Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hải Dương (Có lời giải)

docx 80 trang Huy Hoàng 18/03/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hải Dương (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hải Dương (Có lời giải)

Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hải Dương (Có lời giải)
 Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hải Dương (Có lời giải) - De-Thi.com
 - Dẫn chứng, chứng minh hành động cụ thể: khi đại dich COVID-19 diễn ra thì các hoạt 
 động thiện nguyện, “lá lành đùm lá rách”, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn ... xuất 
 hiện ở mọi nơi
 3. Bàn luận vấn đề: 
 - Phản đề: Phê phán những hành động xấu: Bên cạnh những việc làm tốt đẹp, thể hiện tinh 
 thần đoàn kết đó, có không ít trường hợp ích kỉ, lợi dụng nhau để trục lợi cá nhân. 
 - Bài học: Phát huy tinh thần đoàn kết giúp ta thêm yêu, tự hào về dân tộc hơn. Là người 
 con của Việt Nam, chúng ta cần nhắc nhở bản thân phải giữ gìn và nhân rộng tinh thần ấy. 
 - Khẳng định, đúc kết lại vấn đề. 
 1. Giới thiệu chung: Dẫn dắt vấn đề nghị luận xã hội: dòng hoài niệm đẹp đẽ của người 
 cháu về tuổi thơ sống bên bà trong bài thơ Bếp Lửa được thể hiện trong: trích thơ
 2. Phân tích
 Nhớ về những kỉ niệm là nhớ về bếp lửa, nhớ về tình bà trong suốt tám năm bên bà:
 – “Tám năm ròng cháu sống cùng bà” – tám năm cháu nhận được sự yêu thương, che chở, 
 dưỡng nuôi tâm hồn từ tấm lòng của bà. Tám năm ấy, cháu sống cùng bà vất vả, khó khăn 
 nhưng đầy tình yêu thương.
 – Kháng chiến bùng nổ, “Mẹ cùng cha công tác bận không về”,bà vừa là cha, lại vừa là mẹ: 
 “bà bảo cháu nghe – Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học”. Chính bà là người đã nuôi 
 dưỡng, dạy dỗ cháu nên người. Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế để nhắc nhở cháu về 
 truyền thống gia đình, về những đau thương mất mát và cả những chiến công của dân tộc. 
 Bà luôn bên cháu, dạy dỗ, chăm sóc cho cháu lớn lên.
 -> Một loạt các từ ngữ “bà bảo”,”bà dạy”,”bà chăm” vừa diễn tả một cách sâu sắc tình 
 thương bao la, sự chăm chút hết mình của người bà dành cho cháu, vừa thể hiện được lòng 
 biết ơn của cháu đối với bà. Tình yêu và kính trọng bà của tác giả được thể hiện thật chân 
2 thành, sâu sắc: “Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc”.
 – Bà và bếp lửa là chỗ dựa tinh thần, là sự chăm chút, đùm bọc dành cho cháu. Bếp lửa của 
 quê hương, bếp lửa của tình bà lại gợi thêm một kỉ niệm tuổi thơ – kỉ niệm gắn với tiếng 
 chim tu hú trên đồng quê mỗi độ hè về:
 Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế!
 Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà
 Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?
 Đoạn thơ khiến ta chạnh nhớ về “tiếng chim tu hú” của nữ sĩ Anh Thơ: tiếng chim tu hú gắn 
 liền với hình ảnh cha già với những kỉ niệm về một thời thiếu nữ hoa niên, tiếng chim tu hú 
 len lỏi khắp bài thơ như một âm thanh u ẩn, không buồn mà tiếc. Còn ở đây, tiếng chim tu 
 hú bước vào thơ Bằng Việt như một chi tiết để gợi nhắc nhà thơ về những kỉ niệm ấu thơ 
 được sống bên bà. Tiếng chim tu hú – âm thanh quen thuộc của làng quê Việt Nam mỗi độ 
 hè về, báo hiệu mùa lúa chín vàng đồng, vải chín đỏ cây. Tiếng chim như giục giã, như khắc 
 khoải một điều gì da diết khiến lòng người trỗi dậy những hòa niệm, nhớ mong. Phải chăng 
 đó chính là tiếng đồng vọng của đất trời để an ủi, sẻ chia với cuộc đời lam lũ của bà? Câu 
 hỏi tu từ “Tu hú ơi chẳng đến ở cùng bà – Kêu chi hòa trên những cánh đồng xa” mới thấm 
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hải Dương (Có lời giải) - De-Thi.com
thía làm sao, xót xa làm sao! Nó diễn tả nỗi lòng da diết của tác giả khi nhớ về tuổi thơ, nhớ 
về bà.
=> Những câu thơ như lời đối thoại tâm tình, cháu trò chuyện với bà trong tâm tưởng, cháu 
trò chuyện với chim tu hú trong tình yêu thương. Và tất cả đều là sự bộc bạch của cháu dành 
cho người bà kính yêu. Hình ảnh của bà, hình ảnh của bếp lửa và âm thanh của chim tu hú 
vang vọng trong một không gian mênh mông khiến cả bài thơ nhuốm phủ sắc bàng bạc của 
không gian hoài niệm, của tình bà cháu đẹp như trong chuyện cổ tích.
* Đặc sắc nghệ thuật:
- Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm và miêu tả, tự sự và bình luận.
- Thể thơ tám chữ kết hợp với 7 chữ, 9 chữ phù hợp với việc diễn tả dòng cảm xúc và suy 
ngẫm về bà.
- Giọng điệu tâm tình, thiết tha, tự nhiên, chân thành.
3 Tổng kết: dòng hoài niệm đẹp đẽ của người cháu về tuổi thơ sống bên bà càng cho ta thấy 
rõ tình cảm thiêng liêng giữa bà với cháu
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hải Dương (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 7
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
 HẢI DƯƠNG NĂM HỌC: 2019 - 2020
 MÔN THI: NGỮ VĂN
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới:
 “Người đồng mình thương lắm con ơi
 Cao đo nỗi buồn
 Xa nuôi chí lớn
 Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
 Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
 Sống trong thung không chê thung nghèo đói
 Sống như sông như suối
 Lên thác xuống ghềnh
 Không lo cực nhọc”
 (SGK Ngữ văn 9, tập II, NXB GD Việt Nam, trang 72)
Câu 1. Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm nào? Do tác giả nào sáng tác? (0,5 điểm)
Câu 2. Em hiểu “Sống như sông như suối” là sống như thế nào? (0,5 điểm)
Câu 3. Hãy tìm và nêu ngắn gọn tác dụng của 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ. (1,0 điểm)
Câu 4. Trong đoạn thơ, người cha đã thể hiện mong muốn gi? Theo em, những mong muốn đó có ý nghĩa 
như thế nào? (1,0 điểm)
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình về thái độ cân có với quê 
hương đất nước.
Câu 2 (5,0 điểm). Trình bày cảm nhận của em về tình cha con trong đoạn trích sau:
 "... Đến lúc chia tay, mang ba lô lên vai, sau khi bắt tay hết mọi người, anh Sáu mới đưa mắt nhìn 
con, thấy nó đứng trong góc nhà.
 Chắc anh cũng muốn ôm con, hôn con, nhưng hình như cũng lại sợ nó giấy lên lại bỏ chạy, nên 
anh chỉ đứng nhìn nó. Anh nhìn với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu. Tôi thấy đôi mắt mênh mông của con 
bé bỗng xôn xao.
 - Thôi! Ba đi nghe con! - Anh Sáu khe khẽ nói.
 Chúng tôi, mọi người - kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi. Nhưng thật lạ lùng, đến 
lúc ấy, tình cha con như bỗng nổi dậy trong người nó, trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét 
lên:
 - Ba... a... a...ba!
 Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xẻ cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa. Đó là 
tiếng "ba" mà nó có đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng "ba" như vỡ tung ra từ đáy lòng nó, nó vừa 
kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thốt lên và dang hai tay ôm chặt lấy cô ba nó. Tôi
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hải Dương (Có lời giải) - De-Thi.com
thấy làn tóc tơ sau ót nó như dựng đứng lên."
 (“Chiếc lược ngà” - Nguyễn Quang Sáng, Ngữ văn 9, tập 1, NXB GD Việt Nam, trang 198)
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hải Dương (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Câu 1. Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm Nói với con của Y Phương
Câu 2. Em hiểu “Sống như sông như suối” là sống khoáng đạt, hồn nhiên, mạnh mẽ. 
Câu 3. 1 biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:
+ So sánh: sống như sông như suối
Câu 4. Trong đoạn thơ, người cha đã thể hiện mong muốn rằng nười con cần phải biết rằng dù sống trong 
nghèo khổ, gian nan vẫn thủy chung gắn bó với quê hương, cội nguồn. Hiểu được rằng cuộc sống của 
người đồng mình còn nhiều nỗi buồn, còn nhiều bộn bề thiếu thốn song họ sẽ vượt qua tất cả, bởi họ có ý 
chí và nghị lực, họ luôn tin tưởng vào tương lai tốt đẹp của dân tộc.
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình về thái độ cần có với quê 
hương đất nước.
 Dàn ý tham khảo
I. Mở bài: giới thiệu về thái độ cần có với quê hương đất nước: thể hiện qua tình yêu quê hương đất nước 
của chúng ta. Ví dụ:
- Tình yêu quê hương đất nước của nhân dân từ xưa đến nay
- Thế hệ trước thì tinh thần yêu nước được thể hiện qua việc dám đứng lên cầm sống chiến đấu để mang 
lại hạnh phúc cho dân tộc, còn bây giờ
- Thế hệ trẻ chúng ta thể hiện tinh thần yêu nước bằng cách lao động và học tập tốt để xây dựng và bảo vệ 
tổ quốc, bên cạnh đó còn giúp những người nghèo khổ, khó khăn để đất nước ngày càng giàu mạnh hơn.
II. Thân bài: nghị luận về tình yêu quê hương đất nước 
- Giải thích về tình yêu quê hương, đất nước:
Tình yêu quê hương là một tình cảm thiêng liêng, tình cảm được đúc kết từ những tình cảm chân thành
Lòng yêu nước là tấm lòng dành cho đất nước, yêu nước, hi sinh cho đất nước 
- Biểu hiện của tình yêu quê hương đất nước:
Lịch sử: các anh hùng chiến sĩ đã ngã xuống vì quê hương, đất nước. Hiện nay, các thanh niên, tuổi trẻ đã 
góp phần học tập và xây dựng đất nước ngày càng vững mạnh hơn
- Vai trò của tình yêu quê hương, đất nước:
+ Làm động lực cho con người, nhân dân sống có trách nhiệm hơn
+ Là nguồn cảm hứng vô tận cho các tác phẩm nghệ thuật
- Trách nhiệm của chúng ta đối với quê hương đất nước:
+ Ra sức học tập
+ Xây dựng và bảo vệ dất nước
+ Góp phần công sức mình vào sự nghiệp xây dựng đất nước
III. Kết bài: nêu cảm nghĩ của em về thái độ đối với quê hương đất nước
Câu 2 (5,0 điểm).
 Gợi ý
- Trong ba ngày nghỉ ngắn ngủi, ông đã ở bên con nhưng con không nhận. Giờ đây ngày chia tay bà con 
làng xóm ông định mang theo nỗi buồn đó.
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hải Dương (Có lời giải) - De-Thi.com
- Nhưng trong lúc không ai ngờ đến đó, một tiếng kêu đã xé lòng ông: "Ba... a...a... ba". Tiếng "Ba" đó là 
sự dồn nén trong Thu tám năm nay và bây giờ nó vỡ tung ra từ ngay trong sâu thẳm đáy lòng con bé. 
Tiếng "Ba" với nó là điều khát khao hơn mọi đứa trẻ khác vì ngay từ nhỏ nó đã không có tình yêu thương 
của cha. Giờ đây tiếng "Ba" vang lên đầy tự nhiên, ngỡ ngàng trong giây phút cuối cha con chia tay. Và 
bây giờ nó muốn có ba, nó bật khóc vì hạnh phúc, nó hôn tóc, hôn cổ và hôn với vết theo dài trên má của
ba nó nữa.
Hoá ra, lí do nó không nhận ba là do vết thẹo oan nghiệt đó - vết thẹo do kẻ thù của gia đình đó, của đất 
nước đất nước đau thương này gây ra. Nhưng vừa nhận ra thì cũng là lúc phải chia tay. Sung sướng và có 
lẫn sự xúc động ông ôm con và tạm biệt nhưng con bé không muốn ba phải đi. Cho đến khi ông hứa làm 
cho nó một chiếc lược thì nó mới để cho ba nó đi.
=> Tác giả tỏ ra am hiểu tâm lý trẻ con, với tất cả sự trân trọng và yêu mến rất thiêng liêng, rất đẹp đẽ 
dành cho những tâm tư, tình cảm vô giá ấy.
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hải Dương (Có lời giải) - De-Thi.com
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hải Dương (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 8
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
 HẢI DƯƠNG NĂM HỌC: 2018 - 2019
 MÔN THI: NGỮ VĂN
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (2.0 điểm)
Cho đoạn thơ sau:
 "Đêm nay rừng hoang sương muối
 Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
 Đầu súng trăng treo.”
 (Theo SGK Ngữ Văn 9, tập I, NXB Giáo dục Việt Nam)
1. Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Do ai sáng tác?
2. Trình bày hoàn cảnh ra đời của văn bản ấy.
3. Nêu ngắn gọn vẻ đẹp của người lính trong đoạn thơ trên.
Câu 2 (3.0 điểm)
Anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của nhà văn Nguyễn Thành Long có nhiều đóng góp 
cho cuộc đời nhưng lại rất khiêm nhường. Từ vẻ đẹp này của nhân vật, hãy viết bài văn nghị luận bày tỏ 
suy nghĩ của em về đức tính khiêm nhường.
Câu 3 (5.0 điểm)
 Cảm nhận tình yêu làng chân thực và cảm động của ông Hai qua diễn biến tâm trạng nhân vật trong văn 
bản “Làng” của Kim Lân (SGK Ngữ Văn 9, tập I, NXB Giáo dục Việt Nam).
 -----------------------HẾT------------------------
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hải Dương (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. YÊU CẦU CHUNG:
- Giám khảo nắm chắc phương pháp và nội dung bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm. Vận dụng 
linh hoạt Hướng dẫn chấm, khuyến khích các bài viết sáng tạo, có cảm xúc.
- Học sinh làm bài theo nhiều cách riêng nhưng cần đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của Hướng dẫn 
chấm.
- Lưu ý: Điểm bài thi có thể cho lẻ đến 0,25 điểm và không làm tròn số.
B. YÊU CẦU CỤ THỂ:
Câu 1:
1. Khổ thơ trên trích trong văn bản Đồng chí. (0,25); do Chính Hữu sáng tác.(0,25)
2. Bài thơ ra đời vào năm 1948 (0,25); sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc (thu 
đông) trong cuộc kháng chiến chống Pháp. (0.25)
3. Vẻ đẹp của người lính:
- Tinh thần đoàn kết, khăng khít, vững chãi (đứng cạnh bên nhau) (0,25)
- Tư thế chủ động sẵn sàng chiến đấu, ý chí quyết tâm bảo vệ Tổ Quốc (chờ giặc tới, đầu súng). (0,25)
- Tâm hồn nhạy cảm, lãng mạn cảm nhận được sự thi vị của thiên nhiên (trăng treo). (0,25)
- Chất chiến sỹ hoà quyện với chất thi sỹ. (0,25)
Câu 2:
1.Về kĩ năng: 
 - Học sinh nắm vững kĩ năng và tạo lập được một bài văn nghị luận xã hội.
- Kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận; lý lẽ chặt chẽ 
logic, dẫn chứng tiêu biểu, chọn lọc.
- Bố cục mạch lạc, ngôn ngữ trong sáng, không mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt thông thường.
2. Về kiến thức:
- Học sinh có thể trình bày suy nghĩ, đưa ra lý lẽ riêng nhưng phải hợp lý, có tính thuyết phục và đảm bảo 
được những nội dung cơ bản sau:
 Ý Nội dung cơ bản Điểm 
 tối đa
 1 Dẫn dắt từ nhân vật anh thanh niên, giới thiệu vấn đề nghị luận 0,25
 2 Giải thích: 0.5
 - Khiêm nhường là thái độ, cách ứng xử khiêm tốn, nhún nhường.
 - Người có tính khiêm nhường không tự đề cao mình, không khoe khoang bản thân 
 mình; luôn biết mình, biết người; có thái độ hòa nhã, luôn lắng nghe ý kiến của người 
 khác trong giao tiếp 
 => Khiêm nhường là một trong những đức tính tốt đẹp mà mỗi người cần hướng tới 
 trong quá trình tự hoàn thiện bản thân mình.
 3 Bàn luận: 1.25
 - Khiêm nhường giúp mỗi người tự nhận ra mặt hạn chế của bản thân. 0.25
 0.25
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Hải Dương (Có lời giải) - De-Thi.com
 - Khiêm nhường là động lực của thành công, vì người khiêm nhường luôn biết học hỏi, 
 có tinh thần cầu tiến, tự nỗ lực để tiến bộ. 0.25
 - Khiêm nhường là nền tảng cơ sở của nhiều phẩm chất, tình cảm, hành động cao đẹp 
 khác: tự trọng, trung thực, biết tôn trọng người khác, biết yêu thương nhường nhịn mọi 
 người xung quanh 0.25
 - Khiêm nhường giúp cho việc giao tiếp ứng xử giữa người với người trở nên tốt đẹp, 
 góp phần xây dựng tập thể đoàn kết, xã hội văn minh, tiến bộ 0.25
 - Người khiêm nhường được mọi người yêu quí.
 (Lấy dẫn chứng minh họa từ nhân vật anh thanh niên và trong thực tế đời sống để lý lẽ 
 thêm thuyết phục)
 4 Mở rộng: 0.5 
 - Bên cạnh đó còn có những kẻ kiêu căng, tự mãn, tự cao tự đại, bảo thủ khiến mọi 
 người cảm thấy khó chịu khi tiếp xúc và thậm chí là xem thường.
 - Khiêm nhường không có nghĩa là tự ti, tự hạ thấp mình.
 5 Bài học nhận thức và hành động 0.5 
 - Nhận thức được giá trị của đức tính khiêm nhường.
 - Hành động: làm thế nào để rèn luyện tu dưỡng đức tính khiêm nhường?
Câu 3:
1. Về kĩ năng: 
 - Học sinh nắm vững kĩ năng và tạo lập được một bài văn nghị luận văn học; biết xác định đúng vấn đề 
nghị luận.
- Kết hợp nhuần nhuần nhuyễn các thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận; biết 
chọn lọc và phân tích sâu sắc từ ngữ, hình ảnh, các biện pháp nghệ thuật 
- Bố cục mạch lạc, ngôn ngữ trong sáng, giàu cảm xúc, không mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt thông 
thường.
2. Về kiến thức:
- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo được những nội dung cơ bản 
sau:
 Ý Nội dung cơ bản Điểm 
 tối đa
 1 Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận. 0.5
 2 Tình yêu làng chân thực và cảm động của ông Hai được thể hiện qua diễn biến tâm 
 trạng tinh tế, giằng xé, mâu thuẫn trong nội tâm nhân vật. Tình yêu làng gắn bó 
 thống nhất với tình yêu đất nước.
 *Tâm trạng của nhân vật ông Hai ở nơi tản cư trước khi nghe tin làng chợ Dầu 0,5
 theo giặc:
 - Tự hào về làng, hay khoe về làng chợ Dầu 
 - Phải xa làng chợ Dầu, ông Hai nhớ làng da diết 
 => Tình yêu làng là tình cảm thường trực, gắn bó của người nông dân, coi làng như 
 ngôi nhà chung của cộng đồng.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_tuyen_sinh_mon_van_vao_10_tinh_hai_duong_co_loi_giai.docx