Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bạc Liêu (Có lời giải)

docx 43 trang Hải Hà 18/03/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bạc Liêu (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bạc Liêu (Có lời giải)

Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bạc Liêu (Có lời giải)
 Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bạc Liêu (Có lời giải) - De-Thi.com
+ Anh có nếp sống đẹp khi tự sắp xếp công việc, cuộc sống của mình ở trạm một cách ngăn nắp: có vườn 
rau xanh, có đàn gà đẻ trứng, có vườn hoa rực
+ Đó là sự cởi mở chân thành với khách, quý trọng tình cảm của mọi người
+ Anh còn là người khiêm tốn, thành thực cảm thấy công việc của mình có những đóng góp chỉ là nhỏ bé.
 Chỉ bằng những chi tiết và chỉ xuất hiện trong một khoảnh khắc của truyện, tác giả phác họa được chân 
dung nhân vật chính với vẻ đẹp tinh thần, tình cảm, cách sống và những suy nghĩ về cuộc sống, về ý nghĩa 
công việc.
- Anh thanh niên đại diện cho người lao động
+ Anh thanh niên là đại diện chung cho những người lao động nhiệt huyết, sống đẹp, cống hiến vì Tổ quốc 
một cách thầm lặng, vô tư.
+ Những con người khiêm tốn, giản dị, trung thực, âm thầm thực hiện công việc nhiệm vụ được giao.
III. Kết bài
- Nêu cảm nhận hình tượng anh thanh niên: Hình tượng nhân vật anh thanh niên miệt mài, hăng say lao 
động vì lợi ích đất nước, có sức lan tỏa tới những người xung quanh.
- Tác giả rất thành công khi xây dựng hình tượng nhân vật anh thanh niên cùng những người đồng nghiệp 
thầm lặng cống hiến sức trẻ, thanh xuân cho đất nước, dân tộc.
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bạc Liêu (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 8
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
 BẠC LIÊU NĂM HỌC 2018 - 2019
 MÔN THI: NGỮ VĂN (Không chuyên)
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (6,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
 “Lúc đó nồi cơm sôi lên sùng sục. Nó hơi sợ, nó nhìn xuống, vẻ nghĩ ngợi, nhắc không nổi, nó lại 
nhìn lên. Tiếng cơm sôi như thúc giục nó. Nó nhăn nhó muốn khóc. Nó nhìn nồi cơm, rồi nhìn lên chúng 
tôi. Thấy nó luýnh quýnh tôi vừa tội nghiệp vừa buồn cười, nghĩ chắc thế nào nó cũng chịu thua. Nó loay 
hoay rồi nhón gót lấy cái vá múc ra từng vá nước, miệng lẩm bẩm điều gì không rõ. Con bé đáo để thật.”
a. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Văn bản ra đời trong hoàn cảnh nào? (3,0 
điểm)
b. Xác định nội dung chính của đoạn văn. (1,0 điểm)
c. Chỉ ra và nêu tác dụng của 2 từ láy trong đoạn văn trên. (2,0 điểm)
Câu 2: (6,0 điểm)
 “Sáng 22/2, đường dây nóng của Trung tâm Điều phối tạng Hà Nội nhận một cuộc điện thoại đặc 
biệt. Đầu dây bên kia tự xưng tên Nguyễn Trần Thùy Dương (33 tuổi, thôn Tân Mỹ, quận Nam Từ Liêm, 
Hà Nội). Chị Dương nghẹn ngào đưa lời: “Con tôi-bé gái Nguyên Hải An mới 7 tuổi, 3 tháng đang trong 
tình trạng hôn mê do tụ cầu não xâm lấn. Gia đình có nguyện vọng hiến tặng nội tạng của cháu cho những 
bạn nhỏ khác đang bị bệnh chờ ghép tạng, muốn sẽ được nghe tiếng trái tim của con gái mình còn đập trong 
lòng ngực một bạn trẻ nào đó...”
 Bé An nhập viện ngày 15/1/2018. Cũng kể từ ngày đó, chị Dương xin nghỉ việc để đồng hành cùng 
con gái bé nhỏ. Chị hay kể cho con nghe về chuyện hiến tăng nội tạng cho người bị bệnh. Một lần, khi còn 
tỉnh táo bé An tâm sự với mẹ “Con cũng muốn sau này làm thế nào khi mất đi, những bộ phận vẫn còn tồn 
tại, vẫn sống trên cơ thể của người khác...”
 (Theo Kenh 14.vn, ngày 27-2-2018).
Từ nội dung trong đoạn tin trên, hãy viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về câu nói: “Cho đi 
là còn mãi mãi”.
Câu 3: (8,0 điểm) 
 Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
 “Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
 Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
 Ôi hàng tre xanh xanh Việt Nam
 Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.
 Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
 Thấy một mặt trời trong lăng rất đô.
 Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bạc Liêu (Có lời giải) - De-Thi.com
 Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân...”
 (Trích Viếng lăng Bác -Viễn Phương, Ngữ văn 9, Tập 2, NXBGD 2005, tr.58)
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bạc Liêu (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1: (6,0 điểm)
a. Đoạn văn trích từ văn bản “Chiếc lược ngà” của tác giả Nguyễn Quang Sáng.
Hoàn cảnh ra đời:
“Chiếc lược ngà” được viết năm 1966, khi tác giả hoạt động ở chiến trường Nam Bộ, trong thời kì kháng 
chiến chống Mĩ đang diễn ra ác liệt và được đưa vào tập truyện cùng tên.
b. Nội dung chính của đoạn văn: sự thay đổi tâm lí của bé Thu khi nồi cơm sôi sùng sục, không có mẹ ở 
nhà, không làm sao để múc nước cơm ra được nhưng cũng nhất quyết không gọi anh Sáu.
c. 2 từ láy được tìm thấy: sùng sục và loay hoay  thể hiện tâm trạng bối rối, lo sợ của bé Thu khi nồi cơm 
sôi mà không biết làm sao, cũng nhất quyết không chịu nhờ anh Sáu hay ai khác. Thái độ phản kháng đến 
cùng, con bé tự tìm cách giải quyết dù trong hoàn cảnh khó khăn chứ nhất quyết không chịu gọi ba để nhờ 
ba giúp
Câu 2: (6,0 điểm)
1. Giải thích vấn đề
- Mẩu tin nói về chuyện cô bé 7 tuổi Hải An hiến nội tạng của mình cứu sống những bạn nhỏ khác sau khi 
em mất.
- Câu chuyện gợi lên cho ta bài học sâu sắc về tình yêu thương, cho đi là còn lại mãi mãi.
2. Bàn luận vấn đề
* Vì sao cho đi là còn lại mãi mãi
- Những thứ ta cho đi sẽ ở lại cùng với những người được đón nhận. Quan trọng không phải ta cho đi cái 
gì mà người nhận sẽ cảm nhận được tấm lòng của người cho đi.
- Cho đi là hạnh phúc hơn nhận về.
- Người cho có thể không còn trên thế gian nhưng hành động san sẻ yêu thương ấy thì còn mãi vì nó là biểu 
hiện sáng trong của tình người, tình đời.
* Biểu hiện của việc cho đi là còn mãi
- Cuộc đời luôn có những bất hạnh, cho đi một phần mình có là san sẻ bớt một chút gánh nặng với những 
người kém may mắn hơn.
- Việc cho đi không nhất thiết phải là hiến tặng một thứ gì đó, đơn giản chỉ là cho đi một lời nói yêu thương, 
một cử chỉ ân cần, một cái ôm... Giá trị của việc cho đi nằm ở tinh thần.
- Từ việc cho đi của một người, lan tỏa những hành động yêu thương đến những người khác.
3. Mở rộng và liên hệ bản thân
- Chúng ta nhận thức rõ cho đi là còn lại mãi mãi nhưng cũng còn đó những cá nhân con người ích kỉ, chỉ 
biết nhận về cho mình mà không biết chia sẻ với người khác.
- Là một học sinh, em đã được đón nhận rất nhiều may mắn, hạnh phúc, em cũng phải cho đi để cảm thấy 
cuộc đời ý nghĩa, đáng sống hơn.
Câu 3: (8,0 điểm) 
I. Mở bài
- Viễn Phương là một nhà thơ tiêu biểu của miền Nam. Tháng 4/1976 sau một năm giải phóng đất nước, 
khi lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh vừa khánh thành, nhà thơ cùng đoàn đại biểu miền Nam ra thăm Hà Nội 
vào lăng viếng Bác.
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bạc Liêu (Có lời giải) - De-Thi.com
- Bài thơ Viếng lăng Bác được Viễn Phương viết với tất cả tấm lòng thành kính biết ơn và tự hào pha lẫn 
nỗi xót đau của một người con từ miền Nam ra viếng Bác lần đầu.
II. Thân bài
1. Khổ thơ thứ nhất
- Tác giả đã mở đầu bằng câu thơ tự sự: “Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác”
+ Con và Bác là cách xưng hô ngọt ngào thân thương rất Nam Bộ. Nó thể hiện sự gần gũi, kính yêu đối với 
Bác.
+ Con ở miền Nam xa xôi nghìn trùng, ra đây mong được gặp Bác. Nào ngờ đất nước đã thống nhất, Nam 
Bắc đã sum họp một nhà, vậy mà Bác không còn nữa.
+ Nhà thơ đã cố tình thay từ viếng bằng từ thăm để giảm nhẹ nỗi đau thương mà vẫn không che giấu được 
nỗi xúc động của cảnh từ biệt sinh li.
+ Đây còn là nỗi xúc động của một người con từ chiến trường miền Nam sau bao năm mong mỏi bây giờ 
mới được ra viếng Bác.
- Hình ảnh đầu tiên mà tác giả thấy được và là một dấu ấn đậm nét là hàng tre quanh lăng Bác: Đã thấy 
trong sương hàng tre bát ngát.
+ Hình ảnh hàng tre trong sương đã khiến câu thơ vừa thực vừa ảo. Đến lăng Bác, nhà thơ lại gặp một hình 
ảnh hết sức thân thuộc của làng quê đất Việt: là cây tre. Cây tre đã trở thành biểu tượng của dân tộc Việt 
Nam.
+ Bão táp mưa sa là một thành ngữ mang tính ẩn dụ để chỉ sự khó khăn gian khổ. Nhưng dù khó khăn gian 
khổ đến mấy cây tre vẫn đứng thẳng hàng. Đây là một ẩn dụ mang tính khẳng định tinh thần hiên ngang 
bất khuất, sức sống bền bỉ của dân tộc.
2. Khổ thơ thứ hai
- Hai câu thơ đầu:
 Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
 Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
+ Hai câu thơ được tạo nên với những hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ sóng đôi. Câu trên là một hình ảnh 
thực, câu dưới là hình ảnh ẩn dụ.
+ Ví Bác như mặt trời là để nói lên sự trường tồn vĩnh cửu của Bác, giống như sự tồn tại vĩnh viễn của mặt 
trời tự nhiên.
+ Ví Bác như mặt trời là để nói lên sự vĩ đại của Bác, người đã đem lại cuộc sống tự do cho dân tộc Việt 
Nam thoát khỏi đêm dài nô lệ.
+ Nhận thấy Bác là một mặt trời trong lăng rất đỏ, đây chính là sáng tạo riêng của Viễn Phương, nó thể 
hiện được sự tôn kính của tác giả, của nhân dân đối với Bác.
- Ở hai câu thơ tiếp theo:
 Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
 Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân...
+ Đó là sự hình dung về dòng người đang nối tiếp dài vô tận hàng ngày đến viếng lăng Bác bằng tất cả tấm 
lòng thành kính và thương nhớ, hình ảnh đó như những tràng hoa kết lại dâng người. Hai từ ngày ngày 
được lặp lại trong câu thơ như tạo nên một cảm xúc về cõi trường sinh vĩnh cửu.
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bạc Liêu (Có lời giải) - De-Thi.com
+ Hình ảnh dòng người vào lăng viếng Bác được tác giả ví như tràng hoa, dâng lên Bác. Cách so sánh này 
vừa thích hợp và mới lạ, diễn ra được sự thương nhớ, tôn kính của nhân dân đối với Bác.
+ Tràng hoa là hình ảnh ẩn dụ những người con từ khắp miền đất nước về đây viếng Bác giống như những 
bông hoa trong vườn Bác được Bác ươm trồng, chăm sóc nay nở rộ ngát hương về đây tụ hội kính dâng lên 
Bác.
III. Kết bài
- Với lời thơ cô đọng, giọng thơ trang nghiêm thành kính, tha thiết và rất giàu cảm xúc, bài thơ đã để lại ấn 
tượng rất sâu đậm trong lòng người đọc. Bởi lẽ, bài thơ không những chỉ bộc lộ tình cảm sâu sắc của tác 
giả đối với Bác Hồ mà còn nói lên tình cảm chân thành tha thiết của hàng triệu con người Việt Nam đối 
với vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc.
- Em rất cảm động mỗi khi đọc bài thơ này và thầm cảm ơn nhà thơ Viễn Phương đã đóng góp vào thơ ca 
viết về Bác những vần thơ xúc động mạnh mẽ.
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bạc Liêu (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
 BẠC LIÊU NĂM HỌC 2017 - 2018
 MÔN THI: NGỮ VĂN (Không chuyên)
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (6,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:
 “Bên kia những hàng cây bằng lăng, tiết trời đầu thu đem đến cho con sông Hồng một màu đỏ nhạt, 
mặt sông như rộng thêm ra. Vòm trời cũng như cao hơn. Những tia nắng sớm đang từ từ di chuyển từ mặt 
nước lên những khoảng bờ bãi bên kia sông, và cả mấy vùng phù sa mới đắp của bãi bồi bên kia sông Hồng 
lúc này đang phơi ra trước cửa sổ của gian gác nhà Nhĩ một thứ màu vàng thau xen với màu xanh non – 
những màu sắc thân thuộc quá như da thịt, hơi thở của đất màu mỡ.”
a. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Nêu ngắn gọn xuất xứ của văn bản. (3,0 điểm)
b. Nêu nội dung chính của đoạn trích. (1,0 điểm)
c. Những từ ngữ: “những màu sắc thân thuộc quá như da thịt, hơi thở của đất màu mỡ” được thêm vào để 
chú thích cho cụm từ nào trong câu? Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm đó thì nghĩa sự việc của câu có thay 
đổi không? (2,0 điểm)
Câu 2 (6,0 điểm)
Hãy viết bài văn nghị luận (từ 1,5 đến 02 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về: Lòng tự tin.
Câu 3 (8,0 điểm)
Phân tích diễn biến tâm lí của nhân vật bé Thu trong tình huống gặp cha lần cuối cùng trong truyện ngắn 
“Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng.
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bạc Liêu (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1 (6,0 điểm)
a. 
- Trích từ truyện ngắn Bến quê.
- Tác giả: Nguyễn Minh Châu.
- Hoàn cảnh sáng tác: Sau năm 1975, in trong tập truyện Bến quê (1985).
b. Nội dung chính của đoạn trích:
Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp bình dị, gần gũi mà giàu sức gợi của cảnh sắc thiên nhiên bãi bồi bên kia sông 
Hồng vào buổi sáng đầu thu. Qua đó thể hiện cảm xúc tinh tế, tình yêu tha thiết của nhân vật Nhĩ đối với 
quê hương, cuộc sống giản dị quanh mình.
c. 
- Cụm từ: “những màu sắc thân thuộc quá như da thịt, hơi thở của đất màu mỡ” là phần chú thích, bổ 
sung ý nghĩa cho cụm từ: “màu vàng thau xen với màu xanh non”.
- Nếu lược bỏ cụm từ in đậm này thì:
+ Nghĩa sự việc của câu không thay đổi (vẫn nói về màu sắc của bãi bồi). Tuy nhiên, sắc thái biểu cảm 
giảm đi, câu văn kém giàu hình ảnh và cảm xúc hơn.
Câu 2 (6,0 điểm)
a. Mở bài:
Trong cuộc sống, con người muốn thành công không chỉ cần tri thức, tài năng mà còn cần một yếu tố vô 
cùng quan trọng: lòng tự tin. Tự tin giúp ta vững vàng trước thử thách và phát huy tối đa khả năng của 
bản thân.
b. Thân bài
1. Giải thích
Lòng tự tin là sự tin tưởng vào khả năng, giá trị của bản thân; dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách 
nhiệm về hành động của mình.
2. Vai trò của lòng tự tin
- Giúp con người mạnh dạn nắm bắt cơ hội.
- Giúp vượt qua khó khăn, thất bại.
- Là chìa khóa dẫn đến thành công.
- Tạo nên phong thái đĩnh đạc, bản lĩnh.
- Thực tế cho thấy nhiều người thành công nhờ vào sự tự tin. Nếu không tin vào chính mình, con người 
rất dễ bỏ lỡ cơ hội, sống thụ động và sợ hãi.
3. Phân biệt tự tin và tự cao
- Tự tin: biết rõ khả năng của mình, khiêm tốn học hỏi.
- Tự cao, tự phụ: đánh giá quá cao bản thân, coi thường người khác.
- Tự tin đúng mực sẽ giúp con người tiến bộ; còn tự phụ sẽ dẫn đến thất bại.
4. Bài học nhận thức và hành động
Học sinh cần:
- Chuẩn bị kiến thức vững vàng.
- Rèn luyện kỹ năng sống.
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bạc Liêu (Có lời giải) - De-Thi.com
- Dám thể hiện bản thân.
- Không sợ sai, sợ thất bại.
c. Kết bài
Lòng tự tin là hành trang không thể thiếu trên con đường trưởng thành. Mỗi người hãy rèn luyện cho 
mình sự tự tin đúng đắn để sống chủ động, bản lĩnh và thành công hơn.
Câu 3 (8,0 điểm)
a. Mở bài
“Chiếc lược ngà” là truyện ngắn cảm động viết về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh chiến tranh. 
Nhân vật bé Thu được xây dựng đặc sắc, đặc biệt trong tình huống gặp cha lần cuối.
b. Thân bài
1. Tâm lí khi chưa nhận cha
- Lần đầu gặp, Thu kiên quyết không gọi ông Sáu là cha.
- Phản ứng lạnh nhạt, bướng bỉnh, xa cách.
- Khi bị ép gọi, em nói trống không.
- Hất trứng cá ra khỏi bát → phản ứng quyết liệt.
- Nguyên nhân:
+ Trong suy nghĩ của Thu, cha em không có vết sẹo trên mặt.
+ Em tin tuyệt đối vào hình ảnh người cha trong tấm ảnh chụp chung với má.
→ Thể hiện tình yêu cha sâu sắc nhưng trẻ thơ, cứng cỏi.
2. Tâm lí khi nhận ra cha
- Khi bà ngoại giải thích về vết sẹo, Thu hiểu ra sự thật.
- Buổi sáng chia tay:
+ Bất ngờ kêu to: “Ba a a ba!”
+ Chạy đến ôm chặt, hôn khắp người cha.
+ Không muốn rời xa.
- Diễn biến tâm lí:
+ Từ lạnh lùng → vỡ òa cảm xúc.
+ Nỗi ân hận xen lẫn yêu thương mãnh liệt.
+ Tình cha con bùng cháy mạnh mẽ sau những ngày dồn nén.
3. Ý nghĩa nhân vật
- Thể hiện tình cảm cha con thiêng liêng, sâu nặng.
- Tố cáo chiến tranh gây chia cắt gia đình.
- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện độc đáo, miêu tả tâm lí trẻ em chân thực, cảm động.
c. Kết bài
Nhân vật bé Thu là hình tượng đẹp về tình cảm gia đình trong văn học Việt Nam thời kháng chiến. Qua 
diễn biến tâm lí tinh tế của bé Thu, tác giả đã làm nổi bật giá trị nhân văn sâu sắc của truyện ngắn “Chiếc 
lược ngà”.
 De-Thi.com Bộ đề tuyển sinh môn Văn vào 10 tỉnh Bạc Liêu (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 10
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
 BẠC LIÊU NĂM HỌC 2016 - 2017
 MÔN THI: NGỮ VĂN (Không chuyên)
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (3,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
 “Tết năm nay là sự chuyển tiếp giữa hai thế kỉ, và hơn thế nữa, là sự chuyển tiếp giữa hai thiên 
niên kỉ. Trong thời khắc như vậy, ai ai cũng nói tới việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ 
mới.”
a. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Văn bản ra đời trong hoàn cảnh nào? (1,5 
điểm)
b. Nêu nội dung chính của đoạn văn? (0,5 điểm)
c. Cho biết phép liên kết hình thức trong đoạn văn trên? (1,0 điểm)
Câu 2 (3,0 điểm) 
Suy nghĩ của em về câu tục ngữ: “Uống nước nhớ nguồn”. Qua đó khẳng định giá trị của câu tục ngữ 
trong tình hình thực tế đời sống hiện nay.
Câu 3 (4,0 điểm) 
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
 “Thuyền ta lái gió với buồm trăng
 Lướt giữa mây cao với biển bằng.
 Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
 Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
 Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
 Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
 Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe.
 Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.”
 (Trích Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận, Sách ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2016, 
 trang 140)
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_tuyen_sinh_mon_van_vao_10_tinh_bac_lieu_co_loi_giai.docx