Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết)
Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (2,5 diểm) Mỗi câu chọn đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án D B C B D D A D C B II. TỰ LUẬN (3,5 điểm) Câu Đáp án Điểm a. Vận tốc của xe trên đoạn đường dốc: 0,5 v = 120/30 = 4 (m/s) Vận tốc của xe trên quãng đường nằm ngang: 0,5 1 v = 60/24 = 2.5 (m/s) b. Vận tốc trung bình của xe trên cả hai đoạn đường: 0,5 v= 120 + 60/30 + 24 = 3.33 (m/s) Định luật phản xạ ánh sáng: 0,5 Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẵng tới 2 Góc phản xạ bằng góc tới: iI = i HS vẽ hình và nêu các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc 0,5 phản xạ. 3 HS vẽ đúng ảnh 1,0 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 13 ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỘI AN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 (Phân môn: Vật lí) Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) A. TRẮC NGIỆM (1,25 điểm) Chọn phương án trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Tốc độ chuyển động của vật có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật? A. Hướng chuyển động của vật. B. Vật chuyển động theo quỹ đạo nào. C. Vật chuyển động nhanh hay chậm. D. Nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được. Câu 2. Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường A. thẳng. B. cong. C. zíc zắc. D. không xác định. Câu 3. Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết A. tốc độ đi được. B. thời gian đi được. C. quãng đường đi được. D. cả tốc độ, thời gian và quãng đường đi được. Câu 4. Sóng âm không truyền được trong môi trường A. chất rắn. B. chất lỏng. C. chất khí. D. chân không. Câu 5. Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào là đơn vị tần số dao động? A. m/s. B. Hz. C. mm. D. kg. B. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) Giải thích âm từ một dây đàn ghi ta được gảy truyền đến tai ta như thế nào? Câu 2. (1,0 điểm) Một người thổi sáo tạo ra hai âm với hai thao tác sau: - Dùng các ngón tay bịt kín tất cả các lỗ trừ 1 đến 6 (Hình a). - Để hở tất cả các lỗ từ 1 đến 6 (Hình b). Trong trường hợp nào âm thanh phát ra trầm hơn? Giải thích. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐÁP ÁN A. TRẮC NGIỆM (1,25 điểm) Đúng mỗi câu được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 Đáp án C A D D B B. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu Đáp án Điểm Âm từ một dây đàn ghi – ta được gảy truyền đến tai ta bằng cách: - Khi dây đàn dao động làm cho lớp không khí tiếp xúc với nó dao động theo. 0,25 1 - Lớp không khí dao động này lại làm cho lớp không khí kế tiếp nó dao động. 0,25 - Cứ thế, các dao động của nguồn âm được không khí truyền tới tai ta, làm cho màng nhĩ dao 0,5 động khiến ta cảm nhận được âm phát ra từ nguồn âm. - Khi bịt chặt cả 6 lỗ trên ống sáo (Hình a) thì cột không khí dao động trong ống dài hơn so 0,5 2 với khi để hở cả 6 lỗ (Hình b). -Vì vậy, thao tác ở Hình a sẽ tạo ra âm trầm hơn. 0,5 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 14 TRƯỜNG THCS PHƯỚC BỬU ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 7 (Phân môn: Vật lí) Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Câu 1: Sự rung động qua lại vị trí cân bằng được gọi là: A. tần số. B. nguồn âm. C. sóng âm. D. dao động. Câu 2: Khi một người thổi sáo, tiếng sáo được tạo ra bởi sự dao động của: A. thành ống sáo. B. các ngón tay người thổi. C. không khí trong ống sáo. D. đôi môi của người thổi. Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về khoảng cách an toàn giữa các xe đang lưu thông trên đường? A. Tốc độ chuyển động càng cao thì khoảng cách an toàn phải giữ càng lớn. B. Khoảng cách an toàn tối thiểu được quy định bởi Luật Giao thông đường bộ. C. Tốc độ chuyển động càng cao thì khoảng cách an toàn phải giữ càng nhỏ. D. Khoảng cách an toàn là khoảng cách đủ để phản ứng, không đâm vào xe trước khi gặp tình huống bất ngờ. Câu 4: Sóng âm không truyền được trong môi trường nào? A. Chân không. B. Chất rắn và chất lỏng. C. Chất rắn. D. Chất rắn, chất lỏng và chất khí. II. TỰ LUẬN (1,0 điểm) Thiết bị “bắn tốc độ” ghi được thông tin chuyển động của xe A là 10m và 0,55s. Trên làn đường có biển báo tốc độ giới hạn cho phép là 60km/h. Xe A có vi phạm luật ATGT hay không, giải thích? De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án D C C A II. TỰ LUẬN (1,0 điểm) Ta có tốc độ của xe A là v = s/t = 10/0,55 = 18,18m/s 65,448km/h. (0,5 điểm) Vậy, xe A đã vi phạm luật ATGT do làn đường có biển báo tốc độ giới hạn cho phép là 60km/h. (0,5 điểm) Tùy cách HS làm tròn số, nếu sai số không đáng kể vẫn chấm điểm tối đa. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 15 PHÒNG GD&ĐT QUẾ SƠN KIỂM TRA CUỐI KỲ I TRƯỜNG THCS QUẾ AN Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 7 (Phân môn: Vật lí) Thời gian: 60 phút (không tính thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (1,75 điểm) Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy bài làm Câu 1. Công thức tính tốc độ chuyển động là 푠 푡 푠 A. 푣 = 푠.푡 B. 푣 = 푡 C. 푣 = 푠 D. 푣 = 푡2 Câu 2. Để đo tốc độ của một người chạy cự li 100m, ta cần những dụng cụ đo nào? A. Thước cuộn và đồng hồ bấm giây. B. Thước thẳng và đồng hồ treo tường. C. Đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện. D. Cổng quang điện và đồng hồ bấm giây. Câu 3. Từ đồ thị quãng đường thời gian không thể xác định được thông tin nào dưới đây? A. Thời gian chuyển động. B. Tốc độ chuyển động. C. Quãng đường đi được. D. Hướng chuyển động. Câu 4. Các chất thải sinh ra từ quá trình trao đổi chất được vận chuyển vào A. máu và cơ quan bài tiết. B. nước mô và mao mạch máu. C. tế bào, máu và đến cơ quan bài tiết. D. cơ quan bài tiết để thải ra ngoài. Câu 5. Chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng được gọi là gì? A. Chuyển động. B. Dao động. C. Sóng. D. Chuyển động lặp lại. Câu 6. Độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào của dao động? A. Vận tốc. B. Tần số. C. Năng lượng. D. Biên độ. Câu 7. Ô tô chạy trên đường cao tốc có biển báo tốc độ như trong Hình 11.2 với tốc độ V nào sau đây là an toàn? A. Khi trời nắng: 100 km/ h< V < 120 km/h. B. Khi trời mưa: 100 km/h < V < 120 km/h. C. Khi trời mưa: 100 km/h 120 km/h II. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Lúc 7 h sáng, một mô tô đi từ thanh phố Hồ Chí Minh đến Biên Hòa cách nhau 30km. Lúc 7h 20 min, mô tô cách Biên Hòa 10 km. Hỏi nếu mô tô đi liên tục không nghỉ với tốc độ không thay đổi thì sẽ đến Biên Hòa lúc mấy giờ? De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (1,75 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án B A D D B B A II. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Đáp án Điểm Thời gian đi hết quãng đường đầu tiên là 7 h 20 min – 7 h = 20 min 0,5 Vì tốc độ của ô tô không đổi nên ta có 푆1 푡1 30 10 20 = => = => t = 10 min 0,5 푆2 푡2 10 푡2 2 Thời điểm ô tô đến Biên Hòa là 0,5 7 h + 20 min + 10 min = 7 h 30 min De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 16 TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG KIỂM TRA CUỐI KỲ I Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 7 (Phân môn: Vật lí) Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm) Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng nhất. Câu 1: Tốc độ chuyển động của vật cho biết A. hướng chuyển động của vật. B. vật chuyển động theo quỹ đạo nào. C. vật chuyển động nhanh hay chậm. D. nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được. Câu 2: Âm không truyền qua môi trường nào sau đây? A. Tường bê tông. B. Chân không. C. Nước biển. D. Tầng khí quyển. Câu 3: Nguồn âm là A. các vật dao động phát ra âm. B. các vật chuyển động phát ra âm. C. vật có dòng điện chạy qua. D. vật phát ra năng lượng nhiệt. Câu 4: Hãy chỉ ra vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng? A. Ngọn nến đang cháy. B. Vỏ chai sáng chói dưới trời nắng. C. Mặt trời. D. Đèn ống đang sáng. Câu 5: Hình dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một vật chuyển động. Xác định trên đồ thị cho biết, lúc 3h vật đi được quãng đường là bao nhiêu? A. 40 km. B. 80 km. C. 60 km. D. 20 km. Câu 6: Trong thí nghiệm tạo bóng với nguồn sáng rộng, kích thước bóng nửa tối thay đổi thế nào khi di chuyển màn chắn ra xa vật cản sáng? A. Giảm đi. B. Lúc đầu giảm, sau đó tăng. C. Không thay đổi. D. Tăng lên. Câu 7: Công thức tính tốc độ là 푡 s s A. v = s.t B. v = s C. v = 2t D. v = t Câu 8: Một vật thực hiện 180 dao động trong 1 phút. Tần số dao động của vật là A. 1 Hz. B. 2 Hz. C. 3 Hz. D. 4 Hz. Câu 9: Tiếng ồn gây ô nhiễm là tiếng ồn A. to và kéo dài. B. to. C. nhỏ. D. to và ngắn. Câu 10: Trong các vật dưới đây vật được dùng để hạn chế tiếng vang là A. mặt kính. B. rèm nhung. C. gạch men. D. trần la phông nhựa. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com II. TỰ LUẬN (2,5 điểm) Câu 1: (1,0 điểm) a. Biển báo khoảng cách trên đường cao tốc có tác dụng gì đối với người lái xe? (0,5 điểm) b. Vận dụng qui tắc 3 giây để tính khoảng cách an toàn trên đường cao tốc đối với xe đang chạy với tốc độ 36 km/h. (0,5 điểm) Câu 2: (0,5 điểm) Trong các vật liệu dưới đây, hãy chỉ ra vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém: Ghế đệm, mặt gương, tấm xốp, mặt đá hoa, tấm kim loại, tấm thảm rối. Câu 3: (1,0 điểm) Người ta ghi lại từ lúc phát ra sóng siêu âm đến khi nhận được âm phản xạ là 1,2s. Biết tốc độ truyền âm trong nước biển là 1500m/s. Tính độ sâu của đáy biển? De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 7 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đấp án C B A B C D D C A B II. TỰ LUẬN (2,5 điểm) Câu Đáp án Điểm a. Các biển báo khoảng cách giúp lái xe có thể ước lượng khoảng cách giữa các xe để giữ 0,5 khoảng cách an toàn. 1 b. 36km/h= 36x1000:3600= 10m/s 0,25 KCAT= 10 x 3= 30m 0,25 Vật phản xạ âm tốt: mặt gương, mặt đá hoa, tấm kim loại. 0,25 2 Vật phản xạ âm kém: Ghế đệm, tấm xốp, tấm thảm rối. 0,25 Tóm tắt: 0,25 t =1,2s. v = 1500m/s. Tính h. Giải: 3 Thời gian tương ứng với độ sâu của đáy biển là 0,25 t’= t/2= 1.2/2= 0.6s Độ sâu đáy biển là 0,5 S= v.t= 1500.0,6 = 900m. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_vat_li_lop_7_canh_dieu_cuoi_hoc_ki_1_co_loi_gia.docx

