Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hưng Yên (Có lời giải)

docx 47 trang Bảo Đại 18/03/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hưng Yên (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hưng Yên (Có lời giải)

Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hưng Yên (Có lời giải)
 Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hưng Yên (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
Câu I. (5,0 điểm) 
1) Đoạn trích nằm trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương của tác giả Nguyễn Dữ.
2) Những từ ngữ xưng hô trong đoạn trích: thiếp - chàng
3) Câu văn có thành phần trạng ngữ: Về đến nhà, chàng la um lên cho hả giận.
4) Lời thoại trong đoạn trích là của nhân vật Vũ Nương. Việc nhân vật bị nghi oan có liên quan đến hình 
ảnh chiếc bóng trong tác phẩm.
5) Qua lời bày tỏ với chồng, ta có thể thấy nhân vật trong đoạn trích trên là một người phụ nữ thuỷ chung, 
coi trọng danh dự, phẩm hạnh, quyết bảo vệ sự trong sạch của mình nhưng lại bị nghi oan.
6) Có thể tham khảo dàn ý sau đây, chú ý có sử dụng thành phần biệt lập cảm thán:
Câu II. (5,0 điểm)
* Mở đoạn:
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của niềm tin vào chính bản thân mình trong cuộc sống của 
mỗi con người.
* Thân đoạn:
- Giải thích khái niệm niềm tin vào bản thân: Đó là ý thức về năng lực, phẩm chất, giá trị của mình trong 
cuộc sống, biết đánh giá được vị trí, vai trò cùa mình trong các mối quan hệ của cuộc sống...
- Vì sao đánh mất niềm tin vào bản thân sẽ đánh mất nhiều thứ quý giá khác:
+ Mình là người hiểu rõ mình nhất, đánh mất niềm tin vào bản thân sẽ trở thành người không có ý chí, 
không có nghị lực, không có quyết tâm, không biết mình là ai, sống để làm gì, vì thế mọi điều khác như 
tiền bạc, công danh, sẽ trở thành vô nghĩa...
+ Không có niềm tin vào bản thân sẽ không thể có cuộc sống độc lập, dễ bỏ qua các cơ hội trong cuộc 
sống, dễ đổ vỡ, sa ngã, đánh mất chính mình...
- Việc đánh mất niềm tin vào bản thân đang là một thực tế nhức nhối trong cuộc sống hiện đại của một bộ 
phận giới trẻ:
+ Nhiều bạn trẻ vì sống quá đầy đủ, được bao bọc từ nhỏ nên khi phải đối diện với thử thách cuộc sống 
thì không thể tự sống bằng chính khả năng của mình, không đủ bản lĩnh sống, dẫn đến phải gục ngã, đầu 
hàng trước cuộc sống
+ Trong thời đại hội nhập quốc tế một bộ phận giới trẻ khác không trau dồi, rèn luyện nên không đáp ứng 
được nhu cầu ngày càng cao của xã hội dẫn đến tâm lý thua kém, tự ti, không xác định được phương 
hướng của cuộc đời dễ bị người khác lừa gạt, lôi kéo => hình thành một bộ phận thanh niên có tính cách 
bạc nhược, ăn bám, ỷ lại thậm chí là hư hỏng.
- Phải phân biệt giữa tự tin với tự phụ. Tin vào bản thân, khẳng định giá trị của mình không có nghĩa là 
tự phụ, huyênh hoang, kiêu ngạo. Đánh giá được vị trí của mình trong cuộc sống không có nghĩa là coi 
thường người khác. Niềm tin vào bản thân càng không có nghĩa là bằng mọi cách để đạt được những điều 
mình muốn bất chấp cương thường đạo lý, bất chấp lẽ phải.
- Phải làm gì để xây dựng niềm tin vào bản thân:
+ Đối với mỗi cá nhân phải không ngừng học tập, trau dồi, rèn luyện về kiến thức và đạo đức, không 
ngừng giao lưu học hỏi. Sớm hình thành lý tưởng sống và dám đấu tranh để thực hiện lý tưởng đó.
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hưng Yên (Có lời giải) - De-Thi.com
+ Đối với các cơ quan quản lý xã hội: Xây dựng và phát huy lối học sáng tạo, học đi đôi với hành, học kết 
hợp với ứng dụng; giáo dục ý thức cá nhân và hình thành tính tự tin, giàu tự trọng cho thế hệ học sinh, 
sinh viên; động viên, trân trọng, biểu dương những cá nhân dám nghĩ dám làm, có những đóng góp tích 
cực cho xã hội.
- Liên hệ bản thân.
Câu 2: Các em có thể tham khảo dàn ý sau đây để triển khai thành lời văn theo quan điểm của mình.
1. Mở bài:
Giới thiệu tác phẩm, tác giả
- “Mùa xuân nho nhỏ” (1980) là tiếng lòng tha thiết gắn bó với cuộc đời, với thiên nhiên, đất nước của 
nhà thơ Thanh Hải.
- Hai khổ đầu của bài thơ thể hiện cảm xúc của tác giả trước vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên đất Huế.
2. Thân bài:
2.1. Mùa xuân của thiên nhiên
- Bài thơ được mở ra bằng khung cảnh thiên nhiên tươi sáng và tràn đầy sức sống.
+ Cấu trúc đảo ngữ ở câu thơ 1,2 gợi sức sống mạnh mẽ đến bất ngờ khiến bông hoa như có cội rễ, tràn 
đầy sức xuân, sắc xuân.
+ Các hình ảnh “dòng sông”, “bông hoa”, “bầu trời”, “chim chiên chiện” thật bình dị và gợi cảm, đã tái 
hiện một không gian cao rộng của mùa xuân với những hình ảnh đặc trưng của xứ Huế.
+ Màu sắc: “sông xanh”, “hoa tím biếc” rất hài hòa, tươi sáng. Dòng sông xanh đã trở thành cái nền cho 
sắc tím của hoa, làm nổi bật vẻ đẹp sống động của mùa xuân.
+ Âm thanh: tiếng chim chiền chiện là tín hiệu của một buổi sớm mùa xuân trong trẻo, mát lành; gợi 
không gian cao rộng của bầu trời tươi sáng, ấm áp, gợi liên tưởng đến những không gian đầy ắp màu 
xanh của một khu vườn quê với những vòm cây xanh mát hay một cánh đồng rộng lớn, bình yên.
* Chỉ bằng vài nét phác, tác giả đã vẽ ra khung cảnh mùa xuân tuyệt đẹp, đủ đầy hình ảnh, âm thanh, màu 
sắc, tràn đầy sức sống và đậm đà nét Huế.
- Đối diện với vẻ đẹp ấy là cảm xúc say sưa, tươi vui của nhà thơ đang hòa mình vào đất trời:
“Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng”
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: có thể là giọt mưa xuân long lanh, có thể là âm thanh tiếng chim đang hót 
giữa đất trời. Ta không chỉ nghe thấy mà còn nhìn thấy cả giọt âm thanh trong vắt.
+ Đại từ “tôi” + hành động “tôi hứng” thể hiện sự chiếm lĩnh, giao hòa của tác giả với mùa xuân. Câu thơ 
biểu hiện niềm say sưa, ngây ngất của tác giả trước vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời.
2.2. Mùa xuân của đất nước
- Nhà thơ khám phá, ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân đất nước:
+ Hệ thống điệp từ “mùa xuân”, “lộc”: gợi quang cảnh mùa xuân tươi đẹp, tràn đầy sức sống của chồi 
non lộc biếc, gợi những thành quả trong công cuộc xây dựng đất nước.
+ Hình ảnh "người cầm súng” “người ra đồng”: được liệt kê để vẽ lên hình ảnh đất nước tưng bừng, nhộn 
nhịp với hàng vạn con người đang góp sức mình cho mùa xuân của dân tộc. Hình ảnh "người cầm súng”: 
phản ánh hiện thực gian khổ của chiến tranh. "Lộc trên lưng" vừa là hình ảnh cành lá ngụy trang vừa là 
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hưng Yên (Có lời giải) - De-Thi.com
mùa xuân mà họ mang lại cho đất nước. Hình ảnh “người ra đồng”: không khí lao động ở hậu phương. 
“Lộc trải dài nương mạ”: mang đến những cánh đồng xanh tươi, những vụ mùa no ấm, mang lại sự sống.
+ Điệp từ “tất cả” + lặp cấu trúc ngữ pháp + các từ láy “hối hả” “xôn xao” diễn tả nhịp sống sôi động, 
tưng bừng, tràn đầy niềm vui, hạnh phúc.
=> Mùa xuân của đất nước gắn với hai nhiệm vụ: xây dựng và bảo vệ đất nước.
2.3. Nhận xét về cảm xúc, suy nghĩ của tác giả trước mùa xuân
- Tâm hồn thi nhân say sưa cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước khi mùa xuân về.
- Từ sự cảm nhận đó, thi sĩ có những ước nguyện hiến dâng sâu sắc, chân thành ở phía sau.
3. Kết bài
Khổ thơ đã vẽ lên một bức tranh thiên nhiên xứ Huế thơ mộng, khoáng đạt, rực rỡ sắc màu và rộn rã âm 
thanh. Phải là người lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống tha thiết, Thanh Hải mới cất lên từ tâm hồn mình 
những lời thơ hay và đẹp đến thế.
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hưng Yên (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2017 - 2018
 HƯNG YÊN Môn thi: NGỮ VĂN
 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu I. (5,0 điểm)
Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện các yêu cầu từ 1 đến 6.
 ...Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
 Tin sương luống những rày trông mai chờ.
 Bên trời góc bể bơ vơ,
 Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
 Xót người tựa cửa hôm mai,
 Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
 Sân Lai cách mấy nắng mưa,
 Có khi gốc tử đã vừa người ôm...
 (Theo Ngữ văn 9, Tập một – NXB Giáo dục Việt Nam, 2015)
1. Đoạn thơ trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
2. Từ nguyệt trong câu thơ Tưởng người dưới nguyệt chén đồng là từ thuần Việt hay Hán Việt? Em hãy 
nêu ý nghĩa của từ đó.
3. Đoạn thơ trên thể hiện tâm trạng của nhân vật nào? Nhân vật đang ở trong hoàn cảnh nào?
4. Trong đoạn thơ trên nhân vật nhớ tới những ai?
5. Chỉ và nêu ra hiệu quả của một biện pháp trong 2 câu thơ:
Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
6. Viết đoạn văn diễn dịch (8 đến 10 câu), trong đó có sử dụng một phép thế (gạch chân từ ngữ sử dụng 
phép thế) với câu chủ đề:
Trong cuộc sống, mỗi chúng ta không nên chỉ biết sống cho riêng mình.
Câu II. (5,0 điểm)
Cảm nhận về nhân vật anh thanh niên trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long. Từ đó, em 
hãy nhận xét ngắn gọn về tình cảm của tác giả dành cho người lao động.
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hưng Yên (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
Câu I. (5,0 điểm)
1. Đoạn thơ được trích trong tác phẩm Truyện Kiều của tác giả Nguyễn Du.
2. Từ "nguyệt" trong câu thơ "Tưởng người dưới nguyệt chén đồng" là từ Hán Việt, có nghĩa là trăng.
3. Đoạn thơ thể hiện tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều khi bị Tú bà giam lỏng ở lầu Ngưng Bích.
4. Trong đoạn thơ trên, Thúy Kiều nhớ tới người yêu là Kim Trọng và cha mẹ.
5. Biện pháp tu từ ẩn dụ: "tấm son" để chỉ tấm lòng son sắt của Thúy Kiều dành cho KimTrọng -> Tấm 
lòng thủy chung của Thúy Kiều: dù phải phiêu bạt nơi chân trời góc bể thì tình yêu mà nàng dành cho 
Kim Trọng cũng không bao giờ thay đổi.
6.
- Yêu cầu về hình thức: viết một đoạn văn diễn dịch với câu chủ đề đã cho; trong đó có sử dụng phép thế 
và gạch chân từ ngữ sử dụng phép thế
- Yêu cầu về nội dung:
+ Giải thích: Sống cho riêng mình là lối sống ích kỉ, chỉ vì quyền lợi của bản thân
+ Phân tích, chứng minh vì sao trong cuộc sống, chúng ta không nên chỉ sống cho riêng mình
+ Nêu ra cách sống đối với mỗi con người: không nên sống ích kỉ, chỉ vì bản thân mà còn cần phải sống 
vì người khác
Câu II. (5,0 điểm)
Phân tích nhân vật anh thanh niên
a. Mở bài
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Thành Long.
- Giới thiệu truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa.
- Giới thiệu nhân vật anh thanh niên và nêu những cảm nhận ban đầu của mình về nhân vật.
b. Thân bài
(1). Sự xuất hiện của anh thanh niên
- Là nhân vật chính nhưng anh không xuất hiện từ đầu tác phẩm mà chỉ xuất hiện trong cuộc gặp gỡ tình 
cờ và ngắn ngủi với ông họa sĩ già cùng cô kĩ sư trẻ.
- Nhân vật chủ yếu được miêu tả gián tiếp thông qua cái nhìn và cảm nhận của các nhân vật khác -> Chân 
dung nhân vật chính hiện lên khách quan và chân thực với nhiều vẻ đẹp
(2). Vẻ đẹp tâm hồn của anh thanh niên
* Anh là người yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao và có những suy nghĩ hết sức sâu sắc về công việc.
- Anh sống và làm việc một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600m, bốn bề chỉ có cây cỏ và mây mù lạnh 
lẽo.
- Công việc của anh: "... đo gió, đo mưa, đo nắng .... " góp phần vào việc dự báo thời tiết".
-> Một công việc thầm lặng, cần thiết, có ý nghĩa quan trọng trong đời sống, đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác, 
tinh thần trách nhiệm cao, đặc biệt phải có lòng yêu nghề sâu sắc.
- Thời gian làm việc rất đặc biệt: anh phải lấy số liệu báo về trung tâm vào lúc "4 giờ, 7giờ tối, 11 giờ 
đêm, lại 1 giờ sáng..." trong điều kiện thời tiết mưa tuyết, giá lạnh.
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hưng Yên (Có lời giải) - De-Thi.com
-> Hoàn cảnh hết sức khắc nghiệt, buồn tẻ, cô đơn. Khổ nhất là anh phải vượt qua nỗi cô đơn quanh năm 
suốt tháng trên một đỉnh núi cao không một bóng người.
->> Hoàn cảnh và công việc đó dễ khiến một thanh niên như anh chán nản.
- Trong hoàn cảnh ấy, nhiều đêm anh "nằm trong chăn ... nghe tiếng chuông đồng hồ ... chỉ muốn tắt đi 
..." nhưng vẫn trở dậy ...lấy số liệu.
-> Quá trình lao động của anh là một cuộc đấu tranh thực sự: đấu tranh để vượt qua hoàn cảnh và vượt 
qua chính mình
->> Anh là người yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc.
- Anh có suy nghĩ về công việc: "Khi làm việc, ta với công việc là đôi ... buồn đến chết mất"; anh cảm 
thấy vô cùng hạnh phúc khi biết mình góp phần vào chiến thắng của không quân ta trên cầu Hàm Rồng. 
(Anh coi công việc là người bạn thân thiết; anh hiểu ý nghĩa những công việc mình làm; coi lao động là 
bổn phận, là trách nhiệm của mình đối với gia đình, quê hương, tổ quốc và anh tìm thấy niềm vui, niềm 
hạnh phúc trong công việc của mình).
-> Những suy nghĩ hết sức giản dị mà sâu sắc về công việc.
* Anh thanh niên là người yêu đời, biết tổ chức, sắp xếp cuộc sống một cách ngăn nắp, khoa học
- Là con trai lại sống một mình nhưng căn nhà anh ở luôn sạch sẽ; bàn ghế, sổ sách được sắp xếp gọn 
gàng, ngăn nắp
- Anh có sở thích đáng quý đó là đọc sách, anh coi sách như người bạn của mình.
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hưng Yên (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 10
 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2016 - 2017
 HƯNG YÊN Môn thi: NGỮ VĂN
 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu I. (5,0 điểm)
Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện các yêu cầu từ 1 đến 6:
 Bỗng nhận ra hương ổi
 Phả vào trong gió se
 Sương chùng chình qua ngõ
 Hình như thu đã về
 Sông được lúc dềnh dàng
 Chim bắt đầu vội vã
 Có đám mây mùa hạ
 Vắt nửa mình sang thu...
1. Đoạn thơ trên được trích trong tác phẩm nào? Và tác giả là ai?
2. Tìm những từ láy được sử dụng trong đoạn thơ trên?
3. Trong đoạn thơ trên, khoảnh khắc giao mùa được nhà thơ cảm nhận qua những hình ảnh nào?
4. Gạch chân thành phần biệt lập tình thái có trong câu thơ Hình như thu đã về và nêu tác dụng.
5. Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ trong hai câu thơ Sông được lúc dềnh dàng/ Chim bắt đầu 
vội vã.
6. Viết đoạn văn diễn dịch hoặc qui nạp (từ 8 đến 10 câu) trong đó có sử dụng phép nối (gạch chân từ ngữ 
sử dụng phép nối) với câu chủ đề:
Thiên nhiên êm đềm, tươi đẹp của mỗi miền quê cần phải được yêu quý, giữ gìn.
Câu II. (5,0 điểm)
Cảm nhận của em về tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai trong tác phẩm Làng – Kim Lân. Từ 
đó, em hãy nhận xét ngắn gọn về tấm lòng của tác giả với người nông dân trong những năm đầu của cuộc 
kháng chiến chống Pháp.
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hưng Yên (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
Câu I. (5,0 điểm)
1. Đoạn thơ được trích trong bài thơ Sang thu.
Tác giả là Hữu Thỉnh.
2. Những từ láy được sử dụng trong đoạn thơ là chùng chình, dềnh dàng, vội vã.
(Thí sinh tìm được từ 2 đến 3 từ thì được điểm tối đa; tìm được 1 từ được 0,25 điểm)
3. Khoảnh khắc giao mùa được cảm nhận qua các hình ảnh: hương ổi phả vào gió se, sương chùng chình 
qua ngõ, sông dềnh dàng, chim vội vã, đám mây mùa hạ vắt nửa mình sang thu.
(Thí sinh tìm được từ 3 đến 5 hình ảnh thì được 0,5 điểm; tìm được từ 1 đến 2 hình ảnh thì được 0,25 
điểm)
4. Gạch chân được thành phần biệt lập tình thái: Hình như thu đã về.
Tác dụng: Diễn tả trạng thái mơ hồ của nhà thơ khi đất trời sang thu.
5. Biện pháp tu từ được sử dụng là nhân hóa: Sông dềnh dàng, chim vội vã. (Nếu thí sinh chỉ nêu biện 
pháp nhân hóa thì được 0,25 điểm)
Hiệu quả: cảnh vật hiện lên sinh động với trạng thái như con người trước bước đi của thời gian, đất trời.
(Nếu thí sinh chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ khác mà hợp lí thì vẫn cho điểm theo mức 
điểm của câu hỏi.)
6.
a) Về hình thức:
- Viết đúng đoạn văn diễn dịch hoặc quy nạp.
- Viết đủ số câu theo yêu cầu.
- Diễn đạt rõ ràng, chữ viết sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
- Gạch chân từ ngữ sử dụng phép nối. (0,25 điểm)
b) Về nội dung: Thí sinh triển khai được câu chủ đề. Các câu triển khai lí giải được vì sao cảnh sắc thiên 
nhiên tươi đẹp của mỗi miền quê cần phải được yêu quý, giữ gìn. (Thí sinh có thể có nhiều hướng triển 
khai, miễn hợp lí, đúng đắn)
Câu II. (5,0 điểm)
Cảm nhận tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai trong tác phẩm Làng, tấm lòng của Kim Lân với 
người nông dân trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.
a. Đảm bảo cấu trúc của bài nghị luận
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài 
kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai, tấm lòng của Kim Lân với người nông dân trong những 
năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ 
giữa lí lẽ và dẫn chứng.
Thí sinh có thể có nhiều cách cảm nhận và triển khai khác nhau, miễn là hợp lí. Cán bộ chấm thi có thể 
tham khảo gợi ý sau:
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hưng Yên (Có lời giải) - De-Thi.com
* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và nhân vật ông Hai.
* Cảm nhận về tình yêu làng, yêu nước của ông Hai:
- Tình yêu làng:
+ Ông Hai luôn tự hào về làng, thường khoe làng.
+ Khi đi tản cư, ông luôn nhớ về làng, theo dõi tin tức về làng, mong trở về làng.
- Tình yêu làng gắn bó với tình yêu nước:
+ Khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc: Bàng hoàng, sững sờ rồi nghi ngờ, cố chưa tin nên tìm cách hỏi 
gặng. Khi được xác nhận ông buộc phải tin và sống trong trong tâm trạng đau khổ, hoang mang, nơm nớp 
sợ hãi, xấu hổ, nhục nhã.
+ Khi nghe tin người ta không chứa người làng chợ Dầu: Bị đẩy vào bước đường cùng, ông vô cùng bế 
tắc và quyết định dứt khoát: "Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù". Đó chính là 
biểu hiện của lòng yêu nước thiết tha.
+ Tình yêu làng vẫn âm ỉ, dai dẳng khiến ông rơi vào một tâm trạng đầy mâu thuẫn. Ông tâm sự với con 
cho vơi bớt nỗi đau.
+ Khi nghe tin cải chính làng chợ Dầu không theo giặc: Gánh nặng tâm lý được trút bỏ, ông vui sướng, tự 
hào về làng.
Nghệ thuật thể hiện: Phân tích, miêu tả tâm lý nhân vật xuất sắc; tạo được tình huống giàu kịch tính.
* Nhận xét về tấm lòng của Kim Lân với người nông dân trong những năm đầu của cuộc kháng chiến 
chống Pháp: Tấm lòng gắn bó tha thiết, am hiểu, trân trọng, tin tưởng vào tình yêu làng, yêu nước và tinh 
thần giác ngộ cách mạng, tham gia kháng chiến của người nông dân.
d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu.
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hưng Yên (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 11
 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2015 - 2016
 HƯNG YÊN Môn thi: NGỮ VĂN
 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (2,0 điểm)
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:
“Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm (1). Chả nhẽ cái bọn ở làng lại 
đốn đến thế được (2). Ông kiểm điểm từng người trong óc (3). Không mà, họ toàn là những người có tinh 
thần cả mà (4). Họ đã ở lại làng, quyết tâm một sống một chết với giặc, có đời nào lại cam tâm làm điều 
nhục nhã ấy!...(5)”
1) Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
2) “Ông lão” trong đoạn trích trên là nhân vật nào? Điều “nhục nhã” được nói đến là điều gì?
3) Trong đoạn trích trên, những câu văn nào là lời trần thuật của tác giả, những câu văn nào là lời độc 
thoại nội tâm của nhân vật? Những lời độc thoại nội tâm ấy thể hiện tâm trạng gì của nhân vật?
Câu 2. (1,0 điểm)
Chỉ ra và nêu hiệu quả của hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ dưới đây:
Từ hồi về thành phố quen ánh điện, cửa gương vầng trăng đi qua ngõ như người dưng qua đường
 (Trích Ánh trăng - Nguyễn Duy)
Câu 3. (2,0 điểm)
Bên cạnh những lợi ích, mạng xã hội Facebook còn có tác hại không nhỏ đối với giới trẻ. Em hãy viết 
một đoạn văn theo phép lập luận diễn dịch hoặc quy nạp (8 đến 10 câu) về tác hại của mạng xã hội 
Facebook. Gạch chân câu chủ đề của đoạn văn vừa viết.
Câu 4. (5,0 điểm)
Cảm nhận đoạn thơ sau:
 Thuyền ta lái gió với buồm trăng 
 Lướt giữa mây cao với biển bằng, 
 Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
 Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
 Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
 Cá song lấp lánh đuốc đen hồng, 
 Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe.
 Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long 
 (Trích Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận - SGK Ngữ văn 9,
 tập một, trang 140, NXB Giáo dục, 2006)
 --------- HẾT ---------
 Thí sinh không được sử dụng tài liệu. 
 Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_tuyen_sinh_mon_van_vao_10_tinh_hung_yen_co_loi_giai.docx