” Bob said to me.
A. Bob told me that he sent you the book yesterday.
B. Bob told me to send him the book the day before.
C. Bob told me that I had sent him the book the day before.
D. Bob told me that he had sent me the book the day before.
 De-Thi.com lOMoARcPSD|62047587
 Bộ đề tuyển sinh vào 10 môn Tiếng Anh Vĩnh Phúc (Đầy đủ các năm + Key) - De-Thi.com
Câu 14: The food was so salty that we couldn't eat it.
A. The food was too salty for us to eat.
B. The food was not salty enough for us to eat.
C. The food was salty enough for us to eat.
D. The food was such salty that we could eat it.
Câu 15: Jupiter is bigger than any other planet in the solar system.
A. Jupiter is the bigger of all the other planets in the solar system.
B. All other planets in the solar system are as big as Jupiter.
C. Jupiter is the biggest planet in the solar system.
D. All other planets in the solar system are not so big than Jupiter.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best
option to complete each of the following numbered blanks from 16 to 20.
 Millions of Irish people travel to foreign countries on holiday each year. Many people go on
package holidays with travel companies (Câu 16)__________ they can arrange everything for you. The
company (Câu 17) your train, plane or bus tickets and finds you a hotel or a flat. In summer, many people
go to places (Câu 18) __________ the weather is warmer than in Ireland. They go to the beach and swim
or sunbathe.
 Skiing holidays are very popular in winter. Many people travel to countries such as Austria,
France, Switzerland, Sweden and Canada to go skiing and snowboarding. Many people also go on more
(Câu 19)__________ holidays, like wildlife safaris in Africa. Irish people usually have holidays and in
winter in Ireland there are a lot of TV programs about holidays, Irish people also have holidays in Ireland.
They go to the seaside to swim and sunbathe, or go hiking (Câu 20)__________ the country.
Câu 16: A. because of B. although C. because D. despite
Câu 17: A. buys B. sets C. calls D. books
Câu 18: A. which B. what C. where D. that
Câu 19: A. adventures B. adventurer C. adventured D. adventurous
Câu 20: A. at B. from C. on D. in
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best
option to answer each of the following questions from 21 to 25.
 Every one of us produces garbage of one kind or another. Some of the garbage is thrown into the
sea. Some is burnt or buried under the ground. Every year we need to find about 800.000 cubic meters of
empty land just to bury the garbage.
 This is the same as filling one football stadium with garbage up to 20 meters high! This garbage
damages the environment. Although a lot of garbage is buried in the ground, some of it gets blown about
in the wind. Also, when garbage is bumt, poisonous gases are given off into the air. The garbage thrown
into the sea will pollute the water.
 What can we do about these problems? One very easy answer is to produce less garbage. We can
recycle things made from glass and paper as well as tin cans. People can refuse to take the plastic bags
from the shops and supermarkets by bringing with them their own bags or baskets when they go
shopping.
 The government should tell people about the dangers of garbage pollution. Education is perhaps
the most important factor for keeping our environment healthy for the future.
Câu 21: According to paragraph 2, poisonous gases are given off when we__________.
A. throw the garbage into the sea B. recycle the garbage
C. burn the garbage D. blow the garbage about
Câu 22: According to paragraph 3, when we go shopping, we should__________.
A. use our own baskets or bags B. tell other people about recycling
C. buy less food D. ask for more plastic bags
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • pdfbo_de_tuyen_sinh_vao_10_mon_tieng_anh_vinh_phuc_day_du_cac_n.pdf