Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bắc Ninh (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bắc Ninh (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bắc Ninh (Có lời giải)
Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bắc Ninh (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) 1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi (0.25 điểm). Tác giả Lê Minh Khuê (0.25 điểm). 2. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự (0.5 điểm). 3. Nội dung chính của đoạn văn: - Tái hiện lại những cảnh tượng bom đạn chiến tranh khốc liệt trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm kháng chiến chống Mỹ. (0.5 điểm) - Ở nơi đó có những nữ thanh niên xung phong dũng cảm chiến đấu, phá bom. Họ có tình đồng đội keo sơn, quan tâm, gắn bó, yêu thương nhau. (0.5 điểm) 4. Câu rút gọn: Nổ trên cao điểm, cách cái hang này khoảng 300 mét. (0.5 điểm) - Hiệu quả: Làm cho câu văn ngắn gọn, tránh lặp từ; thông tin nhanh, nhịp văn dồn dập phản ánh được sự khốc liệt của chiến trường. (0.5 điểm) II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) * Yêu cầu về hình thức: Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt. * Yêu cầu về nội dung: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách song cần phải đảm bảo các ý sau: - Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Vai trò của người thầy trong cuộc đời của mỗi người. (0.25 điểm) - Giải thích: (0.25 điểm) + Hạnh phúc của trẻ thơ là được đến trường, được học tập, được sống trong tình yêu thương, dìu dắt của thầy cô giáo: Nghĩa là đến trường các em không chỉ được trau dồi kiến thức mà còn được nhận tình yêu thương, chăm sóc của thầy, cô. => Câu nói đã đề cao vai trò, công lao to lớn vĩ đại của người thầy với cuộc đời mỗi người. - Phân tích, chứng minh: (1.0 điểm) + Khẳng định sự đúng đắn của vấn đề: Trong cuộc đời của mỗi người, người thầy có vai trò rất quan trọng. + Mỗi trẻ thơ khi đến trường đều được gặp và học một hoặc nhiều thầy cô giáo. Các thầy cô đã truyền dạy cho học trò kiến thức, kĩ năng, dạy đọc, dạy viết, dạy làm văn, làm toán... Dạy cho học trò biết cách học để khám phá kho tàng tri thức khổng lồ của nhân loại. + Thầy không chỉ truyền dạy kiến thức mà còn dạy cách làm người, dạy biết điều hay, lẽ phải, dìu dắt nâng đỡ học trò lớn lên hoàn thiện về nhân cách. Dạy trò biết yêu thương, yêu quê hương đất nước, biết sống nhân ái, đoàn kết, biết căm ghét cái ác, cái xấu, biết tránh xa những cạm bẫy của cuộc đời... + Thầy cô còn là những người thắp sáng niềm tin và ước mơ cho học trò để các em biết sống có hoài bão, có lý tưởng... (Học sinh lấy dẫn chứng để chứng minh) - Bàn bạc mở rộng: (0.5 điểm) + “Tôn sư trọng đạo” là truyền thống tốt đẹp của nhiều dân tộc, trong đó có dân tộc Việt Nam. Truyền thống ấy được thể hiện trong mối quan hệ tốt đẹp giữa thầy và trò. De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bắc Ninh (Có lời giải) - De-Thi.com + Tuy nhiên, bên cạnh những học sinh biết tôn trọng thầy giáo, cô giáo thì vẫn còn một số học sinh không biết nghe lời, ham chơi, bỏ học, thậm chí còn vô lễ cãi lời thầy cô. Một số người xúc phạm hoặc cố ý hạ thấp vai trò của người thầy. + Để bày tỏ lòng biết ơn với thầy cô, mỗi học sinh phải biết kính yêu, phải biết ơn và tôn trọng thầy cô giáo. Đồng thời phải biết nỗ lực học tập, tu dưỡng đạo đức để đền đáp công ơn của thầy cô... Câu 2. (5,0 điểm) a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Biết cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ. Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong tám câu thơ cuối đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích. c. Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh có thể triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý dưới đây và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. 1. Giới thiệu chung (0.5 điểm) - Truyện Kiều được người đời tôn vinh là "khúc nam âm tuyệt xướng", là nơi kết tinh tài năng của đại thi hào dân tộc Nguyễn Du. Kiệt tác này hấp dẫn người đọc không chỉ ở nội dung mà còn ở nghệ thuật kể chuyện linh hoạt, sáng tạo, xây dựng nhân vật phong phú, đa dạng... Bút lực của Nguyễn Du còn được khẳng định ở nghệ thuật tả cảnh ngụ tình tài hoa, điêu luyện. Tám câu thơ cuối trích đoạn "Kiều ở lầu Ngưng Bích" được coi là những câu thơ tả cảnh ngụ tình hay nhất trong tác phẩm Truyện Kiều. 2. Giới thiệu về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình (1.0 điểm) - Tả cảnh ngụ tình là bút pháp quen thuộc trong văn học thời trung đại. Người nghệ sĩ sử dụng ngôn từ miêu tả bức tranh về thiên nhiên tạo vật để thông qua đó gửi gắm tâm tư, tình cảm con người (nhân vật trong tác phẩm hay chính tâm trạng của tác giả). Cảnh ở đây là phương tiện miêu tả còn tâm trạng là mục đích miêu tả. Ở bút pháp nghệ thuật này, cảnh và tình hòa quyện khó có thể tách rời, song yếu tố ngụ tình mới là cái chủ đích của người nghệ sĩ. - Bút pháp tả cảnh ngụ tình được Nguyễn Du sử dụng rất tài hoa, điêu luyện trong tác phẩm Truyện Kiều. Ở đó, tất cả bức tranh về thiên nhiên tạo vật đều được khúc xạ qua cái nhìn, cách nhìn của tâm trạng, qua cảnh ngộ và nỗi niềm của nhân vật. Vì thế, tạo vật trong Truyện Kiều lúc nào cũng có một linh hồn, một tình cảm. Đó là linh hồn của Nguyễn Du hòa quyện vào đó tạo cho tác phẩm trở thành một khối tình cảm duy nhất. 3. Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong tám câu thơ cuối đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích. a. Nỗi buồn của Kiều trước khung cảnh cửa bể chiều hôm (0.75 điểm) Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa? - Mở đầu đoạn thơ là không gian nơi “cửa bể” và thời gian là “chiều hôm” - một không gian, thời gian nghệ thuật vốn rất quen thuộc trong văn thơ cổ. “Chiều hôm” là thời điểm đượm buồn lại được đặt trong không gian rộng lớn “cửa bể” càng gợi vẻ hiu quạnh, thê lương. Trong không gian bốn bề xa trông ấy, giữa trùng khơi sóng nước chỉ thấy thấp thoáng ẩn hiện như hư, như thực ai đó nơi xa. - Hai hình ảnh ẩn dụ con thuyền và cánh buồm là những hình ảnh rất đắt thể hiện ngoại cảnh và tâm trạng. Con thuyền, cánh buồm nhỏ nhoi đơn độc giữa sông nước mênh mông, mỗi lúc một xa, rồi gần như mất De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bắc Ninh (Có lời giải) - De-Thi.com hút biết bao giờ mới tìm được bến bờ neo đậu, cũng như Kiều đang cô đơn, khắc khoải lênh đênh giữa dòng đời bao giờ mới được trở về sum họp đoàn tụ với người thân yêu. b. Nỗi buồn của Kiều khi nhìn cánh hoa trôi man mác trên ngọn nước mới sa (0.75 điểm) Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu? - Ở đây, thi hào Nguyễn Du đã đặc tả tâm trạng bi thương của Kiều qua những hình ảnh ẩn dụ giàu giá trị biểu cảm. “Ngọn nước mới sa” hay chính là dòng đời, bể đời vô định; hình ảnh “hoa trôi man mác” phải chăng là thân phận người con gái đang trôi dạt, đang bị vùi dập trước sóng gió cuộc đời? Câu hỏi tu từ “Hoa trôi man mác biết là về đâu?” cất lên như một tiếng than diễn tả tâm trạng xót xa, hoang mang, lo sợ của Kiều: không biết cuộc đời sẽ trôi nổi đến đâu, tương lai rồi sẽ thế nào hay lại tan tác, bị dập vùi như cánh hoa mỏng manh kia. - Nghệ thuật tương phản giữa không gian cửa bể lúc triều lên với những cánh hoa tàn trôi trên mặt nước góp phần tô đậm sự nhỏ bé lênh đênh trôi dạt của cuộc đời Kiều. c. Nỗi buồn của Kiều khi nhìn cảnh nội cỏ nhạt nhòa, mênh mông “rầu rầu” (0.75 điểm) Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. - Hình ảnh thiên nhiên kết hợp với biện pháp tu từ khá ấn tượng gợi lên những nét tâm trạng rất chân thực của nhân vật: + Hình ảnh “nội cỏ rầu rầu” với nghệ thuật láy từ “rầu rầu” vẽ lên cả một vùng cây cỏ tàn héo, gợi nỗi sầu thương cô lẻ. + Từ láy “xanh xanh" gợi sắc xanh nhạt nhòa, xa cách, nhạt phai. + Nét vẽ không gian chảy dài từ mặt đất đến chân mây gợi một không gian rộng lớn đang đày ải Kiều. => Thiên nhiên ấy gợi ở Kiều nỗi chán ngán, vô vọng, tái tê về cuộc sống vô vị, tẻ nhạt, cô quạnh không biết kéo dài đến tận bao giờ. Thật là “cỏ bên trời xanh một sắc Đạm Tiên". (Chế Lan Viên). d. Cao trào bi kịch của nội tâm Thúy Kiều: (0.75 điểm) Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi. - Bức tranh thiên nhiên dữ dội đầy biến động: + Hình ảnh thiên nhiên “gió cuốn mặt duềnh” như giận dữ, tiếng sóng “ầm ầm”, “tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi" như đang bủa vây ngay sát bên cạnh Kiều. + Hình ảnh thiên nhiên ẩn dụ cho những biến cố kinh hoàng như sắp sửa ập đến cuộc đời Kiều, cho tương lai đầy sóng gió của người con gái tài hoa bạc mệnh. - Đồng vọng với thiên nhiên không chỉ là nỗi buồn mà còn là nỗi lo sợ, kinh hãi như đang đứng trước bão táp cuộc đời, trước những tai ương đang rình rập, bủa vây. Câu thơ kết đoạn là sự hòa tấu sóng biển - sóng đời, không chỉ vang lên tiếng gõ cửa của định mệnh mà còn rung chuyển tiếng gầm gào của hiểm họa muốn hất tung người con gái đơn côi, yếu đuối trên điểm tựa chiếc ghế đời mong manh. 4. Đánh giá: (0.5) - Tám câu thơ - bốn cặp lục bát cuối đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” tạo thành bức tranh tâm trạng có cấu trúc cân đối hài hòa đã khiến cho bút pháp tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du được nâng lên mẫu mực cổ điển. De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bắc Ninh (Có lời giải) - De-Thi.com - Bên cạnh nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, Nguyễn Du còn tài hoa trong việc sử dụng thể thơ lục bát, đặc biệt là sử dụng phép điệp: Điệp ngữ “buồn trông” lặp lại ở đầu bốn cặp câu lục bát đã liên kết cả đoạn thơ tạo nên một bức tranh tâm trạng ngổn ngang, rối bời của Kiều hiện lên đằng sau cảnh vật. - Đằng sau sự thành công ấy là một trái tim yêu thương vô hạn, là sự đồng cảm, xót thương cho một kiếp hồng nhan bạc mệnh và ngầm tố cáo xã hội bất công đã chà đạp lên quyền sống và nhân phẩm con người. Đồng thời, trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn của nàng Kiều. Lưu ý: Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của các câu hỏi trong đề, điểm bài thi được cho theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10, điểm lẻ đến 0,25. De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bắc Ninh (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 8 UBND TỈNH BẮC NINH ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2018-2019 Môn: Ngữ văn ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa? Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu? Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi. (Ngữ văn 9, Tập một) Câu 1. (1,0 điểm) Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm nào, của tác giả nào? Nêu thể loại và thể thơ của tác phẩm đó. Câu 2. (0,5 điểm) Trong đoạn trích trên, tác giả đã sử dụng những từ láy nào? Câu 3. (1,5 điểm) Chỉ rõ và nêu tác dụng của biện pháp điệp ngữ trong đoạn thơ trên. II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Trong cuộc sống, ai cũng cần có tình bạn. Nếu không có tình bạn cuộc sống thật buồn chán biết bao. Hãy viết đoạn văn (khoảng 15 câu) phát biểu suy nghĩ của em về một tình bạn đẹp. Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Người đồng mình thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn Xa nuôi chí lớn Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống như sông như suối Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bắc Ninh (Có lời giải) - De-Thi.com Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con. (Trích Nói với con - Y Phương, Ngữ văn 9, Tập hai) De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bắc Ninh (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm nào, của tác giả nào? Nêu thể loại và thể I 1 1,0 thơ của tác phẩm đó. Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm Truyện Kiều của tác giả Nguyễn Du 0,5 Tác phẩm được viết bằng thể loại truyện Nôm (truyện thơ viết bằng chữ Nôm), 0,5 thể thơ lục bát. 2 Trong đoạn trích trên, tác giả đã sử dụng những từ láy nào? Đoạn trích có sử dụng các từ láy: thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu, xanh xanh, 0,5 ầm ầm. 3 Chỉ rõ và nêu tác dụng của biện pháp điệp ngữ trong đoạn trích trên. 1,5 Điệp ngữ: Buồn trông được lặp lại 4 lần 0,5 - Điệp ngữ buồn trông: tô đậm, khắc sâu nỗi buồn tủi, cô đơn của Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích. Buồn trông là nỗi buồn tự thân chứ không phải do ngoại 0,5 cảnh. Nỗi buồn ấy tỏa ra không gian, bao trùm lên mọi cảnh vật xung quanh, khiến cảnh nào cũng mang sầu. - Điệp ngữ còn tạo nhịp điệu cho đoạn thơ, kết hợp với các hình ảnh đã diễn tả 0,5 tâm trạng buồn với nhiều sắc độ khác nhau của Kiều. Trong cuộc sống ai cũng cần có tình bạn. Nếu không có tình bạn cuộc sống thật II 1 buồn chán biết bao. Hãy viết đoạn văn (khoảng 15 câu) phát biểu suy nghĩ của 2,0 em về một tình bạn đẹp. * Yêu cầu về hình thức: Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn. Đảm bảo chuẩn 0,25 chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt. * Yêu cầu về nội dung: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách song cần phải đảm bảo các ý sau: - Tình bạn là tình cảm thân thiết giữa con người với con người, không phân biệt 0,25 giới tính, tuổi tác, màu da hay dân tộc. - Tình bạn đẹp là tình bạn luôn yêu thương, quan tâm, chia sẻ mọi niềm vui nỗi buồn, kề vai sát cánh bên nhau, chân thành, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, tránh xa 0,5 những điều xấu, những tệ nạn xã hội... - Nhờ có tình bạn đẹp, ta tìm thấy niềm vui, hạnh phúc, vơi bớt nỗi buồn, nỗi cô đơn, ta có điểm tựa về tinh thần để vươn lên, củng cố niềm tin trong cuộc sống, 0,5 giúp ta tự hoàn thiện bản thân... - Tình bạn đẹp được xây dựng trên cơ sở chân thành, vô tư, đồng cảm, hiểu biết về nhau ... Phê phán những người không biết quý trọng tình bạn, bỏ rơi bạn bè 0,25 trong lúc khó khăn hoặc lợi dụng lòng tốt của bạn để trục lợi cho bản thân... - Là học sinh cần biết chọn bạn mà chơi, biết xây dựng cho mình một tình bạn 0,25 trong sáng, vô tư và cao đẹp. 2 Cảm nhận về đoạn thơ trong bài thơ Nói với con (Y Phương) 5,0 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bắc Ninh (Có lời giải) - De-Thi.com a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Biết cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ. Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Trên cơ sở những hiểu biết về tác giả, tác phẩm và đoạn trích, học sinh cần phát huy khả năng cảm thụ văn chương của mình 0,25 để làm nổi bật những phẩm chất cao quý của người đồng mình và lời dặn dò, mong ước của người cha với con cùng niềm tự hào về quê hương xứ sở. c. Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh có thể triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý dưới đây và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. 1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích. Y Phương là nhà thơ dân tộc Tày, là nhà thơ chiến sĩ. Thơ ông cuốn hút người đọc bằng vẻ đẹp vừa chất phác, mộc mạc vừa mạnh mẽ, trong sáng. Bài thơ Nói với con ra đời năm 1980, bày tỏ tình yêu quê hương và niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của dân tộc mình. 0,5 Đoạn thơ là lời của người cha nói với con về những phẩm chất tốt đẹp, những truyền thống đáng tự hào của người đồng mình, là lời dặn dò, mong muốn con vững bước trên đường đời, biết sống sao cho xứng đáng với gia đình, truyền thống quê hương. 2. Người cha nói với con về những phẩm chất tốt đẹp của người đồng mình. 1,5 - Người đồng mình sống vất vả mà mạnh mẽ, bền bỉ gắn bó với quê hương dẫu 0,75 cuộc sống khó nhọc + Sử dụng lối nói hình ảnh của người vùng cao - người đồng mình để gợi lên sự gần gũi, thân thương trong một gia đình. Động từ thương đi liền với từ chỉ mức độ lắm để bày tỏ sự đồng cảm với những vất vả, khó khăn của con người quê hương. + Cuộc sống vất vả, khó nhọc của người đồng mình được gợi lên qua các hình ảnh: cao, xa, sống trên đá, sống trong thung, lên thác, xuống ghềnh... Hệ thống từ ngữ giàu sức gợi qua tính từ cao, xa gợi liên tưởng đến những dãy núi cao, trùng điệp là nơi cư trú của đồng bào vùng cao. Tác giả lấy cao của trời, của núi để đo nỗi buồn, lấy xa của đất để đo ý chí con người. Cho dù phải lên thác xuống ghềnh gian nan, sống trong thung ngăn cách với bên ngoài vẫn không lo cực nhọc, không sợ vất vả khó khăn, vẫn bám trụ với mảnh đất thân thương. => Tình cảm da diết, xúc động của nhà thơ đối với quê hương còn nghèo khó. 0,75 Niềm tự hào của nhà thơ về đức tính gắn bó, thủy chung của người đồng mình. Đó là điểm tựa tinh thần, củng cố niềm tin vào sức mạnh của dân tộc mà người cha muốn nói với con - Người đồng mình mộc mạc nhưng giàu ý chí, niềm tin, tạo nên phong tục, vẻ 0,75 đẹp truyền thống của người vùng cao De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bắc Ninh (Có lời giải) - De-Thi.com + Người đồng mình thô sơ da thịt – mộc mạc về hình thức, lời ăn tiếng nói - nhưng họ có ý chí, nghị lực phi thường, vượt lên mạnh mẽ trong mọi hoàn cảnh khó khăn thiếu thốn (chẳng mấy ai nhỏ bé). Nghệ thuật tương phản đã tôn lên tầm vóc của người đồng mình, họ có thể thô sơ da thịt nhưng không hề nhỏ bé về tâm hồn, ý chí và mong ước xây dựng quê hương. + Hình ảnh tự đục đá kê cao quê hương vừa mang ý nghĩa tả thực, vừa mang ý nghĩa ẩn dụ sâu sắc. Tả thực việc đục đá kê cao nhà, tôn lối đi, sống trên đá, trồng cây trên đá vất vả, gian lao của người miền núi; đồng thời ẩn dụ cho quá trình tự lực cánh sinh, họ đã dựng xây và nâng tầm quê hương, họ đã làm nên phong tục cho cộng đồng. => Câu thơ tràn đầy niềm tự hào về những phẩm chất cao quý của người đồng mình: mộc mạc, giản dị nhưng ẩn chứa ý chí mạnh mẽ, sống cao đẹp, luôn có ý thức bảo vệ và xây dựng quê hương ngày càng tiến bộ, giàu đẹp hơn. Đó là nét đẹp truyền thống, bản sắc riêng của người đồng mình. 3. Lời dặn dò và mong ước của người cha đối với con. 1,5 - Cần phải sống nghĩa tình thủy chung với quê hương, biết chấp nhận và vượt 0,75 qua gian nan thử thách bằng ý chí, niềm tin của mình: + Điệp từ, điệp ngữ sống, không chê được lặp lại nhiều lần tô đậm mong ước mãnh liệt của cha dành cho con (Sống trên đá không chê đá gập ghềnh/Sống trong thung không chê thung nghèo đói/Sống như sông như suối). + Hình ảnh ẩn dụ và phép liệt kê (đá gập ghềnh/thung nghèo đói) gợi không gian sống hiểm trở, nhiều vất vả gian khó, đói nghèo. Hình ảnh so sánh Sống như sông như suối, gợi cuộc sống bình dị, gắn bó với thiên nhiên, cuộc sống phóng khoáng dạt dào tình cảm. Thủ pháp đối lên thác >< xuống ghềnh gợi sự vất vả, nhọc nhằn không hề bằng phẳng. => Tác động sâu sắc đến tình cảm và nhận thức của con: biết yêu thương, gắn bó, 0,75 trân trọng quê hương mình, tiếp nối tình cảm ân nghĩa thủy chung, ý chí can đảm, lòng kiên cường, tâm hồn phóng khoáng của người đồng mình và ý chí vươn lên. - Cần biết tự hào với truyền thống quê hương, tự tin mà vững bước trên đường đời: + Hình ảnh thơ được lặp lại thô sơ da thịt như khắc sâu trong tâm trí, nhắc nhở người con luôn nhớ mình mang vóc dáng hình hài của người đồng mình nhưng Không bao giờ nhỏ bé được. + Hai tiếng Nghe con thiết tha, ân cần xúc động, ẩn chứa biết bao mong muốn của người cha. Giọng điệu tâm tình trìu mến, người cha đã gửi gắm những bài học quý giá với con, mong con tự tin, vững bước trên đường đời. => Nhà thơ khẳng định và muốn truyền cho con sức mạnh của truyền thống quê hương: người đồng mình tuy thế nhưng sống cao đẹp. Mong con sau này lớn khôn, trưởng thành, làm những điều lớn lao, phải sống cao thượng, tự tin, tự trọng để xứng đáng với truyền thống tốt đẹp đó. De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bắc Ninh (Có lời giải) - De-Thi.com 4. Nghệ thuật. 0,5 - Thể thơ tự do, số câu chữ không hạn định, phù hợp với mạch cảm xúc tự nhiên linh hoạt. Từ ngữ, hình ảnh cụ thể mà có tính khái quát, mộc mạc mà vẫn giàu chất thơ in đậm lối tư duy trong sáng, hồn nhiên, sinh động của người miền núi. - Giọng điệu thơ khi tâm tình, tha thiết, khi mạnh mẽ, dứt khoát rất phù hợp với lời của người cha nói với con mình, dễ làm lay động lòng người. 5. Đánh giá. 0,5 - Đoạn thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng của cha dành cho con, sự khuyên bảo ân cần, dạy dỗ con biết vững bước trên đường đời, biết sống sao cho xứng đáng với gia đình, truyền thống quê hương. Bộc lộ tình yêu quê hương xứ sở và niềm tự hào về người đồng mình của tác giả. - Đoạn thơ nói riêng và bài thơ nói chung có tác động sâu sắc đến người đọc nhiều thế hệ, khơi gợi từ tình cảm gia đình đến tình yêu quê hương, từ những kỉ niệm gần gũi, bình dị nâng lên thành lẽ sống, từ lời tâm sự dặn dò con hôm nay thành lời nhắn nhủ cho những thế hệ con cháu mai sau. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp 0,25 tiếng Việt. e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận. Lưu ý: Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của các câu hỏi trong đề, điểm bài thi được cho theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10, điểm lẻ đến 0,25. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_tuyen_sinh_mon_van_vao_10_tinh_bac_ninh_co_loi_giai.docx

