Bộ đề Sinh học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án)

docx 264 trang Nhật Minh 01/02/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề Sinh học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề Sinh học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án)

Bộ đề Sinh học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án)
 Bộ đề Sinh học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com
sớm. Theo lí thuyết, tần số hóan vị gene của cây P là bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân 
và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
ĐÁP ÁN: 0,2
Giải thích:
Tỉ lệ kiểu hình cây thân cao, chín sớm (51%) và cây thân thấp, chín muộn (1%) cho thấy có hoán vị gene.
Tần số hoán vị gene được tính bằng công thức: tần số hoán vị= tỉ lệ kiểu hình hoán vị / tổng tỉ lệ kiểu 
hình
Tần số hoán vị gene = 1/ (51+1+24+24) = 0.2
Câu 5. Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 3.106 kcal/m2/ngày. Tảo silic 
chỉ đồng hóa được 0,3% tổng năng lượng đó, giáp xác khai thác 40% năng lượng tích luỹ trong tảo. Số 
năng lượng tích tụ trong giáp xác là bao nhiêu kcal/m2?
Đáp án: 3600 .
Giải thích:
Năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước: 3.106 kcal/m²/ngày.
Tảo silic đồng hóa được 0,3% tổng năng lượng: 3.106×0.003=9.3183.106×0.003=9.318 kcal/m²/ngày.
Giáp xác khai thác 40% năng lượng tích luỹ trong tảo: 9.318×0.4=3.6009.318×0.4=3.600 kcal/m²/ngày.
Câu 6. Giả sử 4 quần thể của một loài thú được ký hiệu là 1, 2, 3, 4 có diện tích khu phân bố và mật độ cá 
thể như sau:
 Quần thể 1 2 3 4
 Diện tích khu phân bố (ha) 250 240 193 195
 Mật độ (cá thể/ha) 10 15 20 25
Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập 
cư. Quần thể nào có kích thước lớn nhất?
Đáp án: 4.
Giải thích:
Kích thước quần thể được tính bằng diện tích khu phân bố nhân với mật độ cá thể.
Quần thể 1: 250×10=2500250×10=2500 cá thể.
Quần thể 2: 240×15=3600240×15=3600 cá thể.
Quần thể 3: 193×20=3860193×20=3860 cá thể.
Quần thể 4: 195×25=4875195×25=4875 cá thể.
Quần thể 4 có kích thước lớn nhất với 4875 cá thể.
 De-Thi.com Bộ đề Sinh học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 5
 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2026
 TRƯỜNG THCS & THPT NGỌC LÂM Môn: Sinh Học
 Thời gian làm bài:50 phút, không kể thời gian giao đề
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 
Câu 1. Động vật nào sau đây hô hấp qua bề mặt cơ thể:
A. Châu chấu B. Giun đấtC. Chim bồ câu D. Cá chép
Câu 2. Hình 1 dưới đây mô tả số lượng NST ở một tế bào soma thuộc đột biến đa bội cùng nguồn. Bộ 
NST lưỡng bội của loài này là
 Hình 1
A. 2n=12. B. 2n=8. C. 2n=6. D. 2n=9.
Câu 3. Nhân tố tiến hoá được xem là cơ bản nhất, tác động trực tiếp lên kiểu hình theo một hướng xác 
định, làm thay đổi tần số kiểu gene và tần số allele của quần thể, đó là
 A. dòng gene. B. chọn lọc tự nhiên. C. phiêu bạt di truyền. D. đột biến.
Câu 4. Sơ đồ phả hệ nào sau đây cho biết sự di truyền của tính trạng bệnh do gene lặn trên NST X ở người?
 Nam bình thường
 Nữ bình thường
 Nam bị bệnh
 Nữ bị bệnh
A. Sơ đồ 1 B. Sơ đồ 4 C. Sơ đồ 2 D. Sơ đồ 3
Câu 5. Ở người, thiếu nguyên tố nào sau đây có thể gây ra thiếu máu?
A. Magnesium. B. Iron. C. Iodiee. D. Calcium.
Câu 6. Thí nghiệm ở Hình 2 chứng minh điều gì?
 Hình 2
A. Sự hình thành O2 trong quang hợp. B. Sự hình thành CO2 trong hô hấp.
C. Sự hình thành tinh bột trong quang hợp. D. Sự thoát hơi nước ở lá.
Câu 7. Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
A. mRNA. B. DNA. C. tRNA. D. Ribosome.
 De-Thi.com Bộ đề Sinh học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 8. Từ quần thể ban đầu (P) theo thời gian đã phát sinh quần thể mới (N) quá trình này được mô tả 
qua hình 3
 Hình 3
Quá trình này không chịu ảnh hưởng bởi nhân tố hoặc hiện tượng nào sau đây?
A. Chọn lọc tự nhiên.B. Đột biến. C. Hiệu ứng sáng lập. D. Hiệu ứng cổ chai.
Câu 9. Quan sát hình 4 mô tả quy trình kỹ thuật tạo ra cừu Đôly. Cho biết phát biểu nào sau đây sai?
 Hình 4
A. Tế bào lai được tạo ra trong phòng thí nghiệm. 
B. Tế bào lai được tạo ra từ việc chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào chất của tế bào trứng đã loại 
bỏ nhân.
C. Cừu Đôly được tạo ra nhờ công nghệ nhân bản vô tính.
D. Cừu Đôly giống cừu mặt đen vì được tạo ra từ cừu mặt đen và do cừu mặt đen mang thai hộ.
Câu 10. Hiện tượng di truyền nào sau đây hạn chế tính đa dạng của sinh vật?
A. Phân li độc lập. B. Hoán vị gen. C. Liên kết gen.D. Tương tác gen.
Câu 11. Một loài sinh vật chỉ sống được ở nhiệt độ từ 5oC đến 40oC, sinh trưởng tốt ở nhiệt độ từ 20oC 
đến 30oC. Theo lí thuyết, giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài này là
A. dưới 5oC. B. trên 40oC. C. từ 5oC đến 40oC. D. từ 20oC đến 30o
Câu 12. Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các nuclêôtit của cùng một gen có xu hướng 
càng giống nhau. Đây là bằng chứng
A. giải phẫu so sánh. B. hóa thạch. C. sinh học phân tử. D. tế bào học.
Câu 13. Nghiên cứu cơ chế tái bản DNA ở một loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học 
thu được kết quả như hình sau.
 De-Thi.com Bộ đề Sinh học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com
 Hình 5
Có 3 phân tử DNA chứa 15N cùng tiến hành tái bản trong môi trường chỉ chứa 14N. Sau thời gian 2 giờ 
nuôi cấy thu được số phân tử DNA thuộc vạch đỏ nhạt gấp 31 lần số DNA thuộc vạch xanh. Nhận định 
sau đây về quá trình tái bản DNA này là sai?
A. Thời gian thế hệ của loại tế bào chứa DNA này là 30 phút.
B. Tổng số mạch polynucleotide chỉ chứa 14N là 378.
C. Số phân tử DNA ở vạch vàng tạo ra sau 1 giờ là 18.
D. Thí nghiệm này chứng minh cơ chế tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bản bảo toàn.
Câu 14. Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây thuộc quan hệ cạnh tranh?
A. Trùng roi và mối. B. Chim sáo và trâu rừng.
C. Lúa và cỏ dại trong ruộng lúa. D. Cây tầm gửi và cây thân gỗ.
Câu 15. Trong thí nghiệm lai một tính trạng, Mendel đã kiểm chứng giả thuyết của mình bằng phép lai 
nào sau đây?
A. Tự thụ phấn cây hoa tím F1 B. Lai phân tích cây hoa tím F1.
C. Tự thụ phấn cây hoa tím F2.D. Lai phân tích cây hoa tím F 2.
Câu 16. Một bé gái sơ sinh được đưa đến bệnh viện sau khi xuất hiện các triệu chứng bất thường như 
giảm cân nghiêm trọng, kém phát triển trí tuệ, và gan to. Qua xét nghiệm máu, bác sĩ phát hiện hàm lượng 
galactose-1-phosphate (Galactose -1-P) trong cơ thể bé tăng cao, gây tích lũy độc tố và ức chế các 
enzyme chuyển hóa khác. Bác sĩ nghi ngờ bé mắc hội chứng galactosemia - một bệnh di truyền bẩm sinh 
liên quan đến sự thiếu hụt enzyme galactose-1-phosphate uridyl transferase, dẫn đến rối loạn khả năng 
chuyển hóa galactose (hình bên dưới). Gia đình cho biết bé bú sữa mẹ từ khi sinh ra. Sau khi phân tích 
nguyên nhân.
Bác sĩ khuyến nghị gì đối với trẻ bị hội chứng galactosemia?
A. Loại bỏ galactose và lactose khỏi chế độ ăn uống hàng ngày.
B. Tăng cường sử dụng thực phẩm có chứa galactose trong ăn uống hàng ngày.
C. Giảm lượng galactose trong chế độ ăn mà không cần loại bỏ hoàn toàn.
D. Cung cấp galactose dưới dạng bổ sung để hỗ trợ chuyển hóa.
Câu 17. Biến đổi khí hậu hiện đang là một trong những thách thức lớn nhất mà nhân loại phải đối mặt, 
với những hậu quả nghiêm trọng đối với môi trường, sức khỏe, kinh tế, và đa dạng sinh học. Sự tăng 
nhiệt độ toàn cầu có thể ảnh hưởng đến diễn thế sinh thái của các hệ sinh thái núi cao như thế nào?
A. Các loài ưa lạnh có xu hướng di chuyển lên cao hơn hoặc có thể bị tuyệt chủng.
B. Đa dạng sinh học sẽ tăng lên ở các vùng núi cao nên môi trường sẽ ổn định hơn.
C. Các loài ưa nhiệt độ cao sẽ có xu hướng di chuyển xuống thấp những khu vực thấp.
D. Các hệ sinh thái núi cao sẽ hoàn toàn không bị ảnh hưởng khi trái đất nóng lên.
 De-Thi.com Bộ đề Sinh học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 18. Hình 6 dưới đây thể hiện mối quan hệ tiến hóa giữa các loài bò sát khác nhau. Các nhánh và 
điểm phân nhánh cho thấy mức độ tiến hóa và tổ tiên chung của các loài này. Hai loài có quan hệ tiến hóa 
gần nhất là
 Hình 6
A. rắn và thằn lằn thủy tinh. B. thằn lằn giám sát và kỳ nhông.
C. thằn lằn giám sát và thạch sùng.D. thằn lằn thủy tinh và rắn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở 
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Ốc Bươu vàng (Pomacea canalicaluta) là loài ngoại lai xâm hại có nguồn gốc từ Nam Mĩ được du 
nhập tới Đài Loan và phát triển mạnh ra khắp Đông Nam Á. Hình 7 thể hiện sự biến động mức độ. Hình 
7A thể hiện biến động mức độ che phủ của một số loài điển hình và hàm lượng dinh dưỡng trong nước ở 
ruộng nước ngọt trước và sau khi có mặt ốc bươu vàng (vào ngày 0). Hình 7B thể hiện mối quan hệ giữa 
mức độ đa dạng loài trong quần xã với số lượng ốc bươu vàng.
 Hình 7
Dựa vào các dữ kiện trong hình trên, hãy cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Ốc bươu vàng là loài ưu thế trong quần xã ruộng nước ngọt.
b) Sau khi có mặt ốc bươu vàng, sinh khối của thực vật phù du sẽ giảm xuống.
c) Nguồn dinh dưỡng của ốc bươu vàng chủ yếu đến từ bèo và tảo.
d) Ốc bươu vàng gây nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp cũng như môi trường sinh thái bản địa.
Câu 2. Quan sát sơ đồ sau.
 De-Thi.com Bộ đề Sinh học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com
 Hình 8
a) Quá trình giảm phân của tế bào sinh trứng bị rối loạn, cặp NST số 21 không phân li tạo ra giao tử chứa 
2 NST 21. Giao tử này kết hợp với giao tử của bố chứa 1 NST 21 tạo thành hợp tử chứa 3 NST 21 phát 
triển thành người bị Down.
b) Người có 3 nhiễm sắc thể 21 có thể là nam hoặc nữ, người này có cổ ngắn, gáy rụt, khe mắt xếch, lưỡi 
dày, trí tuệ chậm phát triển.
c) Sơ đồ mô tả cơ chế phát sinh hội chứng siêu nữ ở người.
d) Muốn xác định chắc chắn hội chứng bệnh của đứa con cần làm tiêu bản tế bào và quan sát dưới kính 
hiển vi.
Câu 3. Hình bên dưới mô tả vòng tuần hoàn phổi và vòng tuần hoàn hệ thống ở người.
 Hình 9
a) Máu trong động mạch giàu O2, máu trong tĩnh mạch giàu CO2.
b) Chức năng của các van tim trong hệ tuần hoàn là điều hòa nhịp tim.
c) Đường đi của máu từ tâm thất trái đi ra là động mạch chủ.
d) Hệ tuần hoàn có nhiệm vụ chính là vận chuyển máu chứa oxy, chất dinh dưỡng đến các mô và lấy đi 
các sản phẩm chuyển hóa.
Câu 4. Khi cho hai dòng thuần chủng cùng loài là cây hoa đỏ và cây hoa trắng giao phấn với nhau, thu 
được thế hệ F₁ với 100% cây hoa đỏ. Cho F₁ tự thụ phấn, thu được thế hệ F₂ gồm 368 cây hoa trắng và 
272 cây hoa đỏ.
a) Cây hoa đỏ có số kiểu gen nhiều hơn cây hoa trắng.
b) Tính trạng màu hoa do hai gen quy định.
c) Có tối đa 27 kiểu gen trong quần thể.
d) Cây bố hoặc mẹ thiếu một trong hai gen trội về tính trạng này.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 5 triệu kcal/m2/ngày. Tảo silic 
chỉ đồng hóa được 0,4% tổng năng lượng đó. Giáp xác trong hồ khai thác được 50% năng lượng tích lũy 
trong tảo, còn cá ăn giáp xác khai thác được 0,5% năng lượng của giáp xác. Hiệu suất chuyển hóa năng 
lượng của cá so với tảo silic là bao nhiêu?
 De-Thi.com Bộ đề Sinh học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 2. Sơ đồ lưới thức ăn trong một hệ sinh thái như hình 10. Hãy cho biết giáp xác nhỏ tham gia vào 
bao nhiêu chuỗi thức
 Hình 10
Câu 3. Loài A có bộ NST 2n = 30, loài B có bộ NST 2n =26, loài C có bộ NST 2n = 24. Loài E là kết quả 
của lai xa và đa bội hóa giữa loài A và loài B. Loài F là kết quả của lai xa và đa bội giữa loài C và loài E. 
Theo lí thuyết, số NST trong tế bào của loài F là bao nhiêu? 
Câu 4. Xét 1 cơ thể đực lưỡng bội có n cặp NST tương đồng, trên mỗi NST xét 1 gene có hai allele, tất cả 
các cặp gene đều ở trạng thái dị hợp tử. Hình vẽ sau mô tả một giai đoạn của 1 tế bào của cơ thể đang 
thực hiện quá trình giảm phân. Biết rằng quá trình này không xảy ra đột biến. Số lượng NST trong tế bào 
lưỡng bội tham gia giảm phân là bao nhiêu ? 
 Hình 11
Câu 5. Hình 12 cho thấy số lượng cá thể của các loài trong một quần xã thực vật. Hãy xác định độ phong 
phú tương đối của loài cao nhất trong quần xã (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy). 
 Hình 12
 Câu 6. Hình 13 mô tả quá trình tổng hợp 1 chuỗi polipeptide trong tế bào của một loài sinh vật. Chuỗi 
 polipeptide này gồm bao nhiêu amino acid biết rằng không có đột biến xảy ra?
 Hình 13
 De-Thi.com Bộ đề Sinh học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 
Câu 1. Động vật nào sau đây hô hấp qua bề mặt cơ thể:
 A. châu chấuB. giun đất C. chim bồ câuD. cá chép
Câu 2. Hình 1mô tả số lượng NST ở một tế bào soma thuộc đột biến đa bội cùng nguồn. Bộ NST lưỡng 
bội của loài này là
 Hình 1
 A. 2n=12. B. 2n=8. C. 2n=6. D. 2n=9.
Câu 3. Nhân tố tiến hoá được xem là cơ bản nhất, tác động trực tiếp lên kiểu hình theo một hướng xác 
định, làm thay đổi tần số kiểu gene và tần số allele của quần thể, đó là
 A. dòng gene. B. chọn lọc tự nhiên. C. phiêu bạt di truyền. D. đột biến.
Câu 4. Sơ đồ phả hệ nào sau đây cho biết sự di truyền của tính trạng bệnh do gene lặn trên NST X ở người?
 Nam bình thường
 Nữ bình thường
 Nam bị bệnh
 Nữ bị bệnh
 A. Sơ đồ 1 B. Sơ đồ 4 C. Sơ đồ 2 D. Sơ đồ 3
Câu 5. Ở người, thiếu nguyên tố nào sau đây có thể gây ra thiếu máu?
 A. Magnesium. B. Iron. C. Iodiee. D. Calcium.
Câu 6. Thí nghiệm ở Hình 2 chứng minh điều gì?
 Hình 2
 A. Sự hình thành O2 trong quang hợp. B. Sự hình thành CO2 trong hô hấp.
 C. Sự hình thành tinh bột trong quang hợp. D. Sự thoát hơi nước ở lá.
Câu 7. Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
 A. mRNA. B. DNA. C. tRNA. D. Ribosome.
Câu 8. Từ quần thể ban đầu (P) theo thời gian đã phát sinh quần thể mới (N) quá trình này được mô tả 
qua hình 3
 De-Thi.com Bộ đề Sinh học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com
 Hình 3
Quá trình này không chịu ảnh hưởng bởi nhân tố hoặc hiện tượng nào sau đây?
 A. Chọn lọc tự nhiên. B. Đột biến. C. Hiệu ứng sáng lập. D. Hiệu ứng cổ chai.
Câu 9. Quan sát hình 4 mô tả quy trình kỹ thuật tạo ra cừu Đôly. Cho biết phát biểu nào sau đây sai?
 Hình 4
 A. Tế bào lai được tạo ra trong phòng thí nghiệm. 
 B. Tế bào lai được tạo ra từ việc chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào chất của tế bào trứng đã 
loại bỏ nhân.
 C. Cừu Đôly được tạo ra nhờ công nghệ nhân bản vô tính.
 D. Cừu Đôly giống cừu mặt đen vì được tạo ra từ cừu mặt đen và do cừu mặt đen mang thai hộ.
Câu 10. Hiện tượng di truyền nào sau đây hạn chế tính đa dạng của sinh vật?
 A. Phân li độc lập. B. Hoán vị gen. C. Liên kết gen. D. Tương tác gen.
Câu 11. Một loài sinh vật chỉ sống được ở nhiệt độ từ 5oC đến 40oC, sinh trưởng tốt ở nhiệt độ từ 20oC 
đến 30oC. Theo lí thuyết, giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài này là
 A. C. dưới 5oC.B. trên 40 oC. C. từ 5 oC đến 40oC. D. từ 20oC đến 30o
Câu 12. Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các nuclêôtit của cùng một gen có xu 
hướng càng giống nhau. Đây là bằng chứng
 A. giải phẫu so sánh.B. hóa thạch. C. sinh học phân tử. D. tế bào học.
Câu 13. Nghiên cứu cơ chế tái bản DNA ở một loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học 
thu được kết quả như hình sau.
 De-Thi.com Bộ đề Sinh học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com
 Hình 5
Có 3 phân tử DNA chứa 15N cùng tiến hành tái bản trong môi trường chỉ chứa 14N. Sau thời gian 2 giờ 
nuôi cấy thu được số phân tử DNA thuộc vạch đỏ nhạt gấp 31 lần số DNA thuộc vạch xanh. Nhận định 
sau đây về quá trình tái bản DNA này là sai?
 A. Thời gian thế hệ của loại tế bào chứa DNA này là 30 phút.
 B. Tổng số mạch polynucleotide chỉ chứa 14N là 378.
 C. Số phân tử DNA ở vạch vàng tạo ra sau 1 giờ là 18.
 D. Thí nghiệm này chứng minh cơ chế tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bản bảo toàn.
Câu 14. Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây thuộc quan hệ cạnh tranh?
 A. Trùng roi và mối. B. Chim sáo và trâu rừng.
 C. Lúa và cỏ dại trong ruộng lúa. D. Cây tầm gửi và cây thân gỗ.
Câu 15. Trong thí nghiệm lai một tính trạng, Mendel đã kiểm chứng giả thuyết của mình bằng phép lai 
nào sau đây?
 A. Tự thụ phấn cây hoa tím F1 B. Lai phân tích cây hoa tím F1.
 C. Tự thụ phấn cây hoa tím F2. D. Lai phân tích cây hoa tím F 2.
Câu 16. Một bé gái sơ sinh được đưa đến bệnh viện sau khi xuất hiện các triệu chứng bất thường như 
giảm cân nghiêm trọng, kém phát triển trí tuệ, và gan to. Qua xét nghiệm máu, bác sĩ phát hiện hàm 
lượng galactose-1-phosphate (Galactose -1-P) trong cơ thể bé tăng cao, gây tích lũy độc tố và ức chế các 
enzyme chuyển hóa khác. Bác sĩ nghi ngờ bé mắc hội chứng galactosemia - một bệnh di truyền bẩm sinh 
liên quan đến sự thiếu hụt enzyme galactose-1-phosphate uridyl transferase, dẫn đến rối loạn khả năng 
chuyển hóa galactose (hình bên dưới). Gia đình cho biết bé bú sữa mẹ từ khi sinh ra. Sau khi phân tích 
nguyên nhân.
Bác sĩ khuyến nghị gì đối với trẻ bị hội chứng galactosemia?
A. Loại bỏ galactose và lactose khỏi chế độ ăn uống hàng ngày.
B. Tăng cường sử dụng thực phẩm có chứa galactose trong ăn uống hàng ngày.
C. Giảm lượng galactose trong chế độ ăn mà không cần loại bỏ hoàn toàn.
D. Cung cấp galactose dưới dạng bổ sung để hỗ trợ chuyển hóa.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_sinh_hoc_luyen_thi_thpt_2026_chuan_co_dap_an.docx