Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Thái Nguyên (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Thái Nguyên (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Thái Nguyên (Có lời giải)
Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Thái Nguyên (Có lời giải) - De-Thi.com - Điểm 0,25 đến 0,5: Bài sơ sài, diễn đạt yếu, hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên. - Điểm 0: Không đáp ứng được bất cứ yêu cầu nào trong các yêu cầu trên. * Lưu ý: Thí sinh có thể có những cách cảm nhận và cách diễn đạt khác nhưng phải hợp lí và có sức thuyết phục. Nếu thí sinh chỉ trình bày cảm nhận về nhân vật anh thanh niên mà không liên hệ với nhân vật Phương Định thì điểm tối đa cho phần này là 3,0 điểm. d. Sáng tạo (0,5 điểm) - Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm ); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng, hoặc quan điểm và thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,25 điểm) - Điểm 0,25: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Thái Nguyên (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 8 UBND TỈNH THÁI NGUYÊN THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học 2018 - 2019 MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề ĐỀ CHÍNH THỨC Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều. Chiều chiều, trên bãi thả đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau đi thả diều thi. Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng sao diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn rồi sáo kép, sáo bè như gọi thấp xuống những vì sao sớm. Ban đêm trên bãi cỏ, diều thật không còn gì huyền ảo hơn. Có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân Hà. Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ . Có cái gì cứ chảy lên, chảy mãi trong tâm hồn chúng tôi. Sau này tôi mới hiểu đấy là khát vọng. Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi”. Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi. (Cánh diều tuổi thơ – Tạ Duy Anh, Tiếng Việt 4, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017) Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản? Câu 2 (0,5 điểm): Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều? Câu 3 (1,0 điểm): Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ”? Câu 4 (1,0 điểm): Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua hình ảnh cảnh diều? Trả lời trong khoảng từ 3- 5 dòng. Phần II. Làm văn (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Từ nội dung văn bản phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 – 20 dòng) trình bày suy nghĩ về vai trò của khát vọng trong cuộc sống? Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận của em về hai đoạn thơ sau: “Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng”. (Trích Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016) “Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về”. (Trích Sang thu – Hữu Thỉnh, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016) De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Thái Nguyên (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN Phần I. Đọc hiểu Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Miêu tả Câu 2: Chi tiết tả cánh diều: - mềm mại như cánh bướm - Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. - Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè,... như gọi thấp xuống những vì sao sớm. Câu 3: Biện pháp tu từ: So sánh. Giúp diễn tả hình ảnh bầu trời ban đêm đẹp mềm mại, mịn màng tựa như một thảm nhung . Câu 4: Đầu tiên chắc chắn phải kể đến cánh diều tuổi thơ với bao kỉ niệm, kí ức tươi đẹp sẽ theo tác giả tới suốt cuộc đời. Mặt khác, thông qua hình ảnh cánh diều tác giả muốn nói đến khát vọng của cuộc sống. - Thể hiện ở câu: "hi vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!” Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi. => Con người chúng ta sống trong cuộc đời cũng cần có một khát vọng sống, lý tưởng sống cho riêng mình. Khát vọng sống như cánh diều bay trên bầu trời rộng lớn, thỏa sức mình, nỗ lực chiếc đấu cho cuộc đời chúng ta. Phần II. Làm văn Câu 1: Một số điều về khát vọng trong cuộc sống: - Khát vọng trong cuộc sống chính là mong muốn khát khao được sống được cống hiến hết mình cho cuộc đời. Những người có khát vọng chính là những người sẽ không bao giờ từ bỏ ước mơ của mình dù cho có khó khăn đến nhường nào. Chỉ còn một tia hi vọng cũng sẽ nỗ lực cố gắng chiến đấu đến cùng cho khát vọng sống ấy. - Khát vọng trong cuộc sống sống chính là những lúc như vậy chúng ta lại tìm được động lực của cuộc sống, động lực để tiếp tục chiến đấu với giông bão ngoài kia. => Nếu chúng ta có tiềm tin, có khát vọng thì không có gì có thể đánh gục chúng ta, niềm tin chính là thứ vũ khí sắc bén nhất giúp chúng ta vượt qua được khó khăn. Khó khăn, thất bại, thất tình . những điều này không đáng sợ bằng việc đánh mất khát vọng sống. Em hãy liên hệ với chính bản thân mình về những mong ước, khát khao của em trong tương lai. Câu 2: Dàn ý tham khảo: 1. Mở bài: giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm * Bài Mùa xuân nho nhỏ: Tác giả: + Là một nhà thơ cách mạng, sự nghiệp thơ văn của ông gắn với hai cuộc kháng chiến của dân tộc. + Thanh Hải để lại một số lượng tác phẩm không nhiều nhưng vẫn tạo được dấu ấn riêng nhờ vẻ đẹp bình dị, trong sáng, ngôn ngữ thơ giàu nhạc điệu, cảm xúc chân thành, đằm thắm. De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Thái Nguyên (Có lời giải) - De-Thi.com Tác phẩm: Bài thơ được viết vào tháng 11 năm 1980 – thời điểm Thanh Hải ốm nặng và chỉ mấy tuần lễ sau ông qua đời. * Bài Sang thu: Tác giả: - Là nhà thơ chiến sĩ, trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ. Ông từng cầm súng chiến đấu trong chiến trường miền Nam. - Sáng tác của ông cuốn hút người đọc nhờ cảm xúc tinh tế, ngòi bút giàu chất lãng mạn và lối viết giản dị, giàu sức gợi. Tác phẩm: Vào năm 1977, được in lại nhiều lần trong các tập thơ mà gần đây nhất là tập “Từ chiến hào đến thành phố” – 1991. => Hai bài thơ đã thể hiện những cảm nhận tinh tế của các tác giả về sự chuyển giao giữa các mùa, và qua mỗi bài thơ đều thể hiện những suy tư, chiêm nghiệm của họ về con người, về cuộc đời. 2. Thân bài: a. Cảm nhận khổ đầu bài Mùa xuân nho nhỏ - Bài thơ được mở ra bằng khung cảnh thiên nhiên tươi sáng và tràn đầy sức sống: “Mọc giữa dòng sông xanh Hót chi mà vang trời” + Cấu trúc đảo ngữ ở câu thơ 1,2 gợi sức sống mạnh mẽ đến bất ngờ, khiến bông hoa như có cội rễ, tràn đầy sức xuân, sắc xuân. + Các hình ảnh “dòng sông”, “bông hoa”, “bầu trời”, “chim chiền chiện” thật bình dị và gợi cảm, đã tái hiện một không gian cao rộng của mùa xuân với những hình ảnh đặc trưng của xứ Huế. + Màu sắc: “sông xanh”, "hoa tím biếc” rất hài hòa, tươi sáng. Dòng sông xanh đã trở thành cái nền cho sắc tím của hoa, làm nổi bật vẻ đẹp sống động của mùa xuân. + Âm thanh: tiếng chim chiền chiện: là tín hiệu của một buổi sớm mùa xuân trong trẻo, mát lành; gợi không gian cao rộng của bầu trời tươi sáng, ấm áp của thiên nhiên. =>Chỉ bằng vài nét phác, tác giả đã vẽ ra khung cảnh mùa xuân tuyệt đẹp, đủ đầy hình ảnh, âm thanh, màu sắc, ứ đầy sức sống và đậm đà nét Huế. b. Cảm nhận về khổ thơ đầu bài Sang thu - Bài thơ được mở ra bằng những tín hiệu rất riêng, báo mùa thu về: + “Hương ổi”: đi liền với từ “bông” gợi cảm giác đột ngột, ngỡ ngàng “phả” – làn hương ngọt ngào, sánh đậm, mùi ổi chín như được cô lại, phả vào gió thu. “Hương ổi” gợi không gian nên thơ thân thuộc, yêu dấu của làng quê đất Việt với những khu vườn, lối ngõ sum suê hoa trái, làm nên hương sắc mỗi mùa; gợi hương vị riêng của mùa thu trong thơ Hữu Thỉnh. + “Gió se” là ngọn gió heo may mùa thu dịu nhẹ, thoáng chút se lạnh lúc thu về, giúp ta cảm nhận rõ hơn cái ngọt lành của hương ổi. + “Sương chùng chình” – nghệ thuật nhân hóa, gợi dáng vẻ, tâm trạng của làn sương thu. Làn sương lãng đãng như cố ý chậm lại, lưu luyến mùa hè, chưa muốn bước hẳn sang thu. => Diễn tả một cách tài tình cái không khí se lạnh đầu thu và cả cái nhịp điệu chầm chậm của mùa thu về với đất trời. De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Thái Nguyên (Có lời giải) - De-Thi.com - Đối diện với những tín hiệu báo thu là cái ngỡ ngàng của lòng người: + “Hình như” là lối nói giả định, không chắc chắn, phù hợp với những biểu hiện mơ hồ lúc giao mùa – những biểu hiện ấy không chỉ được cảm nhận bằng các giác quan mà còn phải cảm nhận bằng cả một tâm hồn tinh tế. + Âm điệu: là tiếng reo vui, ngỡ ngàng lúc thu sang. - Khổ thơ là những cảm nhận mới mẻ, tinh tế của tác giả lúc mùa sang. Ẩn sau những đổi thay của thiên nhiên đất trời lúc sang thu là niềm vui, niềm hạnh phúc của thi nhân. c. Điểm giống và khác nhau giữa 2 khổ thơ: - Giống nhau: + Cảm nhận tinh tế của tác giả về một mùa trong năm. + Thể hiện tâm hồn nhạy cảm, khả năng khám phá và phát hiện đời sống của cả hai nhà thơ. + Ngôn từ giản dị vô cùng thân thuộc nhưng lại giàu cảm xúc. + Thể thơ 5 chữ, giàu tính nhạc. - Khác nhau: + Thanh Hải cảm nhận về mùa xuân của đất trời còn Hữu Thỉnh lại nắm bắt khoảnh khắc thời tiết chuyển giao giữa hạ sang thu. + Những đặc điểm nhận diện khác nhau: Cảm nhận qua bông hoa, tiếng chim hương ổi, gió se, sương Cảm xúc của say sưa, nâng niu, trân trọng trước mùa xuân bâng khuâng, ngỡ ngàng “hình tác giả thiên nhiên, đất nước như thu đã về Nghệ thuật ẩn dụ, ngôn ngữ giọng điệu tha thiết nhân hóa 3. Kết bài - Bằng những cảm nhận tinh tế của một tâm hồn nhạy cảm hai tác giả đã đem đến cho người đọc những bức tranh đẹp đẽ của mùa thu và mùa xuân. - Sử dụng ngôn từ giản dị, giàu sức biểu cảm. De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Thái Nguyên (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 9 UBND TỈNH THÁI NGUYÊN THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2015 - 2016 MÔN THI: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) Phần I (3,0 điểm) Em hãy đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới: Làn thu thủy nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh. Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành họa hai. (Nguyễn Du, Truyện Kiều) 1. Đoạn thơ nói về nhân vật nào trong Truyện Kiều? ( 0,5 điểm) 2. Trong đoạn thơ có sử dụng một thành ngữ, em hãy chỉ ra và giải thích nghĩa của thành ngữ đó. ( 1,0 điểm) 3. Tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ từ vựng nào trong đoạn trích? Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 dòng) trình bày tác dụng của các biện pháp tu từ đó trong việc miêu tả vẻ đẹp của nhâ̂n vật được nói đến. ( 1,5 điểm) Phần II ( 7,0 điểm) Cho đoạn văn sau: Một ấn tượng hàm ơn khó tả dạt lên trong lòng cô gái. Không phải chi vì bó hoa rất to sẽ đi theo cô trong chuyến đi thứ nhất ra đời. Mà vì một bó hoa nào khác nữa, bó hoa của những háo hức và mơ mộng ngẫu nhiên anh cho thêm cô. Và vì một cái gì đó nũa mà lúc này cô chưa kip nghĩ kĩ. (Ngữ văn 9 tập I, trang 187, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014) 1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? (1,0 điểm) 2. Em hãy nêu ngắn gọn ý nghĩa của hình ảnh "một bó hoa nào khác nữa" trong câu văn thứ ba. (1,0 điểm) 3. Từ ý nghĩa của hình ảnh "một bó hoa nào khác nữa", em hãy viết một bài văn nghị luận trình bày cảm nhận của mình về nhân vật anh thanh niên trong tác phẩm đó. (5,0 điểm) De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Thái Nguyên (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN GIẢI I. Hướng dẫn chung - Giám khảo cần nẳm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của thí sinh. Trách cánh chấm đếm ý cho điểm. - Khi vận dụng đáp án và thang điểm, giám khảo cần chủ động, linh hoạt với tinh thần trân trọng bài làm của học sinh. Đặc biệt là những bài viết có cảm xúc, có ý kiến riêng thể hiện sự độc lập, sáng tạo trong tư duy và trong cách thể hiện. - Nếu có việc chi tiết hóa điểm các ý cần phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm và được thống nhất trong toàn hội đồng chấm thi. - Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu hỏi trong đề thi, chấm điểm lẻ đến 0,25 và không làm tròn. II. Đáp án và thang điểm Phần I ( 3,0 điểm) Câu 1 (0,5 điểm) - Yêu cầu trả lời: đoạn thơ nói về nhân vật Thúy Kiều / Kiều / chị của Thúy Vân... - Hướng dẫn chấm: + Điểm 0,5: Trả lời đúng ý trên. + Điểm 0: Trả lời không đúng ý trên hoặc không trả lời. Câu 2 (1,0 điểm) - Yêu cầu trả lời: + Thành ngữ: nghiêng nước nghiêng thành. + Nghĩa của thành ngữ: có nguồn gốc từ tiếng Hán, ý nói vẻ đẹp tuyệt vời của người phụ nữ dễ làm người ta mê đắm đến mất thành, mất nước. - Hướng dẫn chấm: + Điểm 1,0: Trả lời đúng các ý trên. + Điểm 0,75: Xác định được đúng thành ngữ, hiểu nghĩa của thành ngữ nhưng diễn đạt chung chung không rõ ý. + Điểm 0,5: Xác định được đúng thành ngữ hoặc giải thích được nghĩa của thành ngữ. + Điểm 0,25: Không xác định được thành ngữ, hiểu nghĩa của thành ngữ nhưng diễn đạt chung chung không rõ ý. + Điểm 0: Trả lời không đúng ý trên hoặc không trả lời. Câu 3 (1,5 điểm) - Yêu cầu trả lời: + Đoạn thơ sử dụng phép tu từ từ vựng nhân hóa và nói quá. + Tác dụng của hai biện pháp tu từ: khắc họa bức chân dung đầy ấn tượng về Thúy Kiều, một người tài sắc vẹn toàn, đẹp tới mức thiên nhiên phải ghen tỵ, đẹp tới mức có thể làrn người ta say đắm mà mất thành mất nước: "hoa ghen", "liễu hờn", "nghiêng nước nghiêng thành". - Hướng dẫn chấm: * Xác định phép tu từ (0,5 điểm): + Điểm 0,5: Xác định được đúng hai phép tu từ trên. De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Thái Nguyên (Có lời giải) - De-Thi.com + Điểm 0,25: Xác định được đúng một trong hai phép tu từ trên. * Viết đoan văn nói về tác dụng của hai biện pháp tu từ (1,0 điểm): + Điểm 1,0 : Trả lời đúng các ý đã nêu trên, biết tổ chức thành đoạn văn có liên kết chặt chẽ, diễn đạt rõ ràng. + Điểm 0,75: Trả lời gần đúng các ý đã nêu trên, biết tổ chức thành đoạn văn có liên kết chặt chẽ, diễn đạt rõ ràng; trả lời đúng các ý đã nêu trên, biết tổ chức thành đoạn văn diễn đạt rõ ràng, nhưng liên kết chưa thật chặt chẽ. + Điểm 0,5: Trả lời được khoảng 1/2 các ý đã nêu trên, chưa biết tổ chức thành đoạn văn, diễn đạt tương đối rõ ràng; trả lời được đúng các ý đã nêu trên, biết tổ chức thành đoạn văn, diễn đạt chưa thật tốt; diễn đạt chung chung không rõ ý, nhưng đảm bảo hình thức đoạn văn. + Điểm 0,25: Diễn đạt chung chung không rõ ý, không đảm bảo hình thức đoạn văn. + Điểm 0: Trả lời không đúng các ý trên hoặc không trả lời. Phần II (7,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm) - Yêu cầu trả lời: đoạn văn trên trích trong tác phẩm Lặng lẽ Sa pa của Nguyễn Thành Long. - Hướng dẫn chấm: + Điểm 1,0: Trả lời đúng tên tác phẩm và tên tác giả của đoạn văn. + Điểm 0,5: Trả lời đúng một trong hai ý trên. + Điểm 0: Trả lời không đúng các ý trên hoặc không trả lời. Câu 2 (1,0 điểm) - Yêu cầu trả lời: Hình ảnh "một bó hoa nào khác nữa" trong câu văn thứ ba của đoạn trích có ý nghĩa: + Những giá trị tình thần, vẻ đẹp tâm hồn mà cô gái đã thấy ở anh thanh niên. + Bó hoa của niềm tin, niềm lạc quan và tình yêu cuộc sống. + Giúp cô nhận ra như̌ng giá trị và vẻ đẹp của cuộc sống. + Giúp cô có sức mạnh vượt qua khó khăn thực hiện ước mơ, lý tương. - Hướng dẫn chấm: + Điểm 1,0: Trả lời đúng các ý đã nêu trên. + Điểm 0,75: Trả lời được 3/4 các ý đã nêu trên. + Điểm 0,5: Trả lời dược khoảng 1/2 các ý đã nêu trên. + Điểm 0,25 : Trả lời được khoảng 1/4 các ý đã nêu trên hoặc trả lời chung chung không rõ ý. + Điểm 0: Trả lời không đúng các ý trên hoặc không trả lời. Câu 3 ( , điểm) * Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. * Yêu cầu cụ thể: a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm) - Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lý và nêu được vấn đề; phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân. De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Thái Nguyên (Có lời giải) - De-Thi.com - Điểm 0,25 : Trình bày đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài, nhưng các phần chưa được đầy đủ như trên; phần thân bài chỉ có một đoạn văn. - Điểm 0: Thiếu mở bài hoặc kết bài, thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có một đoạn văn. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm) - Điểm 0,5: Vẻ đẹp tâm hồn của người thanh niên giúp cô gái nhận ra giá trị và vẻ dẹp của cuộc sống, giúp cô thêm yêu đời có niềm tin và nghị lực để vượt qua khó khăn, thực hiện mơ ước, lý tưởng. - Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung. - Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày sai lạc sang vấn đề khác. c. Chia vấn đề ngḥi luận thănh các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sụ liên kết chặt chẽ; sự dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm đó (trong đơ phải có các thao tác phân tích, chứng minh); biết kết hợp giũra nêu lì lẽ và đưa dẫn chứng (3,0 điểm) - Điểm 3,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau: c.1. Giới thiệu sơ lược về tác giả và hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm, giới thiệu nhân vật anh thanh niên. c.2 Một người thanh niên giàu ngḥị lục đã vượt qua hoàn cảnh bằng những suy nghĩ rất đẹp, giản dị mà sâu sắc. + Hoàn cảnh sống và làm việc: Một mình cô đơn trên đinh Yên Son đã bốn năm, quanh năm suốt tháng chỉ làm bạn cùng cỏ cây, mây núi Sa Pa: công việc của anh là "dự vào việc báo trước thời tiết hằng ngày, phục vụ sạn xuất, phục vụ chiến đấu"; công việc vất vả, gian khổ (những ngày rét, mưa, tuyết; giờ ốp lúc 1 giờ sáng...) + Quan niệm sống là cống hiến: anh yêu nghề và có suy nghĩ "Ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được"..., là người có trách nhiệm cao với công việc, thấy được ý nghĩa trong công việc của mình, đặc biệt khi biết mình góp công trong việc bắn rơi máy bay trên cầu Hàm Rồng... c.3. Một người thanh niên có nhũng tính cách và phẩm chất đáng quý. + Anh là người cởi mở, chân thành, quý trọng tình cảm, anh khao khát được gặp gỡ, trò chuyện với mọi người. + Anh ân cần chu đáo với người khác, ai đến thăm anh cũng được anh tặng quà, anh còn lo chuẩn bị bữa trưa cho những người khách tới thăm... + Anh là người khiêm tốn, thành thật, anh cảm thấy đóng góp của mình là nhỏ bé nên giới thiệu cho ông họa sĩ những người mà anh thật sự khâm phục như: anh bạn cùng nghề trên đỉnh Phan-xi-păng, ông kĩ sư vườn rau Sa Pa , đồng chí cán bộ nghiên cứu khoa học về sét... c.4. Một người thanh niên có đời sống tâm hồn trẻ trung, phong phú, lành mạnh: + Anh thích gặp gỡ và giao lưu với mọi người tới mức "thèm người". + Anh biết tự tạo niểm vui trong cuộc sông, biết chăm sóc đời sống vật chất và tinh thần của mình (nhà cửa gọn gàng sạch sẽ, trong nhà có giá sách và anh coi sách như người bạn của mình, anh trồng hoa, nuôi gà...). c.5. Vẻ đẹp tâm hồn ở anh thanh niên giúp nguời ta nhận ra nhũng giá trị và vẻ đẹp đích thực của cuộc sống. + Các nhân vật trong truyện như ông họa sĩ, bác lái xe, cô kĩ sư... đều nhận ra những vẻ đẹp tâm hồn đáng quý của anh thanh niên. De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Thái Nguyên (Có lời giải) - De-Thi.com + Người đọc nhận thấy anh thanh niên là nhân vật tiêu biểu cho vẻ đẹp của con người Việt Nam trong thời bấy giờ (góp phần thể hiện tư tưởng chủ đề của tác phầm): giản dị, chân thành, giàu lý tưởng từ đó mở rộng suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa và giá trị của cuộc sống. c.6. Vẻ đẹp của nhân vạt được thể hiện bằng những nét nghệ thuật đặc sắc: bộc lộ qua một cuộc gặp gỡ đặc biệt; nhân vật không được miêu tả cụ thể về ngoại hình, không cọ tên riêng mà chỉ là tên gọi chung theo kiểu phiếm chỉ nhưng lại phác họa rõ nét bức chân dung nhân vật trên nhiều khía cạnh; chất thơ, chất họa hòa quyện. * Lưu ý: Thí sinh có thể có nhũng cách cảm nhận và cách diễn đạt khác nhung phải hợp lí và có súc thuyết phục. - Điểm 2,25 đến 2,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên song một trong các luận điểm còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thật sự chặt chẽ. - Điểm 1,25 đến 2,0: Đáp ứng được 1/3 đến 2/3 các yêu cầu trên. - Điểm 0,5 đến 1,0: Đáp ứng được khoảng 1/3 các yêu cầu trên. - Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên. - Điểm 0: Không đáp ứng được bất cứ yêu cầu nào trong các yêu cầu trên. d, Sáng tạo (0,5 điểm) - Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử đụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm...); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng, hoặc quan điểm và thái độ trái với chuẩn mực đạo đực và pháp luật. e, Chính tả, dùng tìi, đặt câu ( 0,5 điểm) - Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_tuyen_sinh_mon_van_vao_10_tinh_thai_nguyen_co_loi_giai.docx

