Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết)

docx 40 trang Nam1190 07/02/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết)

Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết)
 Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Mỗi câu trả lời đúng được 1,0 điểm.
Câu 1 2 3 4
Đ/A C C D B
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai: Mỗi câu 2điểm. (Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu 
hỏi được 0,1 điểm; lựa chọn chính xác 02 ý được 0,25 điểm; lựa chọn chính xác 03 ý được 0,5 điểm; 
lựa chọn chính xác cả 04 ý được 1,0 điểm).
 a b c d
Câu 21 Đúng Sai Đúng Sai
Phần III: Tự luận: (4,0 điểm) 
Câu Nội dung Điểm
Câu 23 S 8 +12 4
 v = = = 7,5(km / h)
 8 2 12
(4,0 t + +
điểm) 12 3 9
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 15
 TRƯỜNG THCS HƯNG PHÚ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 NĂM HỌC 
 Môn: Khoa Học Tự Nhiên – Lớp 7
 Thời gian làm bài: 90 phút
A. TRẮC NGIỆM: 4,0 điểm
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Bốn bạn An, Bình, Đông, Hoa học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng chiều trên đường về nhà. 
Tốc độ của An là 6,2 km/h, của Bình là 5 km/h, của Đông là 4 km/h, của Hoa là 2,5km/h. Kết luận nào 
sau đây là đúng?
A. Bạn An đi nhanh nhất.
B. Bạn Bình đi nhanh nhất.
C. Bạn Đông đi nhanh nhất.
D. Bạn Hoa đi nhanh nhất.
Câu 2. Đại lượng nào sau đây cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động? 
A. Quãng đường 
B. Thời gian chuyển động 
C. Vận tốc. 
D. Lực
Câu 3. Đơn vị của tốc độ
A. m/s B. s/m C. Lít D. Kg/s
Câu 4. Gọi s là quãng đường đi được, t là thời gian đi hết quãng đường đó, v là tốc độ chuyển động. 
Công thức nào sau đây dùng để tính tốc độ chuyển động?
A. v = s.t
B. v = 
C. s = v.t
D. t = v.s
B. TỰ LUẬN: 6 điểm
Câu 1 (6,0 điểm).
a) Chuyển động nào nhanh hơn? (2đ)
- Một vận động viên bơi cự li ngắn với tốc độ 5,2 m/s.
- Một xe buýt đang vào bến với tốc độ 10 m/s.
b) Bảng dưới đây ghi thời gian và quãng đường chuyển động tương ứng của một vận động viên chạy trên 
quãng đường dài 100m kể từ khi xuất phát. (2đ)
Quãng đường (m) 0 10,0 25,0 45,0
Thời gian (s) 0,0 2,0 4,0 6,0
- Sử dụng dữ liệu đã cho, hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của vận động viên?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
c) Nhà Quang cách nhà Nam 210 m. Quang đi bộ sang nhà Nam hết thời gian 120 giây. (2đ)
- Tính tốc độ chuyển động của bạn Quang?
- Nếu Quang qua nhà Nam hết 2,5 phút thì tốc độ chuyển động của bạn Quang là bao nhiêu?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
A. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu 1 2 3 4
ĐA A C A B
B. TỰ LUẬN: 6 điểm
Đáp án Điểm
Câu 1. (6,0 điểm)
Xe buýt chuyển động nhanh hơn vận động viên bơi lội 1,0 điểm
Vẽ đúng đồ thị
 1,0 điểm
Vận tốc của bạn Quang là:
ADCT: v=s/t=210/120=1,75(m/s) 2,0 điểm
Đổi 2,5 phút = 150 giây
Vận tốc của bạn Quang là: 2,0 điểm
ADCT: v=s/t= 210/150=1,4 (m/s)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 16
TRƯỜNG THCS KIM XUYÊN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 
 Môn: Khoa Học Tự Nhiên – Lớp 7
 Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.(20 câu; 5,0 điểm)
Câu 8. Đơn vị đo tốc độ là
A. m. B. s/m. C. m/s. D. m.s.
Câu 9. Đổi 2 m/s = km/h.
A. 0,002 km/h. B. 0,02 km/h. C. 3,6 km/h. D. 7,2 km/h.
Câu 17. An đạp xe từ nhà đến trường mất 10 phút, biết tốc độ của An là 2m/s. Tính quãng đường từ nhà 
An đến trường?
A. 120 m. B. 1,2 m. C. 12 km. D. 1,2 km.
Câu 18. Đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng dài khoảng 880 km. Nếu tốc độ trung bình của một tàu hoả là 55 
km/h thì thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Đà Nẵng là
A. 8h. B. 16h. C. 24h. D. 32h.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 câu; 2,0 điểm)
Câu 1: Một ô tô rời bến A lúc 6h đến bến B lúc 7h30min. Biết quãng đường từ bến A đến bến B là 90 
km.
a) Thời gian ô tô rời bến A đến B là 1h30min.
 s
b) Công thức tính tốc độ v = t .
c) Quãng từ bến A đến bến B là 90000 m
d) Tốc độ của ô tô khi đi từ A đến B 50 Km/h
Phần III: Tự Luận (4 điểm)
Câu 1. 
Một người đi xe đạp, sau khi đi được 8 km với tốc độ 12 km/h thì dừng lại để sửa xe trong 40 min, sau đó 
đi tiếp 12 km với tốc độ 9 km/h. Xác định tốc độ của người đi xe đạp trên cả quãng đường.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Mỗi câu trả lời đúng được 1,0 điểm.
 Câu 1 2 3 4
 Đ/A C C D B
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai: Mỗi câu 2 điểm. (Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 
câu hỏi được 0,1 điểm; lựa chọn chính xác 02 ý được 0,25 điểm; lựa chọn chính xác 03 ý được 0,5 
điểm; lựa chọn chính xác cả 04 ý được 1,0 điểm).
 a b c d
Câu 1 Đúng Sai Đúng Sai
Phần III: Tự luận: (4,0 điểm) 
Câu Nội dung Điểm
Câu 23 S 8 +12 4,0
 v = = = 7,5(km / h)
 8 2 12
(4,0 t + +
điểm) 12 3 9
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 17
 TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (Phân môn Vật Lí – 7)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 7 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1: Đại lượng nào đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động?
A. Quãng đường. B. Thời gian. C. Tốc độ. D. Nhiệt độ.
Câu 2: Một ô tô rời bến A lúc 6h đến bến B lúc 7h30 phút. Biết quãng đường từ bến A đến bến B là 90 
km. Tính tốc độ của ô tô khi đi từ A đến B?
A. 90 m/s. B. 36 km/h. C. 25 m/s. D. 60 km/h.
Câu 3: Khi đo tốc độ của bạn Nam trong cuộc thi chạy 200 m, em sẽ đo khoảng thời gian
A. Từ lúc bạn Nam lấy đà đến lúc về đích.
B. Từ lúc có lệnh xuất phát tới lúc bạn Nam về đích.
C. Bạn Nam chạy 100 m rồi nhân đôi.
D. Bạn Nam chạy 400 m rồi chia đôi.
Câu 4: Dưới đây là các bước để đo tốc độ của vật trong phòng thực hành sử dụng đồng hồ bấm giờ:
 s
(1) Dùng công thức v tính tốc độ.
 t
(2) Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t từ khi vật bắt đầu chuyển động từ vạch xuất phát tới khi chạm 
vạch đích.
(3) Thực hiện 3 lần đo, lập bảng ghi kết quả đo, tính trung bình quãng đường và thời gian trong 3 lần đo.
(4) Dùng thước đo độ dài của quãng đường bằng cách đo khoảng cách giữa vạch xuất phát và vạch đích.
Thứ tự đúng của các bước là
A. (1), (4), (2), (3). B. (4), (2), (3), (1).
C. (4), (1), (2), (3). D. (1), (3), (2), (4).
Câu 5: Đơn vị của tần số là: 
A. Ki-lô-mét (Km). B. Giờ (h).
C. Héc (Hz). D. Mét trên giây (m/s).
Câu 6: Hình dưới đây là đồ thị dao động âm của một sóng âm trên màn hình dao động kí. Độ dài của 
đoạn nào mô tả biên độ âm?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 7: Vật phát ra âm cao hơn khi nào?
A. Khi vật dao động mạnh hơn B. Khi vật dao động chậm hơn
C. Khi vật bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng nhiều hơn D. Khi tần số dao động lớn hơn
Câu 8: Bằng cách quan sát và lắng nghe dây đàn dao động khi ta lên dây đàn, ta có thể kết luận nào sau 
đây?
A. Dây đàn càng căng, thì dây đàn dao động càng nhanh, âm phát ra có tần số càng lớn.
B. Dây đàn càng căng, thì dây đàn dao động càng chậm, âm phát ra có tần số càng nhỏ.
C. Dây đàn càng căng, thì dây đàn dao động càng mạnh, âm phát ra nghe càng to.
D. Dây đàn càng căng, thì dây đàn dao động càng yếu, âm phát ra nghe càng nhỏ.
Câu 9: Vật nào sau đây dao động với tần số lớn nhất?
A. Trong một giây, dây đàn thực hiện được 200 dao động.
B. Trong một phút, con lắc thực hiện được 3000 dao động
C. Trong 5 giây, mặt trống thực hiện được 500 dao động.
D. Trong 20 giây, dây chun thực hiện được 1200 dao động
Câu 10: Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Tần số dao động B. Biên độ dao động
C. Thời gian dao động D. Tốc độ dao động
Câu 11: Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Vật phản xạ âm tốt là nhưng vật có bề mặt sần sùi, mềm, xốp.
B. Vật phản xạ âm kém là những vật có bề mặt nhẵn, cứng.
C. Vật phản xạ âm tốt là nhưng vật có kích thước lớn.
D. Vật phản xạ âm kém là những vật mềm, xốp, có bề mặt sần sùi.
Câu 12: Trường hợp nào sau đây có ô nhiễm tiếng ồn?
A. Tiếng còi xe cứu thương. B. Tiếng thầy giáo giảng bài trong giờ học.
C. Tiếng sấm dội tới tai người trưởng thành. D. Bệnh viện, trạm xá cạnh chợ.
Câu 13: Âm nào dưới đây gây ô nhiễm tiếng ồn 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
A. Tiếng khoan cắt bê tông kéo dài B. Tiếng sấm rền
C. Tiếng hát ru D. Tiếng giảng bài
Câu 14: Câu nào sau đây là sai? 
A. Tiếng ồn to, kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động bình thường của con người thì gọi là ô 
nhiễm tiếng ồn. 
B. Để chống ô nhiễm tiếng ồn người ta phải giảm độ to của âm thanh đến tai người nghe. 
C. Để chống ô nhiễm tiếng ồn thì phải dùng vật liệu cách âm để không cho tiếng ồn lọt vào tai. 
D. Những âm thanh có tần số lớn thường gây ô nhiễm tiếng ồn.
Câu 15: Năng lượng ánh sáng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào?
A. Điện năng. B. Quang năng. C. Nhiệt năng. D. Tất cả đều đúng.
Câu 16: Dụng cụ thí nghiệm thu năng lượng ánh sáng chuyển hoá thành điện năng, gồm:
A. pin quang điện, bóng đèn LED, dây nối. 
B. đèn pin, pin quang điện, điện kế, dây nối.
C. đèn pin, pin quang điện, bóng đèn LED. 
D. pin quang điện, dây nối.
B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1: Dựa vào các thông tin về quãng đường và thời gian của một người đi xe đạp trong hình dưới, hãy:
a) Lập bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của người này.
b) Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp nói trên.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (16 câu, mỗi câu 0,375 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
hỏi
Đáp C D B B D 2 D A A B D D A D D B
án
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: 
 a. Bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của người đi xe đạp
 t (s) 0 2 4 6 8 10
 s (m) 0 10 20 30 40 50
b. Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của người đi xe đạp
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_vat_li_lop_7_chan_troi_sang_tao_cuoi_hoc_ki_1_c.docx