Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Long An (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Long An (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Long An (Có lời giải)
Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Long An (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (5,0 điểm) Câu 1: a) (0,75 đ): Bút pháp nghệ thuật ước lệ được nhà thơ Nguyễn Du sử dụng khi gợi tả vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều trong tác phẩm "Truyện Kiều" là bút pháp nghệ thuật cổ điển, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp của con người. Câu thơ có sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ là: "Mai cốt cách tuyết tinh thần" *Cách chấm: Nếu thí sinh: - Nêu đúng như đáp án (chấm 0,5đ). Nêu thiếu từ cổ điển (cũng chấm trọn 0,5đ). - Nêu sai: gợi tả thành miêu tả (chấm 0,25đ). - Tìm đúng câu thơ có sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ: "Mai cốt cách tuyết tinh thần" (chấm 0,25đ). b) (1,25 đ): - Đoạn văn được trích từ văn bản "Chiếc lược ngà". - Tác giả: Nguyễn Quang Sáng. - Hoàn cảnh ra đời: Truyện ngắn "Chiếc lược ngà" được viết năm 1966, khi tác giả đang hoạt động ở chiến trường Nam Bộ. - Ý nghĩa của văn bản: Là câu chuyện cảm động về tình cha con sâu nặng, "Chiếc lược ngà" cho ta hiểu thêm về những mất mát to lớn của chiến tranh mà nhân dân ta đã trải qua trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. * Cách chấm: Nếu thí sinh: - Nêu đúng vị trí của đoạn văn như đáp án (chấm 0,25đ). - Nêu đúng tên tác giả Nguyễn Quang Sáng (chấm 0,25đ). - Nêu đúng hoàn cảnh ra đời của tác phẩm như đáp án (chấm 0,25đ). Hoặc chỉ nêu được một trong hai ý của đáp án (cũng chấm trọn 0,25đ). - Ý nghĩa của văn bản: + Nêu đúng như đáp án (chấm 0,5đ). Hoặc chỉ nêu được: Là câu chuyện cảm động về tình cha con sâu nặng, "Chiếc lược ngà" cho ta hiểu thêm về những mất mát to lớn của chiến tranh mà nhân dân ta đã trải qua (cũng chấm trọn 0,5đ). + Chỉ nêu được: Là câu chuyện cảm động về tình cha con sâu nặng. Hoặc "Chiếc lược ngà" cho ta hiểu thêm về những mất mát to lớn của chiến tranh mà nhân dân ta đã trải qua trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. (chấm 0,25đ) Câu 2: a) Xác định lỗi dùng từ trong mỗi câu và sửa lại để có những câu đúng: (1,5đ): a1. Bạn có yếu điểm là chưa tự tin trước đông người. - Dùng sai từ "yếu điểm" Sửa lại "điểm yếu". a2. Qua bài thơ "Nói với con" cho ta hiểu thêm về sức sống của một dân tộc miền núi. - Dùng thừa từ quan hệ từ "Qua" Sửa lại: bỏ từ "Qua" và viết hoa chữ "bài". a3. Nguyễn Duy là một nhà thi sĩ tài hoa. De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Long An (Có lời giải) - De-Thi.com - Dùng thừa từ "nhà" Sửa lại: bỏ từ "nhà". *Cách chấm: Nếu thí sinh: - Xác định đúng lỗi sai ở mỗi câu (chấm 0,25đ). - Sửa sai đúng theo đáp án (chấm 0,25đ)). b) (1,5 điểm): - Nghĩa của thành ngữ "nói có sách, mách có chứng" là: nói có căn cứ chắc chắn. - Thành ngữ "nói có sách, mách có chứng" liên quan đến phương châm về chất. - Nội dung của phương châm về chất: Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực. *Cách chấm: Nếu thí sinh: - Giải nghĩa thành ngữ đúng như đáp án (chấm 0,5đ). - Nếu giải thích: "nói có sách, mách có chứng" là: nói có chứng cứ rõ ràng, chắc chắn. Hoặc tương tự (cũng chấm trọn 0,5đ). - Nêu đúng thành ngữ "nói có sách, mách có chứng" liên quan đến phương châm về chất (chấm 0,5đ). - Nêu đúng nội dung của phương châm về chất (chấm 0,5đ). - Chỉ nêu: Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng. Hoặc: Khi giao tiếp, đừng nói những gì không có bằng chứng xác thực. (chấm 0,25đ). PHẦN II: LÀM VĂN (5 điểm) Cảm nhận về vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn thời chống Mĩ trong bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật. A. Yêu cầu về kĩ năng: - Biết vận dụng kĩ năng nghị luận về một bài thơ. - Bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít sai lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp; chữ viết rõ ràng, ... B. Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về nhà thơ Phạm Tiến Duật và hình ảnh người lính lái xe trong bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính, thí sinh có thể diễn đạt và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ các ý cơ bản sau: I. MỞ BÀI: (0,5 đ) - Giới thiệu tác giả Phạm Tiến Duật, tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính. - Giới thiệu khái quát luận đề. II. THÂN BÀI: (4,0 đ) 1. Cảm nhận về vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn: - Tư thế ung dung, hiên ngang: phong thái đàng hoàng, không run sợ, không né tránh gian khổ, hi sinh (ung dung buồng lái ta ngồi/ nhìn đất nhìn trời nhìn thẳng). - Tinh thần dũng cảm, bất chấp gian khổ, hiểm nguy: hoàn cảnh của người chiến sĩ trong chiếc xe không kính được miêu tả chân thực (gió vào xoa mắt đắng, bụi phun tóc trắng, mặt lấm, mưa tuôn mưa xối như ngoài trời) nhưng người chiến sĩ chấp nhận thử thách như một tất yếu (ừ thì có bụi, ừ thì ướt áo). Với tinh thần chấp nhận thử thách, họ hết sức bình thản, ngang tàng (chưa cần rửa, chưa cần thay...), vẫn tiến thẳng ra tiền tuyến. De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Long An (Có lời giải) - De-Thi.com - Tâm hồn lãng mạn, sôi nổi, lạc quan yêu đời (Thấy sao trời và đột ngột cánh chim/ Như sa như ùa vào buồng lái; phì phèo châm điếu thuốc; nhìn nhau, mặt lấm cười ha ha;lại đi, lại đi trời xanh thêm...). - Tình đồng chí đồng đội thắm thiết: hoàn cảnh chiến tranh đã gắn kết những người lính trong tình đồng đội như anh em ruột thịt, cùng chia sẻ với nhau trong cuộc sống thiếu thốn, hiểm nguy (Bếp Hoàng Cầm..., chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy...). - Ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam: những khó khăn gian khổ trong cuộc đời người lính, sự tàn phá của bom đạn kẻ thù cũng không ngăn cản được bước chân người lính, không làm lung lạc ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam. (Không có kính, rồi xe không có đèn...Chỉ cần trong xe có một trái tim). 2. Nghệ thuật: - Thể thơ tự do; giọng điệu tự nhiên, trẻ trung tinh nghịch, ngang tàng, mạnh mẽ, hào hùng; cấu trúc lặp (ừ thì, chưa cần). - Nhiều điệp ngữ (không có kính, lại đi, nhìn,...), hình ảnh thơ độc đáo (những chiếc xe không kính),... đã góp phần khắc họa đậm nét những người lính lái xe ở Trường Sơn, làm nổi bật giá trị tư tưởng của bài thơ. III. KẾT BÀI: (0,5 đ) - Qua hình ảnh những chiếc xe không kính, tác giả khắc họa hình tượng người lính lái xe Trường sơn trẻ trung, hiên ngang dũng cảm, chiến đấu vì một lí tưởng cao cả, ... - Họ chính là hình ảnh tiêu biểu cho cả thế trẻ Việt Nam thời kì chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta. C. Cách chấm điểm: - Điểm 5,0: Bài viết đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nêu trên; sáng tạo trong cảm nhận; bố cục rõ ràng, lời văn mạch lạc, lập luận chặt chẽ, thuyết phục. - Điểm 4,0 - 4,5: Bài viết đáp ứng các yêu cầu nêu trên; bố cục rõ ràng, lời văn mạch lạc; lập luận thuyết phục. - Điểm 3,0 - 3,5: Đáp ứng 2/3 yêu cầu về nội dung kiến thức; bố cục rõ ràng, diễn đạt tương đối mạch lạc. - Điểm 2,5: Đáp ứng 1/2 yêu cầu về nội dung kiến thức, bố cục tương đối rõ, còn mắc một vài lỗi về diễn đạt. - Điểm 1,5 – 2,0: Bài làm sơ sài, chưa cảm nhận được vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn; mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả, dùng từ. - Điểm 0,5 - 1,0: Bài làm xa đề, diễn xuôi thơ; diễn đạt lủng củng, bố cục của bài văn không rõ ràng. - Điểm 00: Bài làm lạc đề. De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Long An (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 10 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT LONG AN NĂM HỌC: 2014 – 2015 MÔN THI: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát đề) PHẦN I. VĂN – TIẾNG VIỆT (5 điểm) Câu 1: (2 điểm) a). Đọc dòng thơ sau và viết tiếp 3 dòng thơ còn lại để được một khổ thơ chính trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật. Nêu những nét nghệ thuật đặc sắc của khổ thơ. Không có kính rồi xe không có đèn b). Đoạn trích sau được trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? Cho biết nội dung chính của đoạn trích. “ Có ở đâu như thế này không: Đất bốc khói, không khí bàng hoàng, máy bay đang ầm ì xa dần. Thần kinh thì căng như chão, tim đập bất chấp cả nhịp điệu, chân chạy mà vẫn biết rằng khắp xung quanh có nhiều quả bom chưa nổ. Có thể nổ bây giờ, có thể chốc nữa. Nhưng nhất định sẽ nổ...” Câu 2: (3 điểm) a) Câu nói sau không tuân thủ phương châm hội thoại nào? Nêu nội dung phương châm hội thoại đó. “Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.” b) Xác định phép liên kết và từ ngữ liên kết được sử dụng trong đoạn trích sau: "Tác phẩm vừa là kết tinh của tâm hồn người sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho mọi người sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng. Nghệ sĩ giới thiệu với chúng tôi một cảm giác tình tự, một tư tưởng bằng cách làm sống hiển hiện ngay bên trong chúng ta cảm giác, tình tự, tu tưởng ấy. Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng ta khiến chúng ta tự phải bước lên trên đường ấy" Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ - Ngữ văn 9 PHẦN II. LÀM VĂN (5 điểm) Tuổi trẻ học đường hãy góp phần làm giảm thiểu tai nạn giao thông. De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Long An (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I: VĂN – TIẾNG VIỆT (5 điểm) Câu 1 a) * Viết tiếp 3 dòng thơ còn lại để hoàn chỉnh khổ thơ: Không có kính, rồi xe không có đèn, Không có mui xe, thùng xe có xước, Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước: Chỉ cần trong xe có một trái tim. Cách chấm: Nếu thí sinh: - Viết đủ 3 dòng thơ nhưng sai 2 từ (2 lỗi chính tả) trở lên chấm 0,25đ - Viết 2 dòng thơ (có thể không liên tục) chấm 0,25đ - Viết 2 dòng thơ (có thể không liên tục) nhưng sai 2 từ (2 lỗi chính tả) trở lên chấm 00đ * Những nét nghệ thuật đặc sắc: - Điệp từ: không có (không) - Đối lập: không có (kính, đèn, mui) – có (trái tim yêu nước) - Hoán dụ: trái tim - Tả thực: xe không kính, không đèn, không mui - Liệt kê: không có kính, không có đèn, không có mui - Tăng cấp: mức độ biến dạng của xe Cách chấm: Nếu thí sinh: + Nêu đúng tên 3 biện pháp nghệ thuật trở lên, có từ ngữ minh họa chấm trọn điểm. + Nêu đúng tên 3 biện pháp nghệ thuật trở lên, không nêu từ ngữ minh họa chấm 0,25 điểm. + Nêu 1 hoặc 2 biện pháp nghệ thuật, có từ ngữ minh họa chấm 0,25đ. + Nêu 1 hoặc 2 biện pháp nghệ thuật, không nêu từ ngữ minh họa chấm 00đ. b) Đoạn trích trên được trích từ tác phẩm “Những ngôi sao xa xôi”. Tác giả: Lê Minh Khuê. Nội dung chính: Khung cảnh nguy hiểm, không khí căng thẳng ở một trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn. Cách chấm: Nếu thí sinh: - Trả lời thiếu cụm từ “khung cảnh nguy hiểm” hoặc “không khí căng thẳng” vẫn chấm trọn điểm. - Trả lời thiếu cụm từ “ở một trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn” thì chấm 0,25đ. - Thí sinh có thể trả lời khác: hoàn cảnh chiến đấu nguy hiểm, ác liệt của các cô thanh niên xung phong ở một trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn thì vẫn chấm trọn điểm. Câu 2 a) Câu nói trên không tuân thủ phương châm cách thức. Nội dung phương châm cách thức: Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ. Cách chấm: Nếu thí sinh: - Chỉ nêu 2 ý chấm 0,25đ. - Chỉ nêu 1 ý chấm 00đ b) Xác định phép liên kết và từ ngữ liên kết trong đoạn trích: De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Long An (Có lời giải) - De-Thi.com - Phép lặp Từ ngữ liên kết: nghệ sĩ, chúng ta. Cách chấm: Nếu thí sinh nêu đúng 1 từ chấm 0,25đ. - Phép thế Từ ngữ liên kết: người sáng tác – nghệ sĩ - Phép liên tưởng Từ ngữ liên kết: tác phẩm – nghệ sĩ – nghệ thuật Cách chấm: Nếu thí sinh nêu thiếu 1 từ chấm 0,25 điểm, thiếu 2 từ chấm 00 điểm. PHẦN II: Làm văn (5 điểm) Tuổi trẻ học đường hãy góp phần làm giảm thiểu tai nạn giao thông. A.Yêu cầu về kỹ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống. Bố cục chặt chẽ, luận điểm rõ ràng, lí lẽ và dẫn chứng hợp lí, lời văn trong sáng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. B.Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu biết về thực trạng vi phạm an toàn giao thông đáng báo động hiện nay ở các địa phương, trong đó, lỗi vi phạm của học sinh chiếm tỉ lệ không nhỏ, thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải bám sát yêu cầu của đề bài, cần làm rõ được những ý chính sau: I. Mở bài: Nêu vấn đề nghị luận: Tuổi trẻ học đường hãy góp phần làm giảm thiểu tai nạn giao thông. II.Thân bài: 1. Giải thích: tai nạn giao thông là tai nạn xảy ra trong quá trình điều khiển các phương tiện giao thông. 2. Nêu thực trạng: Điểm qua tình trạng vi phạm an toàn giao thông dẫn đến việc xảy ra tai nạn giao thông cho mọi người, trong đó có học sinh. Tình trạng này hiện nay đã đến hồi báo động. 3. Nguyên nhân: Nêu và phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan. 4. Hậu quả: Nêu và phân tích hậu quả trước mắt và lâu dài; thiệt hại về vật chất và tinh thần. 5. Giải pháp khắc phục: Dựa vào các nguyên nhân đề ra cách khắc phục hợp lí. III.Kết bài: Lời kêu gọi, lời khẳng định, bài học. (Thí sinh có thể thể hiện phần kết bài dưới nhiều cách khác nhau. Dưới đây là một số gợi ý: - Lời tự nhủ đối với bản thân: học tập, tìm hiểu, chấp hành luật giao thông - Lời kêu gọi, lời vận động gia đình, bạn bè trong nhà trường, mọi người ngoài xã hội chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông.) C.Cách chấm: Bài viết đảm bảo đầy đủ những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng. Bài viết đạt 2/3 kiến thức cần có ở mỗi phần. Xây dựng được luận điểm nhưng bố cục phần thân bài chưa rõ ràng, rành mạch. Kĩ năng thực hiện liên kết giữa các phần, các câu còn hạn chế. Diễn đạt đôi chỗ còn lủng củng. Viết sai chính tả (không quá 5 lỗi). De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Long An (Có lời giải) - De-Thi.com Bài viết chưa đảm bảo 1/2 yêu cầu về kiến thức và kỹ năng. - Bài viết thể hiện quá nhiều yếu kém trong cách viết bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống. - Bài viết không thể hiện được những hiểu biết cơ bản về giao thông và tai nạn giao thông. - Bài viết lạc đề. * Lưu ý: Nếu thí sinh có kĩ năng làm bài tốt, có cách thể hiện bài viết sáng tạo, cơ bản đạt được các yêu cầu về kiến thức thì vẫn đạt điểm tối đa. De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Long An (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 11 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT LONG AN NĂM HỌC: 2012 – 2013 MÔN THI: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát đề) PHẦN I: (5 điểm) Câu 1: (2 điểm) Tác phẩm Sang thu của nhà thơ Hữu Thỉnh có những nét nghệ thuật nổi bật nào? Câu 2: (3 điểm) Một danh nhân phương Tây có nói: “Một lời nói thiếu suy nghĩ có thể làm mất thiện cảm, gây ra bất hoà. Một lời nói độc ác có thể đẩy con người đến chỗ bế tắc. Một lời động viên kịp thời có thể đem đến sự bình an cho tâm hồn. Và một lời nói yêu thương chắc chắn sẽ mang đến hạnh phúc”. Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 10 câu theo kiểu diễn dịch (hoặc quy nạp) và đặt tên cho đoạn văn của mình theo chủ đề: “Sự kết nối giữa trái tim và trái tim”. PHẦN II: Làm văn (5 điểm) Hiểu biết của em về bài thơ Ánh trăng của nhà thơ Nguyễn Duy. ------Hết------- De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Long An (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. HƯỚNG DẪN CHUNG - Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm. - Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo. - Việc chi tiết hoá điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi. - Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn điểm số (lẻ 0,25 điểm làm tròn 0,50 điểm; 0,75 điểm làm tròn thành 1,00 điểm). II. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM PHẦN I: (5 điểm) Câu 1: (2 điểm) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Đảm bảo những kiến thức chuẩn mà quá trình học sinh lĩnh hội. 2. Kĩ năng: Tái hiện kiến thức sau khi học xong bài Sang thu của Hữu Thỉnh. II. BIỂU ĐIỂM: - Khắc họa hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, đặc sắc về thời điểm giao mùa hạ thu ở nông thôn vùng đồng bằng Bắc Bộ. (1 điểm) - Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ (bỗng, phả, hình như, ), phép nhân hóa (sương chùng chình, sông được lúc dềnh dàng, ), phép ẩn dụ (sấm, hàng cây đứng tuổi). (1 điểm). * Lưu ý cách chấm điểm: Nội dung cụ thể ở trên chỉ là gợi ý, học sinh trình bày theo cách khác, không nhất thiết phải theo thứ tự nào, miễn đúng ý là giám khảo cân đối cho điểm. CÂU 2: (3 điểm) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: a. Yêu cầu về kĩ năng: - Đây là dạng đề mở nên thí sinh có thể trình bày những suy nghĩ của cá nhân về một tư tưởng đạo lí trên cơ sở hiểu được ý nghĩa câu nói của danh nhân phương Tây. - Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. - Viết đoạn văn phải có câu chủ đề, các câu trong đoạn văn phải triển khai được câu chủ đề. b. Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí; có thể nêu các ý sau: - Lời nói không chỉ rút ngắn khoảng cách không gian mà còn từng bước nối liền tình cảm giữa người và người. - Ngôn từ có sức mạnh vô biên. Nó giúp con người đến gần nhau qua những trao đổi, biểu lộ, sẻ chia cũng như chuyển tải nhiều cảm xúc nghĩ suy. De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Long An (Có lời giải) - De-Thi.com - Kỹ năng nói năng tế nhị, lịch thiệp không phải bỗng dưng mà có. Tất cả phải nhờ quá trình rèn luyện, học hỏi. - “Lời nói chẳng mất tiền mua, Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”; hoặc “Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói” II. BIỂU ĐIỂM: - Điểm 3: Đảm bảo thí sinh trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc qui nạp. Viết được đoạn văn hoàn chỉnh, diễn đạt tự nhiên hợp lí. Luận cứ xác thực. Cách dùng từ, đặt câu chính xác, không lỗi chính tả. Đặt được tiêu đề phù hợp với đoạn văn. - Điểm 2,5: Đảm bảo thí sinh trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc qui nạp. Viết được đoạn văn hoàn chỉnh, diễn đạt tự nhiên hợp lí. Luận cứ xác thực. Cách dùng từ, đặt câu chính xác, không lỗi chính tả. Thiếu tiêu đề đoạn văn. - Điểm 2: Đảm bảo thí sinh trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc qui nạp. Viết được đoạn văn hoàn chỉnh, diễn đạt tự nhiên hợp lí. Luận cứ xác thực. Cách dùng từ, đặt câu chưa thật chính xác, mắc từ 4 đến 6 lỗi chính tả. Thiếu tiêu đề đoạn văn. - Điểm 1,5: Đảm bảo thí sinh trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc qui nạp. Viết được đoạn văn hoàn chỉnh, diễn đạt tự nhiên hợp lí. Luận cứ xác thực. Cách dùng từ, đặt câu chưa thật chính xác, mắc hơn 6 lỗi chính tả. Thiếu tiêu đề đoạn văn. - Điểm 1: Đảm bảo thí sinh trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc qui nạp. Bài viết còn sơ sài thiếu nhiều so với yêu cầu. Thiếu tiêu đề đoạn văn. - Điểm 0: Không làm bài. PHẦN II: Làm văn (5 điểm) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: - Đảm bảo nội dung, nghệ thuật chủ yếu về bài thơ. - Hiểu biết về tác giả, thời điểm sáng tác. - Vận dụng kỹ năng làm bài để viết bài văn nghị luận văn học. 2.Kĩ năng: - Viết một bài văn nghị luận văn học hoàn chỉnh. - Đảm bảo đầy đủ bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. - Cách lập luận, trình bày các luận điểm, luận cứ cho phù hợp, trình bày bài viết trang nhã, sử dụng từ, câu đúng; chú ý lỗi chính tả. II. DÀN BÀI: A. Mở bài (0,5 điểm) - Nguyễn Duy là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. - Ánh trăng được sáng tác năm 1978. - Giới thiệu sơ lược về nội dung nghệ thuật bài thơ. B. Thân bài (4 điểm) - Quá khứ được tái hiện với những kỷ niệm. Nghĩa tình với vầng trăng suốt một thời tuổi nhỏ cho đến những năm tháng trận mạc sâu nặng. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_tuyen_sinh_mon_van_vao_10_tinh_long_an_co_loi_giai.docx

