Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết)
Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com Câu 10: Cho mạch điện gồm hai điện trở R1 = 12 , R2 = 6 mắc song song nhau giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 12V. a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. b. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và qua mạch chính c. Tính nhiệt lượng toả ra trên mạch điện trong 10 phút. Câu 11: Nếu có một kim nam châm đặt trên trục quay làm thế nào để phát hiện ra trong dây dẫn AB có dòng điện hay không ? ----------HẾT---------- De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐÁP ÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C D B C A B D B B. PHẦN TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây Hệ thức định luật Ôm: 2 9 U: hiệu điện thế (V) I: cường độ dòng điện 푈 1 I = (A) 푅 R: điện trở của dây dẫn (Ω) a. Điện trở tương đương đoạn mạch là 1 푅1.푅2 12.6 Rtđ = = = 4 Ω 푅1 푅2 12 6 b. Cường độ dòng điện qua mạch chính là 푈 12 1 I = = = 3 (A) 푅푡đ 4 10 Cường độ dòng điện qua điện trở R1 là 0,5 푈 12 I1 = = = 3 (A) 푅1 4 Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là 0,5 I2 = I – I1 = 3 – 1 = 2 (A) c. Nhiệt lượng tỏa ra trên đoạn mạch trong thời gian 10 phút là Q = I2.R.t = 32.4.600 = 21600 (J) 1 Để biết được trong dây dẫn AB có dòng điện hay không chỉ cần đưa kim nam châm lại gần dây dẫn AB nếu kim nam châm bị lệch khỏi 11 hướng Bắc – Nam thì trong dây dẫn AB có dòng điện còn nếu kim nam 1 châm không bị lệch khỏi hướng Bắc – Nam thì dây dẫn AB không có dòng điện De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 12 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS MÔN: KHTN – LỚP 9 (Phần: Vật Lý) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ 1 Phần 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Câu 1: (NB) Trong các công thức sau công thức nào là công thức tính động năng? 1 1 A. W = mv2 B. W = mv2 C. W = mv D. W = P.h d 2 d d 2 d Câu 2: (NB) Cơ năng của một vật được xác định bởi A. tổng nhiệt năng và động năng. B. tổng động năng và thế năng. C. tổng thế năng và nhiệt năng. D. tổng hoá năng và động năng. Câu 3: (NB) Trong các đơn vị sau đơn vị nào là đơn vị của công suất? A. Kg B: W C: J D: V Câu 4: (NB) Trong các đơn vị sau đơn vị nào là đơn vị của công ? A. m B: W C: J D: V Câu 5: (NB) Để đo tiêu cự của thấu kính hội tụ ta cần thực hiện theo mấy bước? A. 2 bước B. 3 bước C. 4 bước D. 5 bước Câu 6: (NB) Xoong, nồi dùng để đun nấu trong gia đình thường được sản xuất từ nhôm. Ứng dụng trên đã sử dụng tính chất vật lí nào của nhôm? A. Tính dẫn điện. B. Tính dẻo. C. Ánh kim. D. Tính dẫn nhiệt. Phần 2: Tự luận Câu 1: a. Để quan sát được ảnh qua kính lúp, ta phải đặt vật trong khoảng nào trước kính? b. Vẽ ảnh của vật qua kính lúp khi ngắm chừng ở cực cận Câu 2: Xác định điện trở của một biến trở làm bằng dây nikelin cuốn thành 150 vòng quanh một lõi sứ hình trụ. Biết đường kính của trụ sứ bằng 4 cm; đường kính của dây bằng 1 mm, điện trở suất của nikelin ρ = 4.10-7 Ωm. ----------HẾT---------- De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐÁP ÁN Phần 1: Trắc nghiệm khách quan Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A B B C B D Phần 2: Tự luận Câu Nội dung Điểm a. Để quan sát được ảnh qua kính lúp, ta phải đặt vật trong khoảng từ quang tâm O của kính đến tiêu điểm chính F b. Vẽ hình 0, 5 Câu 1 0,5 Chu vi một vòng dây quấn quanh lõi sứ là: 0,25 C = π.D = 3,14. 0,04 = 0,1256 (m) 0,25 Chiều dài của dây dẫn: L = 150.0,1256 = 18.84 (m) Câu 2 Diện tích tiết diện của dây dẫn: 0,25 S = π.r 2 = 3,14.(0,001/2)2 = 7,85.10−7 (m2) 0,25 Điện trở của biến trở là: R = ρl/S = 9,6 (Ω) De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 13 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS MÔN: KHTN – LỚP 9 (Phần: Vật Lý) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ 2 I. TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất. 1. Một vật có động năng khi nào? A. Khi vật đứng yên. B. Khi vật ở trên cao so với mặt đất. C. Khi vật có khối lượng lớn. D. Khi vật đang chuyển động. 2. Công suất của một máy móc được định nghĩa là: A. Công thực hiện trên một đơn vị thời gian. B. Tổng công thực hiện trong toàn bộ thời gian. C. Công cần thiết để nâng một vật lên cao. D. Công thực hiện khi không có lực tác dụng. 3. Khi một vật rơi từ độ cao xuống, cơ năng của vật thay đổi như thế nào? A. Chỉ động năng tăng, thế năng không thay đổi. B. Động năng giảm, thế năng tăng. C. Động năng tăng, thế năng giảm, nhưng tổng cơ năng không đổi. D. Cả động năng và thế năng đều giảm. 4. Ánh sáng truyền từ không khí vào thủy tinh có chiết suất lớn hơn chiết suất của không khí. Góc khúc xạ sẽ như thế nào so với góc tới? A. Lớn hơn góc tới. B. Bằng góc tới. C. Nhỏ hơn góc tới. D. Bằng một nửa góc tới. 5. Lăng kính có thể tạo ra hiện tượng nào khi ánh sáng trắng truyền qua nó? A. Phản xạ toàn phần. B. Tán sắc ánh sáng. C. Phản xạ hoàn toàn ánh sáng. D. Khúc xạ toàn phần. 6. Trong mạch điện song song, nếu một điện trở bị ngắt thì: A. Toàn bộ mạch sẽ ngừng hoạt động. B. Cường độ dòng điện qua mạch tăng lên. C. Cường độ dòng điện qua mạch giảm. D. Các điện trở khác vẫn hoạt động bình thường. 7. Thấu kính phân kỳ có đặc điểm nào sau đây? A. Làm hội tụ các tia sáng song song. B. Làm phân kỳ các tia sáng song song. C. Chỉ tạo ảnh thật của vật. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com D. Chỉ tạo ảnh ngược chiều với vật. 8. Công thực hiện bởi một lực 10 N trên một vật, khiến vật di chuyển 5 m theo hướng của lực, là: A. 2 J B. 50 J C. 0,5 J D. 5 J 9. Trong mạch điện nối tiếp, cường độ dòng điện qua mỗi điện trở trong mạch sẽ như thế nào? A. Khác nhau tùy thuộc vào giá trị điện trở. B. Bằng nhau tại mọi điểm trong mạch. C. Bằng tổng cường độ dòng điện của các điện trở. D. Bằng một nửa tổng cường độ dòng điện của mạch. 10. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm. Đặt một vật cách thấu kính 15 cm, ảnh của vật sẽ là: A. Ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật. B. Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật. C. Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật. D. Ảnh ảo, ngược chiều và nhỏ hơn vật. 11. Khi nào một vật có thế năng hấp dẫn? A. Khi vật nằm trên mặt đất. B. Khi vật có khối lượng lớn. C. Khi vật ở một độ cao so với mặt đất. D. Khi vật có vận tốc lớn. 12. Công suất của một động cơ là 500 W. Điều này có nghĩa là: A. Động cơ thực hiện 500 J trong 1 giây. B. Động cơ thực hiện 500 J trong 10 giây. C. Động cơ thực hiện 50 J trong 1 phút. D. Động cơ thực hiện 5000 J trong 10 giây. 13. Một vật có khối lượng 2 kg đang chuyển động với vận tốc 10 m/s. Để tăng động năng của vật lên gấp đôi, vận tốc của vật cần là bao nhiêu? A. 15 m/s B. 14,14 m/s C. 20 m/s D. 10 m/s 14. Ánh sáng truyền từ nước (chiết suất 1,33) vào không khí với góc tới là 60∘. Góc khúc xạ trong không khí gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 300. B. 450. C. 720. D. 900. 15. Khi ánh sáng trắng đi qua một lăng kính, hiện tượng nào sau đây xảy ra? A. Phản xạ toàn phần. B. Tán sắc ánh sáng. C. Phản xạ hoàn toàn. D. Khúc xạ toàn phần. 16. Trong mạch điện song song, nếu giá trị của một điện trở tăng lên thì: A. Tổng điện trở của mạch tăng lên. B. Tổng điện trở của mạch giảm đi. C. Cường độ dòng điện qua các điện trở khác tăng lên. D. Hiệu điện thế của mạch giảm. 17. Thấu kính hội tụ tạo ảnh ảo khi nào? De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com A. Khi vật đặt trong tiêu điểm của thấu kính. B. Khi vật đặt ngoài tiêu điểm của thấu kính. C. Khi vật đặt tại tiêu điểm của thấu kính. D. Khi vật đặt vô cùng xa thấu kính. 18. Công thực hiện bởi một lực 15 N trên một vật khi vật di chuyển 10 m theo hướng vuông góc với lực là: A. 150 J B. 1500 J C. 75 J D. 0 J 19. Trong mạch điện nối tiếp, nếu một điện trở trong mạch bị hỏng thì: A. Các điện trở còn lại vẫn hoạt động bình thường. B. Cường độ dòng điện qua mạch tăng lên. C. Toàn bộ mạch sẽ ngừng hoạt động. D. Hiệu điện thế tăng lên. 20. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 25 cm. Đặt một vật cách thấu kính 15 cm, ảnh của vật sẽ là: A. Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật. B. Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật. C. Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật. D. Ảnh ảo, ngược chiều và nhỏ hơn vật. II. TỰ LUẬN 1. Một vật có khối lượng 10 kg đang chuyển động với vận tốc 15 m/s. a) Tính động năng của vật. b) Nếu vật được nâng lên độ cao 12 m so với mặt đất, hãy tính thế năng của vật ở độ cao này. c) Thả rơi tự do vật từ độ cao 12m, tính vận tốc vật tại vị trí thế năng bằng động năng. 2. Một bóng đèn có công suất 150 W hoạt động trong 6 giờ mỗi ngày. a) Tính năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ trong khoảng thời gian đó. b) Nếu giá điện là 2500 đồng/kWh, hãy tính chi phí điện năng cho bóng đèn này trong một tháng (30 ngày). 3. Cho mạch điện gồm ba điện trở R1 = 8Ω, R2 = 12Ω, và R3 = 24Ω mắc nối tiếp với nhau. Nguồn điện có hiệu điện thế 22V. a) Tính điện trở tương đương của mạch. b) Tính cường độ dòng điện qua mạch và hiệu điện thế trên từng điện trở. 4. Một vật sáng AB có dạng mũi tên cao 6 cm đặt vuông góc trục chính của thấu kính hội tụ, cách thấu kính 10 cm. Thấu kính có tiêu cự 15 cm. a) Dựng ảnh của vật qua thấu kính b) Xác định kích thước và vị trí của ảnh ----------HẾT---------- De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐÁP ÁN Phần I: Trắc nghiệm 1. D 2. A 3. C 4. C 5. B 6. D 7. B 8. B 9. B 10. C 11. C 12. A 13. B 14. C 15. B 16. A 17. A 18. D 19. C 20. B Phần II: Tự luận 1. 1 1 a) Động năng W = mv2 = .10.152 = 1125 (J) : d 2 2 b) Thế năng: Wt = 10.m.h = 10.10.12 = 1200 (J) ′ ′ ′ ′ ′ c) Bảo toàn cơ năng: W = W푡 + W = W + W = 2 W 1 = ′2 2.2 푣 = W푡 = 1200 J ⇒푣′ = 120 m/s 2. a) Năng lượng tiêu thụ W = P × t = 150 × 6 = 900 Wh = 0,9 kWh. b) Chi phí = 0,9 × 2500 × 30 = 67 500 đồng. 3. a) Điện trở tương đương R = R1 + R2 + R3 = 8 + 12 + 24 = 44 Ω. 푈 22 b) Cường độ dòng điện I = = = 0,5 A. 푅 44 Hiệu điện thế trên R1 = 0,5 × 8 = 4 V. Hiệu điện thế trên R2 = 0,5 × 12 = 6 V. Hiệu điện thế trên R3 = 0,5 × 24 = 12 V. 4. a) IO b) △F'OI đồng dạng △ F'A'B' ⇒ F′O = (1) F′A′ A′B′ OA AB △OAB đồng dạng △OA'B' ⇒ = (2) OA′ A′B′ OA 15 10 Mà OI = AB ⇒ F′O = ⇒ = F′A′ OA′ 15 OA′ OA′ ⇒ 15.OA’ = 10.(15 + OA’) ⇒ OA’ = 30 cm De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com Thế vào (2) ⇒ A’B’ = 18 cm Vậy ảnh ảo cách thấu kính 30cm, cao 18cm. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 9 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 14 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS MÔN: KHTN – LỚP 9 (Phần: Vật Lý) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ 3 I. TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất cho các câu gợi ý sau Câu 1. (NB) Động năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào? A. Khối lượng và tốc độ của vật. B. Khối lượng và độ cao của vật. C. Tốc độ và độ cao của vật. D. Khối lượng và nhiệt độ của vật. Câu 2. (NB) Thấu kính phân kì là loại thấu kính có A. phần rìa mỏng hơn phần giữa. B. phần rìa dày hơn phần giữa. C. phần rìa và phần giữa bằng nhau. D. hình dạng bất kỳ. Câu 3. (NB) Công suất được định nghĩa là A. lực tác dụng lên một vật trong một đơn vị thời gian. B. công thực hiện trong một đơn vị thời gian. C. quãng đường di chuyển trong một đơn vị thời gian. D. năng lượng tiêu thụ trong một đơn vị thời gian. Câu 4. (NB) Khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác có chiết suất khác nhau, hiện tượng nào xảy ra? A. Tán sắc ánh sáng, phản xạ ánh sáng. B. Phản xạ ánh sáng. C. Khúc xạ ánh sáng và phản xạ ánh sáng. D. Nhiễu xạ ánh sáng. Câu 5. (NB) Trục chính của thấu kính hội tụ là đường thẳng A. bất kỳ đi qua quang tâm O của thấu kính. B. vuông góc với tiết diện thẳng của thấu kính. C. đi qua một tiêu điểm và song song với thấu kính. D. đi qua quang tâm O và vuông góc với tiết diện thẳng của thấu kính . Câu 6. (NB) Hình vẽ nào sau đây chỉ đúng đường đi của tia sáng qua lăng kính khi lăng kính đặt trong không khí? II. TỰ LUẬN Câu 7. Viết công thức tính công, giải thích các đại lượng, đơn vị của các đại lượng có trong De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_vat_li_lop_9_ket_noi_tri_thuc_cuoi_hoc_ki_1_co.docx

