Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải chi tiết)

docx 38 trang Minh Trúc 18/01/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải chi tiết)

Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải chi tiết)
 Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM 
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án B C B A
B. TỰ LUẬN
 Câu Nội dung Điểm
 Trong quá trình trượt xuống, động năng của em bé tăng dần và thế 
 5 0,5đ
 năng giảm dần, tổng thế năng và động năng của em bé không thay đổi.
 Tóm tắt:
 A1 = 1J
 t = 1 phút = 60s
 n = 72 lần
 0,5đ
 A = ? 
 6 P = ?
 Công của tim người đó thực hiện trong 1 phút:
 A = 72.1 = 72 (J)
 Công suất của tim người đó: 
 A 72 0,5đ
 P = = = 1,2 (W)
 t 60
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 15
 UBND THỊ XÃ QUẢNG YÊN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 THCS TRẦN HƯNG ĐẠO Môn: KHTN – LỚP 9 (Phần: Vật Lý)
 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM. Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau và ghi vào bài làm
Câu 1: Thế năng trọng trường được xác định bởi biểu thức nào?
 2
A. Wt = 10Ph. B. Wt = mh. C. Wt = Ph. D. Wt = mv .
Câu 2: Biểu thức tính động năng của một vật là gì?
 1 2 1 2
A. Wđ = mv ; B. Wđ = mgh ; C. Wđ = mh ; D. Wđ = mv
 2 2
Câu 3: Cơ năng của một vật 
A. là tổng của động năng và thế năng của vật. 
B. là hiệu của động năng và thế năng của vật.
C. chỉ bao gồm động năng của vật. 
D. chỉ bao gồm thế năng của vật.
Câu 4: Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị đo công?
A. niuton (N). B. jun (J). C. kilôoát giờ (kWh). D. calo (cal)
Câu 5: Công của một lực được tính như thế nào khi vật di chuyển theo hướng của lực?
A. Công là tích của lực và vận tốc di chuyển.
B. Công là tích của lực và quãng đường di chuyển theo hướng của lực.
C. Công là tích của lực và thời gian tác dụng của lực.
D. Công là tích của quãng đường di chuyển và thời gian di chuyển.
Câu 6: Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng 
của lực là
A. A = F/s. B. A = F.s. C. A = s/F. D. A = F – s.
Câu 7: Tại sao công suất lại được coi là tốc độ thực hiện công?
A. Vì công suất cho biết công thực hiện được bao nhiêu trong một đơn vị thời gian.
B. Vì công suất là tích của lực và quãng đường.
C. Vì công suất chỉ phụ thuộc vào quãng đường di chuyển.
D. Vì công suất không liên quan đến thời gian thực hiện công.
Câu 8: Chiết suất của một môi trường là gì?
A. Tỉ số giữa lực và diện tích trong môi trường.
B. Tỉ số giữa tốc độ ánh sáng trong không khí (hoặc chân không) với tốc độ ánh sáng trong môi 
trường đó.
C. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của vật.
D. Tỉ số giữa nhiệt độ và áp suất trong môi trường
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
Câu 9: Định luật khúc xạ ánh sáng nói về gì?
A. Tia sáng bị đổi hướng khi đi qua ranh giới giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.
B. Tia sáng không thay đổi hướng khi đi qua ranh giới giữa hai môi trường.
C. Tia sáng luôn bị phản xạ lại khi gặp bề mặt gương.
D. Tia sáng chỉ thay đổi màu sắc khi đi qua lăng kính.
Câu 10: Ánh sáng màu là gì?
A. Ánh sáng phát ra từ Mặt Trời.
B. Ánh sáng có chứa một hoặc nhiều màu sắc nhất định.
C. Ánh sáng không thể nhìn thấy bằng mắt thường.
D. Ánh sáng có thể làm thay đổi nhiệt độ của môi trường.
Câu 11: Màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Màu sắc của ánh sáng chiếu tới và khả năng hấp thụ, phản xạ màu sắc của vật.
B. Khối lượng và hình dạng của vật.
C. Nhiệt độ và độ cứng của vật.
D. Tốc độ di chuyển của vật trong không khí.
Câu 12: Quang tâm của thấu kính là gì?
A. Điểm mà mọi tia sáng khi qua thấu kính đều đi qua mà không bị đổi hướng.
B. Điểm mà mọi tia sáng hội tụ sau khi đi qua thấu kính.
C. Điểm cách đều hai mặt của thấu kính.
D. Điểm mà tia sáng song song tới gặp trục chính.
Câu 13: Thấu kính phân kì có đặc điểm gì?
A. Làm hội tụ các tia sáng song song tới.
B. Làm phân kì các tia sáng song song tới.
C. Chỉ truyền ánh sáng mà không thay đổi hướng.
D. Không có ảnh hưởng đến đường đi của tia sáng.
Câu 14: Khi một chùm ánh sáng trắng chiếu qua lăng kính, chúng ta quan sát thấy hiện 
tượng tán sắc ánh sáng. Hiện tượng này xảy ra vì:
A. Lăng kính làm thay đổi hướng đi của các tia sáng.
B. Các màu sắc trong ánh sáng trắng bị phân tách do chúng có chiết suất khác nhau trong 
lăng kính.
C. Lăng kính chỉ cho một số màu sắc nhất định đi qua.
Câu 15: Khi ánh sáng Mặt Trời chiếu qua một lăng kính, tại sao chúng ta thấy được dải màu 
từ đỏ đến tím?
A. Vì lăng kính làm tăng cường độ ánh sáng.
B. Vì ánh sáng Mặt Trời chỉ chứa các màu sắc từ đỏ đến tím.
C. Vì ánh sáng trắng bị tán sắc thành các màu sắc khác nhau khi đi qua lăng kính.
D. Vì lăng kính có khả năng phát ra ánh sáng màu sắc.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
Câu 16: Thấu kính hội tụ có đặc điểm gì về đường truyền của tia sáng khi một tia sáng song 
song với trục chính đi qua nó?
A. Tia sáng truyền thẳng qua thấu kính mà không bị thay đổi hướng.
B. Tia sáng bị khúc xạ và đi qua tiêu điểm phía sau thấu kính.
C. Tia sáng bị phân tán ra nhiều hướng khác nhau.
D. Tia sáng bị phản xạ trở lại theo hướng cũ.
Câu 17: Ảnh của một vật khi đặt trước thấu kính hội tụ và nằm ngoài tiêu cự sẽ có đặc điểm 
gì?
A. Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.
B. Ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
C. Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
D. Ảnh ảo, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Câu 18: Khi sử dụng kính lúp để quan sát một vật nhỏ, đặc điểm của ảnh mà kính lúp tạo ra 
là gì?
A. Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
B. Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.
C. Ảnh ảo, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
D. Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
Câu 19: Để sử dụng kính lúp một cách hiệu quả nhất, vật cần được đặt ở vị trí nào so với 
thấu kính?
A. Ở xa tiêu điểm để tạo ra ảnh thật.
B. Ở tiêu điểm để tạo ra ảnh rõ nét nhất.
C. Giữa thấu kính và tiêu điểm để tạo ra ảnh ảo phóng đại.
D. Ở rất xa thấu kính để có thể quan sát toàn bộ vật thể.
Câu 20: Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. Chiều dài của dây, nhiệt độ của môi trường, và loại vật liệu của dây.
B. Độ dài của dây, tiết diện ngang của dây, và điện trở suất của vật liệu.
C. Cường độ dòng điện chạy qua dây và hiệu điện thế giữa hai đầu dây.
D. Khối lượng của dây, nhiệt độ của dây, và điện áp đặt vào dây.
Câu 21: Định luật Ohm được phát biểu như thế nào?
A. Cường độ dòng điện trong một đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở của đoạn mạch và tỉ lệ 
nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch.
B. Cường độ dòng điện trong một đoạn mạch tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn 
mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở của đoạn mạch.
C. Cường độ dòng điện trong một đoạn mạch luôn tỉ lệ thuận với điện trở của đoạn mạch.
D. Cường độ dòng điện trong một đoạn mạch không phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai 
đầu đoạn mạch.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
Câu 22: Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở 
R1, R2 mắc song song?
 1 1 1 R1.R2
A. = + B. R =
 Rtd R1 R2 td R1 R2
C. Rtd = R1 + R2 D. Rtd = R1 – R2
Câu 23: Công suất định mức của một dụng cụ điện là gì?
A. Là công suất mà dụng cụ điện tiêu thụ khi hoạt động bình thường.
B. Là lượng điện năng dụng cụ điện tiêu thụ trong một giờ.
C. Là điện trở của dụng cụ điện khi hoạt động.
D. Là hiệu điện thế tối đa mà dụng cụ điện có thể chịu được.
Câu 24: Khi lắp mạch điện với hai điện trở mắc nối tiếp, điều gì sẽ xảy ra với cường độ 
dòng điện và hiệu điện thế trong mạch?
A. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là khác nhau, và hiệu điện thế trên mỗi điện trở là 
bằng nhau.
B. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là như nhau, và hiệu điện thế trên mỗi điện trở là 
tổng của các điện thế.
C. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là như nhau, và hiệu điện thế trên mỗi điện trở tỉ lệ 
thuận với giá trị điện trở.
D. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở thay đổi tùy thuộc vào điện trở, và hiệu điện thế 
trên mỗi điện trở là khác nhau.
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Vật sáng AB hình mũi tên chiều từ A đến B được đặt vuông góc với trục chính của 
một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 10 cm. Điểm A nằm trên trục chính. Vật AB cách thấu 
kính một khoảng d = 30 cm. Hãy dựng ảnh A’B’ của AB và nhận xét về đặc điểm của ảnh 
này?
Câu 2: Tính điện trở của sợi dây nhôm dài 2m và có tiết diện 1mm2. Biết điện trở suất của 
nhôm p = 2,8.10-8 Ωm.
Câu 3: Cho mạch điện có sơ đồ như hình 1, trong đó R1 = 15  , R2 = R3 =30  . UAB = 12V.
 Hình 1
a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
b. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở. 
 ----------HẾT----------
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM
 1. A 2. C 3. A 4. A 5. A 6. B
 7. A 8. B 9. A 10. B 11. A 12. A
 13. B 14. B 15. C 16. B 17. C 18. B
 19. C 20. B 21. B 22. A 23. A 24. C
II. TỰ LUẬN
 Câu Nội dung Điểm
 - Vẽ hình đúng.
 0,5đ
 1
 0,5đ
 - Nhận xét đặc điểm ảnh: ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật (bằng 
 một nửa vật).
 Điện trở của sợi dây nhôm là:
 2 l 8 2 1,0đ
 R . 2,8.10 . 0,056  
 S 10 6
 a. (A) nt R1nt (R2//R3) 
 Vì R2 = R3 => R2,3 = 30 : 2 = 15 (  ) 
 RAB = R1 + R2,3 = 15 + 15 = 30 
 Điện trở của đoạn mạch AB là 30  0,5đ
 b. Áp dụng hệ thức định luật Ôm
 U U AB 12V
 I I AB 0,4A
 R RAB 30
 I I 0,4A
 3 1 AB
 U1 I1.R1 0,4.15 6V 
 U2 U3 U AB U1 12V 6V 6V 0,5đ
 U2 6
 I2 0,2(A) 
 R2 30
 I2 I3 0,2A 
 Vậy cường độ dòng điện qua R1 là 0,4A; Cường độ dòng điện qua R2; 
 R3 bằng nhau và bằng 0,2A
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 16
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I 
 XUÂN TRƯỜNG Môn: KHTN – Lớp 9 (Phần: Vật Lý)
 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Khi tia sáng truyền từ môi trường trong suốt có chiết suất n1 sang môi trường trong 
suốt chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r . Hệ thức nào sau đây là đúng?
 sin i n2 sin i n1 cos i n2 sin i n1
A. = . B. = . C. = . D. = .
 sin r n1 sin r n2 cos r n1 cos r n2
Câu 2. Dưới ánh sáng trắng, ta nhìn thấy vật có màu đỏ là do nó
A. phản xạ ánh sáng màu đỏ vào mắt ta và hấp thụ những ánh sáng màu còn lại.
B. hấp thụ ánh sáng màu đỏ và phản xạ những ánh sáng màu còn lại vào mắt ta.
C. hấp thụ tất cả các ánh sáng màu có trong ánh sáng trắng.
D. phản xạ tất cả các ánh màu có trong ánh sáng trắng
Câu 3. Ánh sáng đơn sắc khi truyền qua lăng kính thì
A. màu sắc không đổi và bị tán sắc.
B. màu sắc thay đổi và không bị tán sắc.
C. màu sắc không đổi và không bị tán sắc.
C. màu sắc thay đổi và bị tán sắc.
Câu 4. Điểm O của thấu kính mà mọi tia sáng tới đi qua O đều truyền thẳng qua thấu kính. 
Điểm O gọi là
A. quang tâm của thấu kính.
B. tiêu điểm chính của thấu kính.
C. tiêu cự của thấu kính.
D. trục chính của thấu kính.
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 5. Vật AB có dạng một đoạn thẳng đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có 
tiêu cự f = 5 cm, điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng OA= 10 cm. Gọi 
A’B’ là ảnh của vật AB qua thấu kính. 
a) Ảnh A’B’ là ảnh thật hứng được trên màn. 
b) Dựng ảnh A’B’ ta làm thường như sau: Sử dụng tia sáng đi qua quang tâm và tia sáng 
song song với trục chính xuất phát từ B. Giao điểm của hai tia ló hoặc tia ló kéo dài là ảnh B’ 
của B. Từ B’ hạ đường vuông góc với trục chính, cắt trục chính tại A’, ta thu được ảnh A’B’ 
của vật.
c) Ảnh A’B’ lớn hơn vật AB.
d) Khoảng cách từ ảnh A’B’ tới thấu kính là 10 cm.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 6. Biết tốc độ của một ánh sáng đơn sắc trong môi trường chân không và trong một chất 
lỏng trong suốt lần lượt là c = 3.108 m/s và v = 2,25.108 m/s. Chiết suất của chất lỏng đó với 
ánh sáng đơn sắc trên là bao nhiêu? ( làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
PHẦN IV: Tự luận
Câu 7. Chiếu một tia sáng đơn sắc từ môi trường nước ra không khí với góc tới i. Biết chiết 
suất của nước 
 4
và không khí với ánh sáng đơn sắc trên lần lượt là n = và n =1. 
 1 3 2
a) Cho i = 300, xác định góc khúc xạ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười). 
b) Xác định góc tới i để xảy ra phản xạ toàn phần ở mặt phân cách giữa hai môi trường trên.
 ----------HẾT----------
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án A A C A
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai
 Câu 5 a. Đ b. Đ c. S d. Đ
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 6: 1,3
PHẦN IV: Tự luận
Câu 7:
sini n2
 = 
sinr n1
 sin 30 1 2
Thay số: = 4⇒sin = ⇒ = 41,80 
 sin 3 3
 n2 1 3
 4 0
sinith = n = = ⇒ith = 48,6 
 1 3 4
 ∘
Để xảy ra phản xạ toàn phần thì 푖 ≥ 푖푡ℎ⇒푖 ≥ 48,6 
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_vat_li_lop_9_ket_noi_tri_thuc_giua_hoc_ki_1_co.docx