Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Vĩnh Phúc (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Vĩnh Phúc (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Vĩnh Phúc (Có lời giải)
Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Vĩnh Phúc (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 9 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT VĨNH PHÚC NĂM HỌC 2017-2018 ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề) Câu 1 (2,0 điểm). Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu: Việc của chúng tôi là ngồi đây. Khi có bom nổ thì chạy lên, đo khối lượng đất lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom. Người ta gọi chúng tôi là tổ trinh sát mặt đường. Cái tên gợi sự khát khao làm nên những sự tích anh hùng. Do đó, công việc cũng chẳng đơn giản. Chúng tôi bị bom vùi luôn. Có khi bò trên cao điểm về chỉ thấy hai con mắt lấp lánh. Cười thì hàm răng lóa lên khuôn mặt nhem nhuốc. Những lúc đó, chúng tôi gọi nhau là “những con quỷ mắt đen”. (Những ngôi sao xa xôi, Lê Minh Khuê, Ngữ văn 9, tập 2, Nxb Giáo dục, 2009, tr.114) a) Xác định những phương thức biểu đạt trong đoạn văn trên. b) Chỉ ra 02 phép liên kết trong đoạn văn. c) “chúng tôi” là những nhân vật nào trong tác phẩm? d) Hình ảnh “những con quỷ mắt đen” thể hiện điều gì? Câu 2 (3,0 điểm). Thế nào là một cuộc sống có ý nghĩa? Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em. Trong đoạn văn có ít nhất một câu chứa thành phần biệt lập tình thái (gạch chân dưới thành phần biệt lập tình thái đó). Câu 3 (5,0 điểm). Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng, Ra đậu dặm xa dò bụng biển, Dàn đan thế trận lưới vây giăng. Cá nhụ cá chim cùng cá đé, Cá song lấp lánh đuốc đen hồng, Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe. Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long. Ta hát bài ca gọi cá vào, Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao. Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào. (Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận, Ngữ văn 9, tập 1, Nxb Giáo dục, 2009, tr.140) De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Vĩnh Phúc (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN Câu 1 (2,0 điểm). a) Phương thức biểu đạt: Tự sự và miêu tả. (0,5) b) Chỉ ra được 02 phép liên kết trong số các phép liên kết sau: Phép lặp (bom, chúng tôi), phép nối (do đó), phép thế (cái tên, những lúc đó), phép liên tưởng (bom - tổ trinh sát mặt đường - anh hùng - cao điểm), phép trái nghĩa (hai con mắt lấp lánh >< khuôn mặt nhem nhuốc). (0,5) c) “chúng tôi” trong đoạn văn là: Thao, Nho, Phương Định. (Cho ½ số điểm của câu hỏi nếu HS nêu được tên của 1 hoặc 2 nhân vật trong số 3 nhân vật đó). (0,5) d) Hình ảnh “những con quỷ mắt đen” thể hiện: - Cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh, nhọc nhằn, vất vả. - Tâm hồn lạc quan, trẻ trung, tươi tắn coi thường gian khó của những cô gái thanh niên xung phong. (0,5) Câu 2 (3,0 điểm). * Về hình thức: - Viết đúng hình thức đoạn văn theo yêu cầu đề. (0,5) - Trong đoạn văn có câu văn chứa thành phần biệt lập tình thái (gạch chân đúng thành phần biệt lập tình thái đó). VD: dường như, chắc chắn, có lẽ, chắc hẳn, hình như, có vẻ như ... (0,5) * Về nội dung: Hs có thể đưa ra những cách trả lời khác nhau theo suy nghĩ riêng, miễn là phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Dưới đây là một số gợi ý: - Giải thích và nêu những biểu hiện của một cuộc sống có ý nghĩa: (1,0) + Đó là một cuộc sống hữu ích, có giá trị. Khi đó con người được sống hạnh phúc bên gia đình, bạn bè, được sống là mình; có ước mơ, hoài bão; được yêu thương và biết trao đi sự yêu thương; được phát huy những năng lực của bản thân mình; được trải nghiệm nhiều cảm xúc; khám phá nhiều vùng đất mới, đóng góp cho gia đình, xã hội - Bình luận: (0,5) + Tại sao sống như vậy lại là một cuộc sống có ý nghĩa? + Để có một cuộc sống ý nghĩa, con người cần phải làm gì? (chủ động tạo ra, nỗ lực vươn lên, cảm nhận sâu sắc và biết trân trọng những gì mình có). - Đánh giá, liên hệ bản thân: (0,5) + Phê phán (những con người sống cuộc đời vô nghĩa, nhạt nhòa, chỉ đơn giản là tồn tại); ca ngợi (những con người luôn biết cách sống có ý nghĩa, sống đẹp, sống nhân văn, sống hết mình). + Liên hệ bản thân, rút ra bài học. Câu 3 (5,0 điểm). * Yêu cầu về kỹ năng Thí sinh hiểu đúng yêu cầu của đề bài; biết cách làm bài văn nghị luận văn học; bố cục ba phần rõ ràng; lập luận chặt chẽ, mạch lạc; dẫn chứng chính xác, tiêu biểu; không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; khuyến khích những bài viết sáng tạo, giàu chất văn. * Yêu cầu về kiến thức De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Vĩnh Phúc (Có lời giải) - De-Thi.com Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở nắm chắc tác phẩm, không suy diễn tuỳ tiện. Bài viết phải làm nổi bật được vẻ đẹp của đoạn thơ cả về nội dung và nghệ thuật. Cụ thể cần đảm bảo các ý cơ bản sau: * Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ. (0,5) * Về giá trị nội dung - Vẻ đẹp của con người: (1,5) + Chủ động, khỏe khoắn, đầy hứng khởi trong không khí lao động sôi nổi khẩn trương (Ra đậu dặm xa dò bụng biển/ Dàn đan thế trận lưới vây giăng). + Tư thế, tầm vóc lớn lao, sánh ngang cùng vũ trụ. Con người vừa là một phần của thiên nhiên vừa thực sự làm chủ thiên nhiên và cuộc sống của mình (Thuyền ta lái gió với buồm trăng/ Lướt giữa mây cao với biển bằng).. + Tình yêu tha thiết và lòng biết ơn sâu nặng dành cho biển quê hương (Biển cho ta cá như lòng mẹ/ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào). - Vẻ đẹp của thiên nhiên: (1,0) + Không gian bao la, rộng mở, vừa kì vĩ vừa nên thơ. + Biển cả phong phú với màu sắc rực rỡ, lộng lẫy như một bức tranh sơn mài, biển giàu có với sự đa dạng của các loài cá đẹp; biển ân tình với con người. - Vẻ đẹp của con người, của thiên nhiên hài hòa, hô ứng với nhau tạo thành vẻ đẹp vừa tráng lệ vừa gần gũi, đó là bức tranh đẹp về cuộc sống mới ở miền Bắc thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội. (0,5) * Về giá trị nghệ thuật + Bút pháp lãng mạn với cảm hứng say sưa, bay bổng cùng các thủ pháp khoa trương, phóng đại về hình ảnh con người, vũ trụ; thủ pháp so sánh, nhân hóa, ẩn dụ đã tạo nên vẻ đẹp độc đáo của đoạn thơ. (0,5) + Hình ảnh tráng lệ, kì vĩ; giọng điệu thơ sôi nổi, khỏe khoắn, nhịp thơ biến hóa linh hoạt tạo âm hưởng hào hùng, lạc quan. (0,5) - Đánh giá chung + Đoạn thơ thể hiện sự thống nhất hài hòa giữa cảm hứng thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng về con người lao động mới; bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước vẻ đẹp của đất nước và cuộc sống. (0,5) De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Vĩnh Phúc (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 10 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT VĨNH PHÚC NĂM HỌC 2016-2017 ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề) Câu 1 (2,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: "Lúc bấy giờ, trong kí ức tôi bỗng hiện ra một cảnh tượng thần tiên, kì dị: Một vầng trăng tròn vàng thắm treo lửng lơ trên nền trời xanh đậm, dưới là một bãi cát bên bờ biển, trồng toàn dưa hấu, bát ngát một màu xanh rờn. Giữa ruộng dưa, một đứa bé trạc mười một, mười hai tuổi, cổ đeo vòng bạc, tay lăm lăm cầm chiếc đinh ba, đang cố sức đâm theo một con tra. Con vật bỗng quay lại, luồn qua háng đứa bé, chạy mất." a) Đoạn văn được trích từ tác phẩm nào? Ai là tác giả? b) Những phương thức biểu đạt nào được sử dụng trong đoạn văn? c) Chỉ ra và nêu tác dụng của các từ láy trong câu: "Lúc bấy giờ, trong kí ức tôi bỗng hiện ra một cảnh tượng thần tiên, kì dị: Một vầng trăng tròn vàng thắm treo lửng lơ trên nền trời xanh đậm, dưới là một bãi cát bên bờ biển, trồng toàn dưa hấu, bát ngát một màu xanh rờn". d) Phân tích câu tạo ngữ pháp và gọi tên kiểu câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp của câu: "Con vật bỗng quay lại, luồn qua hang đứa bé, chạy mất". Câu 2 (3,0 điểm) Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về nghị lực của con người trong cuộc sống. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một phép liên kết câu (chỉ ra phép liên kết câu đó, một câu văn có chứa thành phần biệt lập phụ chú (gạch chân thành phần đó). Câu 3 (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: "Ta làm con chim hót Ta làm một cành hoa Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến. Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời Dù là tuổi 20 mươi Dù là khi tóc bạc." (Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ, Ngữ văn 9 tập 2, NXBGDVN, 2005) De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Vĩnh Phúc (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1 (2,0 điểm). a. Đoạn văn được trích từ tác phẩm “Có hương” của Lỗ Tấn. (0,5 đ) b. Phương thức biểu đạt: Tự sự và miêu tả. (0,5 đ) c. - Các từ láy: lững lờ, bát ngát. (0,25 đ) - Tác dụng: miêu tả sinh động, hình ảnh vẻ đẹp của cảnh vật đêm trăng trên biển. (0,25 đ) d. - Phân tích cấu tạo ngữ pháp: (0,25 đ) Con vật / bỗng quay lại, luôn qua hàng dừa bé, chạy mất. CN VN - Kiểu câu: câu đơn. (0,25 đ) Câu 2 (3,0 điểm). 1. Viết đúng hình thức đoạn văn và không lạc đề. (0,5 đ) 2. Đảm bảo những ý cơ bản về nội dung. (1,5 đ) - Nghị lực là những cố gắng, quyết tâm vượt qua khó khăn, thử thách trong cuộc sống. - Cuộc sống vốn nhiều gian nan, thử thách. Con người muốn đạt được thành công, hạnh phúc cần phải có ý chí, nghị lực để vượt qua. - Nghị lực giống như một điểm tựa vững chắc, giúp con người luôn chủ động trong mọi hoàn cảnh, chiến thắng mọi nghịch cảnh; là chìa khóa mở ra cánh cửa của sự thành công. Trong thực tế có rất nhiều tấm gương sáng về nghị lực sống (dẫn chứng). - Nghị lực được rèn luyện và hình thành từ những gian khó, khắc nghiệt trong cuộc sống. Vì vậy, muốn có nghị lực phải kiên trì rèn luyện, dám đối mặt với những khó khăn, thử thách để nỗ lực vươn lên - Phê phán những con người sống yếu đuối, thụ động, luôn e ngại, chùn bước trước những khó khăn, thử thách trong cuộc sống. Lưu ý: - Thí sinh có thể trình bày những suy nghĩ khác nhau, miễn sao hợp lý thì vẫn cho điểm tối đa. 3. Thực hiện đúng những yêu cầu về kiến thức Tiếng Việt của đề bài: (1,0 đ) - Sử dụng một phép liên kết câu, gọi tên phép liên kết đó và chỉ ra những từ ngữ có tác dụng liên kết. - Viết một câu có thành phần biệt lập phụ chú và gạch chân thành phần đó. Câu 3 (5,0 điểm). * Yêu cầu về kỹ năng: Thí sinh hiểu đúng yêu cầu của đề bài; biết cách làm bài văn nghị luận văn học; bố cục ba phần rõ ràng; lập luận chặt chẽ, mạch lạc; dẫn chứng chính xác, tiêu biểu; không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; khuyến khích những bài viết sáng tạo, giàu chất văn. * Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở nắm chắc tác phẩm, không suy diễn tùy tiện. Bài viết phải làm nổi bật được cái hay, cái đẹp của đoạn thơ. Cụ thể cần đảm bảo các ý cơ bản sau: I. Giới thiệu chung: (0,5 đ) 1. Tác giả Thanh Hải. 2. Tác phẩm “Mùa xuân nho nhỏ”. 3. Đoạn trích: De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Vĩnh Phúc (Có lời giải) - De-Thi.com - Vị trí: khổ 4, 5. - Chủ đề: Thể hiện ước nguyện chân thành và lẽ sống cống hiến cao đẹp của nhà thơ Thanh Hải. II. Phân tích, chứng minh: (3,5 đ) 1. Khổ 1: Ước nguyện giản dị, chân thành của tác giả. (1,75 đ) - Nhà thơ ước nguyện được hoá thân thành những sự vật nhỏ bé, bình dị nhưng có ích cho đời: làm “con chim” đem tiếng hót cho cuộc đời thêm vui tươi; làm “một cành hoa” để tô điểm, làm đẹp cho đời; làm “một nốt trầm xao xuyến” trong bản hòa ca rộn rã của cuộc sống. - Điệp từ “Ta làm”: thể hiện sự tự nguyện, chân thành, tha thiết, mãnh liệt của nhà thơ muốn góp sức nhỏ bé của mình để làm cho cuộc đời thêm ý nghĩa. - Đại từ xưng hô “Ta” là chính nhà thơ và cũng là tất cả mọi người. Sự chuyển đổi cách xưng hô của nhân vật trữ tình (từ “tôi” riêng sang “ta” chung) tạo nên giọng điệu tự tin, hào hứng, sảng khoái, thể hiện rõ ước nguyện được hoà cái “tôi” cá nhân của nhà thơ vào cái “ta” chung. 2. Khổ 2: Lẽ sống cống hiến cao đẹp của tác giả. (1,75 đ) - “Mùa xuân nho nhỏ”: là cách nói khiêm nhường, giản dị, là tiếng lòng của con người muốn đóng góp sức mình cho đất nước, cho cộng đồng. “Mùa xuân” thiên nhiên trở thành mùa xuân của lý tưởng, của lẽ sống cống hiến cao đẹp. - “Lặng lẽ dâng”: sự cống hiến thầm lặng, không ồn ào, khoa trương. Tác giả tìm thấy niềm vui, niềm hạnh phúc trong lẽ sống cống hiến hết mình cho quê hương, đất nước. - Điệp từ “Dù là” kết hợp với những cụm từ chỉ thời gian “tuổi hai mươi”, “khi tóc bạc” góp phần nhấn mạnh, thể hiện ý chí và nhiệt huyết cống hiến bền bỉ trải theo không gian, thời gian và suốt cả cuộc đời nhà thơ. III. Đánh giá, tổng kết: (1,0 đ) 1. Nghệ thuật: (0,5 đ) - Sử dụng điệp ngữ, điệp cấu trúc cú pháp diễn tả ước nguyện chân thành, thiết tha, mãnh liệt; các từ láy thể hiện sự giản dị, khiêm nhường trong ước nguyện; biện pháp ẩn dụ, nhân hoá gợi liên tưởng; ngôn ngữ giản dị, giọng điệu tâm tình, tha thiết khơi gợi sự đồng cảm ở người đọc. 2. Nội dung: (0,5 đ) - Thể hiện thật xúc động ước nguyện chân thành, tình yêu tha thiết của nhà thơ với cuộc sống. - Khẳng định lẽ sống cao đẹp của nhà thơ: lặng lẽ, âm thầm dâng hiến những gì là đẹp đẽ, ý nghĩa, tinh tuý nhất của đời mình cho quê hương, đất nước. Đặt trong bối cảnh sáng tác bài thơ (tác giả đang nằm trên giường bệnh), đoạn thơ càng gợi ra những cảm nghĩ sâu sắc về ý nghĩa cuộc sống của mỗi cá nhân trong mối quan hệ với cộng đồng, dân tộc và đất nước. Từ đó, góp phần bồi đắp giá trị nhân văn trong tâm hồn mỗi con người. Lưu ý: - Cho điểm tối đa khi bài thi đảm bảo tốt cả 2 yêu cầu về kĩ năng và kiến thức. - Điểm của bài thi là tổng điểm các câu cộng lại; cho điểm từ 0 đến 10. - Điểm lẻ làm tròn tính đến 0,25 điểm. De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Vĩnh Phúc (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 11 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT VĨNH PHÚC NĂM HỌC 2014-2015 ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề) Câu 1: (2 điểm) Cho đoạn văn: “Thế là em nghĩ đến nhà, rồi nghĩ đến mẹ và thấy buồn vô cùng, em lại khóc. Người em rung lên, em quỳ xuống và cầu nguyện như trước khi đi ngủ. Nhưng em không đọc hết được vì những cơn nức nở lại kéo đến, dồn dập, xốn xang choán lấy em. Em chẳng nghĩ ngợi gì nữa. chẳng nhìn thấy gì quanh em nữa mà chỉ khóc hoài.” (Ngữ văn 9 tập 2 – NXB Giáo dục năm 2016) a. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Ai là tác giả? b. Nhân vật “em” trong đoạn văn là ai? c. Nội dung và phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì? d. Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu văn: “Người em rung lên, em quỳ xuống và cầu nguyện như trước khi đi ngủ.” và gọi tên kiểu câu (chia theo cấu tạo ngữ pháp) Câu 2: (3 điểm) a. Chép chính xác bài thơ Ngắm trăng của Hồ Chí Minh. b. Viết một đoạn văn ngắn (5 – 8 câu) nêu suy nghĩ của em về hai câu cuối em vừa chép. Câu 3: (5 điểm) Cảm nhận của em về bài thơ "Viếng lăng Bác" của nhà thơ Viễn Phương. -----------HẾT---------- De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Vĩnh Phúc (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Ý Nội dung 1 a Đoạn văn trên trích trong văn bản "Bố của Xi-mông" của nhà văn Guy-đơ Mô-pa-xăng. b "Em" là chú bé Xi-mông. c Nội dung đoạn văn: Nỗi đau khổ của chú bé Xi-mông khi bị bạn bè ở trường trêu chọc rằng em không có bố. d "Người em rung lên, em quỳ xuống và cầu nguyện như trước khi đi ngủ." - Đây là câu ghép, có 2 cụm chủ - vị như sau: + Cụm 1: Người em/ rung lên C1 - V1 + Cụm 2: em/ quỳ xuống và cầu nguyện như trước khi đi ngủ C2 - V2 2 a Ngắm trăng Trong tù không rượu cũng không hoa Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ. b Yêu cầu về hình thức: đoạn văn khoảng 5 - 8 câu, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, không mắc lỗi diễn đạt. Yêu cầu về nội dung: Đoạn văn phải đảm bảo những ý sau: - Người và trăng đứng ở hai đầu câu thơ, cách ngăn bởi song sắt nhà tù, nhưng vẫn vượt qua nó mà giao cảm. Phép tu từ nhân hóa khiến trăng trở nên gần gũi với con người, có tâm hồn, thực sự thành bạn bè, tri kỉ, tri âm với con người. - Tư thế ung dung, tự do tự tại và tâm hồn yêu cái đẹp đã khiến người tù cộng sản trở thành một "nhà thơ". -> Tinh thần thép trong con người Hồ Chí Minh. 3 Cảm nhận của em về bài thơ "Viếng lăng Bác" của nhà thơ Viễn Phương. 3.1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm: - Viễn Phương là nhà văn miền Nam trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Ông là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng ở miền Nam. Thơ của ông bình dị mà trữ tình, mộc mạc, chân chất nhưng nhẹ nhàng, sâu lắng. - “Viếng lăng Bác” là bài thơ gắn liền với tên tuổi Viễn Phương, được viết sau chuyến ra thăm lăng Bác của chính tác giả. - Bài thơ thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ nói riêng và toàn dân tộc nói chung khi vào lăng viếng Bác. 3.2 Trình bày cảm nhận: a Khổ 1: Khung cảnh quanh lăng Bác “Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác” De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Vĩnh Phúc (Có lời giải) - De-Thi.com - Từ xưng hô “con” mang đậm chất Nam bộ, thể hiện tình cảm yêu thương, kính trọng của hà thơ đối với Bác. Cách xưng hô nghe vừa chân chất mộc mạc lại vừa gần gũi thân tình. “Con” ở đây không chỉ là tác giả Viễn Phương nói riêng mà là nhân dân miền Nam nói chung. - Cụm từ “ở miền Nam” gợi lên tình cảm thân thương ruột thịt giữa Bác với đồng bào miền Nam – mảnh đất thành đồng chống Mỹ, nơi Bác bắt đầu bước hành trình đi tìm đường cứu nước. “Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa, đứng thẳng hàng.” - Hình ảnh “hàng tre bát ngát” là hình ảnh quen thuộc, đặc trưng của làng quê Việt Nam. Hàng tre bên lăng như những hàng quân canh giữ cho giấc ngủ yên bình của Bác. - Từ cảm than “Ôi” bộc lộ cảm xúc trào dâng khi bắt gặp hình ảnh thân thiết của quê nhà. - Từ “xanh xanh” được đảo ra phía trước như muốn nhấn mạnh sức sống bền bỉ của quê hương, dân tộc. - Từ màu xanh đầy sức sống của hàng tre, nhà thơ liên hệ đến phẩm chất cao đẹp của con người: kiên cường, bất khuất, không hề bị khuất phục trước khó khăn, thử thách. b Khổ 2: Tình cảm của nhà thơ nói riêng và nhân dân Việt Nam nói chung với Bác Hồ “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ” - Hình ảnh “mặt trời trên lăng” là bút pháp tả thực để chỉ một thực thể trong vũ trụ. Mặt trời ở đây là mặt trời của thiên nhiên. - “Mặt trời trong lăng” là hình ảnh ẩn dụ để chỉ Bác , nhằm ngợi ca sự vĩ đại của Bác Hồ. Cũng giống như mặt trời của thiên nhiên mang lại ánh sáng, hơi ấm cho muôn loài thì Bác mang lại ánh sáng Cách mạng, đưa dân ta thoát khỏi bầu trời đêm của tối tăm, nô lệ. “Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân ” - Nhịp thơ chầm chậm như bước chân của dòng người lặng lẽ đi trong suy tưởng, bao trùm là không khí thương nhớ Bác khôn nguôi. - Mỗi người dân là một bông hoa và dòng người đi trong thương nhớ chính là tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân của người. - “Ngày ngày” gợi tả sự lặp lại của thời gian, đồng thời cũng là sự lặp lại của lòng thương nhớ. Tình cảm của người dân Việt Nam đối với Bác đã trở thành chân lí như vòng tuần hoàn của thời gian. => Niềm yêu kính thiết tha và lòng biết ơn, sự tiếc thương vô hạn của nhà thơ và nhân dân với Bác. c Khổ 3: Cảm xúc của tác giả khi vào lăng thăm Bác: - Cách nói giảm, nói tránh “giấc ngủ” làm xoa dịu nỗi đau mất mát. - Hình ảnh ẩn dụ: vầng trăng sáng dịu hiền, trời xanh. De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Vĩnh Phúc (Có lời giải) - De-Thi.com -> Gợi không gian yên tĩnh, trang nghiêm, tâm hồn cao đẹp sáng trong của Bác. - Từ ngữ giàu sức gợi tả: nghe nhói -> Niềm xúc động thành kính và nỗi đau xót của nhà thơ rất chân thành, sâu sắc trước sự ra đi của Bác. => Khổ thơ thể hiện niềm xúc động nghẹn ngào, trào dâng khi tác giả nhìn thấy Bác ở trong lăng. d Khổ 4: Tâm trạng lưu luyến, bịn rịn không muốn rời lăng Bác: - Nỗi niềm lưu luyến được bộc bạch trực tiếp “Mai về miền Nam thương trào nước mắt”. Đó là giọt nước mắt đau đớn, xót xa trước mất mát lớn lao của toàn dân tộc; là giọt nước mắt của tình cảm kính yêu, trân trọng mà tác giả dành cho Bác; là giọt nước mắt lưu luyến, không muốn xa rời. - Liệt kê các hình ảnh thơ “con chim hót”, “ đóa hoa tỏa hương”, “cây tre trung hiếu” cùng điệp ngữ “muốn làm” đã thể hiện mong ước hóa thân, ước nguyện tha thiết của nhà thơ mãi được ở bên Bác, dâng lên Bác tất cả lòng thành kính, biết ơn => Tiếng lòng của tác giả thổn thức, thiết tha, đau đáu khôn nguôi, gợi cảm xúc sâu sắc cho người đọc. Đó là tình cảm của nhà thơ nói riêng và của cả dân tộc Việt Nam nói chung đối với Bác Hồ muôn vàn kính yêu. 3.3 Đánh giá: Viễn Phương đã bộc lộ được cảm xúc trào dâng của mình khi viếng thăm lăng Bác. Những hình ảnh trong thơ được xây dựng bằng rung cảm thiết tha của nhà thơ. Từ đó, tác giả bộc lộ tình cảm chân thành, bình dị mà tha thiết của mình đối với Bác. Đó cũng là tình cảm chung của nhân dân miền Nam dành cho vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_tuyen_sinh_mon_van_vao_10_tinh_vinh_phuc_co_loi_giai.docx

