Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 (Có lời giải chi tiết)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 (Có lời giải chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 (Có lời giải chi tiết)
Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 14 KIỂM TRA CUỐI KÌ II TRƯỜNG THCS TÂN AN HỘI MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN- LỚP 6 PHÂN MÔN VẬT LÍ I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Dạng năng lượng được tích trữ trong bình ắc quy là A. động năng. B. hóa năng. C. thế năng. D. quang năng. Câu 2. Khi năng lượng truyền từ vật này sang vật khác hoặc chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác luôn xuất hiện năng lượng A. âm. B. hao phí. C. cơ năng. D. ánh sáng. Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng? Khi quạt điện hoạt động A. phần lớn điện năng tiêu thụ chuyển hóa thành nhiệt năng. B. phần lớn điện năng tiêu thụ chuyển hóa thành thế năng. C. phần năng lượng hữu ích thu được cuối cùng bao giờ cũng lớn hơn phần năng lượng ban đầu cung cấp cho quạt. D. phần năng lượng hao hụt biến đổi thành dạng năng lượng khác. Câu 4. Một vật rơi từ trên cao xuống đất. trong quá trình rơi đã có sự chuyển hóa năng lượng từ A. thế năng sang động năng. B. động năng sang nhiệt năng. C. động năng sang thế năng. D. thế năng sang nhiệt năng. Câu 5. Chúng ta nhìn thấy trăng tròn khi A. một nửa phần được chiếu sáng của Mặt Trăng hướng về Trái Đất. B. toàn bộ phần được chiếu sáng của Mặt Trăng hướng về Trái Đất. C. toàn bộ Mặt Trăng được Mặt Trời chiếu sáng. D. Mặt Trăng ở khoảng giữa Trái Đất và Mặt Trời. Câu 6. Với các hành tinh sau của hệ mặt Trời: Kim tinh, Mộc tinh, Thủy tinh, Hỏa tinh, Thổ tinh, Trái đất, Hải Vương tinh, Thiên Vương tinh. Thứ tự các hành tinh xa dần Mặt trời là: A. Thủy tinh, Kim tinh, Trái đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh. B. Hỏa tinh, Kim tinh, Mộc tinh, Trái đất, Thủy tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh. C. Hỏa tinh, Kim tinh, Trái đất, Mộc tinh, Thủy tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh. D. Hải Vương tinh, Thiên Vương tinh, Thổ tinh, Mộc tinh, Hỏa tinh, Trái đất, Kim tinh, Thủy tinh. Câu 7. Loại nguyên liệu nào sau đây hầu như không thể tái sinh? A. Dầu mỏ B. Bông. C. Gỗ. D. Nông sản. II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 8. (1,5 điểm) a. Em hãy nêu các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng mà em biết? b. Cho biết cấu trúc hệ Mặt Trời gồm những gì? c. Trong hệ Mặt Trời có bao nhiêu thiên thể có khả năng tự phát sáng, đó là những thiên thể nào? ---Hết--- De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 CHỌN B B D A B A A II. PHẦN TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm Câu 8. a. Các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng mà em biết: (1,5 điểm) Trăng tròn, trăng khuyết đầu tháng, trăng bán nguyệt đầu tháng, trăng lưỡi 0,5 liềm đầu tháng, trăng khuyết cuối tháng, trăng bán nguyệt cuối tháng, trăng lưỡi liềm cuối tháng, không trăng. (Lưu ý: nếu đúng ít nhất bốn hình dạng đạt điểm tối đa) b. Cấu trúc hệ Mặt Trời gồm Hệ Mặt Trời (hay Thái Dương hệ) là một hệ hành tinh có Mặt Trời ở trung tâm và các thiên thể nằm trong phạm vi lực hấp dẫn của Mặt Trời, các đám 0,5 bụi khí. c. Trong hệ Mặt Trời, chỉ có Mặt Trời có khả năng tự phát sáng. 0,5 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 15 KIỂM TRA CUỐI KỲ II PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY Môn: KHTN 6 TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI PHÂN MÔN VẬT LÍ PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất trong các câu sau) Câu 1. Đơn vị của lực là A. mét. B. Niutơn. C. kilôgam. D. Ampe. Câu 2. Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực tiếp xúc? A. Cầu thủ đá quả bóng. B. Hai thanh nam châm hút nhau. C. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. D. Hai thanh nam châm đẩy nhau. Câu 3. Vật nào dưới đây có tính chất đàn hồi? A. Quyển sách. B. Hòn đá. C. Nệm cao su. D. Cái bàn. Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về trọng lượng của vật? A. Trọng lượng của vật có đơn vị là ki lô gam. B. Trọng lượng của vật là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. C. Trọng lượng của vật tỉ lệ với thể tích của vật. D. Trọng lượng của vật là độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. Câu 5. Khi tàu ngầm đang di chuyển lên trên mặt nước theo phương thẳng đứng thì lực cản của nước có phương và chiều như thế nào? A. Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên. B. Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới. C. Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải. D. Phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái. Câu 6. Phát biểu nào sau đây thể hiện năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực? A. Khi gió thổi vào cây, năng lượng gió càng lớn thì lực tác dụng vào cây càng mạnh. B. Khi đun bếp, năng lượng từ bếp truyền cho ấm nước làm cho nhiệt độ của ấm nước tăng lên. C. Mọi hoạt động hằng ngày của chúng ta đều cần đến năng lượng. D. Năng lượng có thể truyền đi từ vật này sang vật khác, từ nơi này đến nơi khác. Câu 7. Một số dạng năng lượng thường gặp là A. động năng, thế năng hấp dẫn và hóa năng. B. động năng, thế năng hấp dẫn, hóa năng, điện năng, quang năng, năng lượng âm và nhiệt năng. C. động năng, thế năng hấp dẫn, nhiệt năng và quang năng. D. động năng, thế năng hấp dẫn, quang năng và năng lượng âm. Câu 8. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về sự truyền năng lượng giữa các vật? A. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời làm nóng chai nước đặt ở ngoài trời. B. Năng lượng từ gió truyền đến quần áo đang phơi làm khô quần áo. C. Bếp điện biến đổi chủ yếu điện năng thành nhiệt năng. D. Năng lượng từ pin truyền đến bóng đèn làm bóng đèn phát sáng. Câu 9. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về định luật bảo toàn năng lượng? De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com A. Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi và chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác. B. Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi và truyền từ vật này sang vật khác. C. Năng lượng tự sinh ra hoặc tự mất đi và chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác. D. Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác. Câu 10. Năng lượng trong pin Mặt trời được chuyển hóa như thế nào? A. Cơ năng năng thành điện năng. B. Quang năng thành điện năng. C. Nhiệt năng thành điện năng. D. Hóa năng thành điện năng. Câu 11. Trong quá trình sử dụng tủ lạnh, năng lượng hao phí là A. năng lượng nhiệt từ động cơ tỏa ra ngoài môi trường và năng lượng âm thanh khi tủ hoạt động. B. năng lượng nhiệt từ động cơ tỏa ra ngoài môi trường. C. năng lượng âm thanh khi tủ hoạt động. D. năng lượng nhiệt làm mát bên trong tủ. Câu 12. Năng lượng hao phí thường được sinh ra dưới dạng nào sau đây? A. Nhiệt năng, động năng và năng lượng âm. B. Động năng, quang năng và năng lượng âm. C. Nhiệt năng, quang năng và động năng. D. Nhiệt năng, quang năng và năng lượng âm. PHẦN II. TỰ LUẬN Câu 1 (1,0 điểm). Kể tên ba loại lực ma sát thường gặp? Cho ví dụ về lực ma sát nghỉ? Câu 2 (1,0 điểm). Giải thích tại sao khi gió càng mạnh, lực nâng diều lên càng cao? Câu 3 (1,0 điểm). Giải thích tại sao quả bóng cao su rơi xuống đất khi nảy lên không đạt độ cao ban đầu. Bỏ qua sức cản của không khí? De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Đúng mỗi câu được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 ĐA B A C D B A B C D B A D PHẦN II. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm Câu 1 - Ba loại lực ma sát thường gặp là: (1,0 điểm) + Lực ma sát lăn 0,25đ + Lực ma sát trượt 0,25đ + Lực ma sát nghỉ 0,25đ Ví dụ về lực ma sát nghỉ: Một người đẩy cái bàn mà cái bàn vẫn đứng yên. 0,25đ Câu 2 Khi thả diều, năng lượng từ gió truyền lực lên diều, nâng diều bay cao, nên 1,0đ (1,0 điểm) gió càng mạnh, lực nâng diều lên càng cao. Câu 3 Quả bóng cao su rơi xuống đất khi nảy lên không đạt độ cao ban đầu vì khi 1,0đ (1,0 điểm) va chạm với mặt đất một phần năng lượng của nó đã chuyển hóa thành năng lượng nhiệt và năng lượng âm. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 16 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II UBND HUYỆN QUẾ SƠN Môn: KHTN - Lớp: 6 TRƯỜNG THCS ĐÔNG PHÚ PHÂN MÔN VẬT LÍ A. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Trong các lực sau, lực nào là lực không tiếp xúc? A. Lực hút của thanh nam châm tác dụng vào đinh ghim. B. Lực của gió tác dụng vào cánh buồm. C. Lực của tay kéo dãn lò xo. D. Lực của mặt vợt tác dụng vào quả bóng tennis. Câu 2. Công dụng của lực kế là A. đo khối lượng của vật.B. đo lực. C. đo khối lượng riêng của vật. D. đo trọng lượng riêng của vật. Câu 3. Biến dạng của vật nào dưới đây là biến dạng đàn hồi? A. Tờ giấy bị kéo cắt đôi. B. Cục phấn rơi từ trên cao xuống vỡ thành nhiều mảnh. C. Quả bóng đá bay đập vào tường nảy lại. D. Lò xo bị kéo dãn không về được hình dạng ban đầu. Câu 4. Đơn vị đo trọng lượng là gì? A. Kilôgam (kg).B. Lít (l).C. Mét (m).D. Niutơn (N). Câu 5. Khi nào thì xuất hiện lực ma sát nghỉ? A. Khi một vật đứng yên trên bề mặt một vật khác. B. Khi một vật lăn trên bề mặt một vật khác. C. Khi một vật trượt trên bề mặt một vật khác. D. Khi một vật chịu tác dụng của một lực nhưng vẫn đứng yên trên bề mặt của vật khác. Câu 6. Dụng cụ nào sau đây khi hoạt động biến đổi phần lớn điện năng mà nó nhận vào thành nhiệt năng? A. Điện thoại.B. Máy hút bụi. C. Bàn là điện.D. Ti vi. Câu 7. Ta nhận biết trực tiếp được một vật có nhiệt năng khi nó có khả năng nào? A. Làm tăng khối lượng vật khác.B. Làm nóng một vật khác. C. Nổi trên mặt nước.D. Sinh ra lực đẩy làm vật khác chuyển động. Câu 8. Năng lượng mà vật có được do chuyển động được gọi là A. động năng.B. nhiệt năng.C. thế năng.D. hóa năng. Câu 9. Năng lượng của nước chứa trong hồ của đập thủy điện là A. động năng và thế năng.B. thế năng.C. nhiệt năng. D. điện năng. Câu 10. Mặt Trời mọc ở hướng Đông vào buổi sáng và lặn ở hướng Tây vào buổi chiều là do A. Trái Đất quay quanh trục của nó theo chiều từ Tây sang Đông. B. Trái Đất quay quanh trục của nó theo chiều từ Đông sang Tây. C. Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com D. Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời. Câu 11. Hành động nào sau đây làm lảng phí điện năng? A. Tan học không tắt đèn, quạt trong phòng học. B. Bật đèn phòng tắm, phòng vệ sinh khi có nhu cầu. C. Khi đi xem ti vi, tắt đèn ở phòng học. D. Cả ba hành động trên. B. TỰ LUẬN Câu 1. (1.0 điểm) Nêu hai nhóm chính của nguồn năng lượng trong tự nhiên. Hãy kể tên các nguồn năng lượng của mỗi nhóm. Câu 2. (1.0 điểm) Lấy ví dụ thực tế và giải thích về lực cản vật chuyển động trong nước? Câu 3. (1.0 điểm) Vẽ sơ đồ chuyển hóa năng lượng khi máy quạt đang hoạt động bình thường. Hãy chỉ ra năng lượng có ích và năng lượng hao phí trong trường hợp này. ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng 0.2 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Đ.án A B C D D C B A B A A B. TỰ LUẬN Câu 1 - Năng lượng tái tạo: Mặt Trời, gió, nước, địa nhiệt, sinh khối 0,5 (1 điểm) - Năng lượng không tái tạo: dầu mỏ, than đá, khí tự nhiên, urani 0,5 Câu 2 Tàu ngầm có tốc độ chuyển động nhỏ hơn tốc độ chuyển động máy bay. 0,5 (1 điểm) Vì tàu ngầm chịu tác dụng lực cản của nước lớn và làm nó di chuyển chậm hơn. 0,5 0,2 Động năng 0,2 Điện năng Nhiệt năng Câu 3 (1 điểm) 0,2 Năng lượng âm - Năng lượng hữu ích: Động năng. 0,2 - Năng lượng hao phí: nhiệt năng, năng lượng âm. 0,2 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 17 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 19.8 MÔN: KHTN 6 VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau và ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Các dụng cụ sau đây dụng cụ nào dùng để đo lực? A. Cân. B. Thước. C. Lực kế. D. Bình chia độ. Câu 2. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện lực tiếp xúc? A. Hai thanh nam châm hút nhau. B. Hai thanh nam châm đẩy nhau. C. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. D. Mẹ em ấn nút công tắc bật đèn. Câu 3. Lực đàn hồi xuất hiện khi nào? A. Lực đàn hồi xuất hiện khi có lực tác dụng vào vật và có biến dạng đàn hồi. B. Lực đàn hồi cùng hướng với lực làm nó bị biến dạng. C. Lực đàn hồi xuất hiện khi vật không bị biến dạng. D. Lực đàn hồi tỉ lệ nghịch với độ biến dạng. Câu 4. Trọng lượng của một vật là A. lực hút của các vật có khối lượng. B. độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. C. lực hút của Trái Đất. D. khối lượng của vật. Câu 5. Khi gió tác dụng vào buồm một lực thì lực cản gió của cánh buồm có phương và chiều như thế nào? A. phương song song với mạn thuyền, cùng chiều với chiều chuyển động của thuyền. B. phương vuông góc với mạn thuyền, chiều từ trên xuống. C. phương song song với mạn thuyền, ngược chiều với chiều chuyển động của thuyền. D. phương vuông góc với mạn thuyền, chiều từ dưới lên. Câu 6. Trong các nhóm năng lượng sau đây nhóm nào thuộc nhiên liệu? A. Than, khí gas, củi, xăng, dầu, cồn, nước. B. Điện, khí gas, củi, xăng, dầu, cồn, sáp. C. Than, khí gas, gió, xăng, dầu, cồn, sáp. D. Than, khí gas, củi, xăng, dầu, cồn, sáp. Câu 7. Dạng năng lượng nào được dự trữ trong thức ăn, nhiên liệu, pin? A. Nhiệt năng. B. Hóa năng. C. Thế năng hấp dẫn. D. Thế năng đàn hồi. Câu 8. Bỏ một cục nước đá vào ly nước nóng, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Nhiệt độ của ly nước nóng sẽ tăng dần. B. Nhiệt truyền từ nước nóng sang cục nước đá. C. Nước nóng và cục đá truyền nhiệt qua lại lẫn nhau. D. Nhiệt truyền từ cục đá sang nước nóng. Câu 9. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về định luật bảo toàn năng lượng? A. Năng lượng tự sinh ra hoặc tự mất đi và chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác. B. Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi và truyền từ vật này sang vật khác. C. Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác. D. Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com Câu 10. Trong quá trình thắp sáng một que diêm đã có sự chuyển hóa năng lượng nào? A. Hóa năng chuyển hóa thành nhiệt năng. B. Hóa năng chuyển hóa thành quang năng. C. Hóa năng chuyển hóa thành nhiệt năng và quang năng. D. Hóa năng chuyển hóa thành nhiệt năng và cơ năng. Câu 11. Đồ dùng nào sau đây sử dụng nguồn năng lượng tái tạo? A. Xe máy. B. Pin Mặt trời. C. Lò sưởi bằng than. D. Bếp gas. Câu 12. Vì sao trong quá trình đưa võng, ta thường xuyên phải đẩy vào võng võng mới lên được độ cao như ban đầu? A. Vì năng lượng luôn tự mất đi và không tự sinh ra. B. Vì năng lượng tự mất đi trong quá trình võng chuyển động. C. Vì lực tác dụng lên võng trong quá trình chuyển động bị biến mất. D. Vì một phần năng lượng ban đầu chuyển thành nhiệt năng trong quá trình võng chuyển động. II. TỰ LUẬN Câu 1. (1,0 điểm) Kể tên ba loại lực ma sát mà em biết và cho ví dụ? Câu 2. (1,0 điểm) Khi đạp xe, muốn xe chuyển động nhanh hơn thì ta phải tác dụng lực lên xe lớn hơn, vì sao? Câu 3. (1,0 điểm) Hãy chỉ rõ động năng và thế năng của viên bi ở trong hình sau đã biến đổi như thế nào khi viên bi chuyển động từ A tới C rồi từ C tới B. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu chọn đúng được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án C D A B C D A B D C B D II. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm Câu 1 - Có 3 loại lực ma sát: Lực ma sát nghỉ, lực ma sát lăn, lực ma sát trượt. 0,5 - Vd về lực ma sát nghỉ: + Khi ta đẩy bàn trên sàn nhà mà bàn vẫn đứng yên. 0,5 + Khi ta kéo một con trâu mà nó vẫn đứng yên ở vị trí cũ. + Khi ta bê một cái cối nặng mà nó vẫn nằm yên, không bị nhấc lên. - Vd về lực ma sát trượt: + Khi ta mài nhẵn bóng các mặt kim loại. + Khi vận động viên trượt trên nền băng. + Khi thắng gấp, bánh xe trượt chậm trên mặt đường. - Vd về lực ma sát lăn: + Khi quả bóng lăn trên sân. + Khi một chiếc xe ô tô chuyển động, bánh xe lăn trên mặt đường. * Ghi chú: Trả lời được 2 loại lực ma sát và cho vd đúng cho 2 loại lực ma sát đó được điểm tối đa. Câu 2 Khi đạp xe, muốn xe chuyển động nhanh hơn thì ta phải tác dụng lực lên xe lớn hơn 1,0 để truyền nhiều năng lượng làm xe chuyển động nhanh. Câu 3 - Tại A: Động năng bằng 0 | Thế năng của hòn bi là lớn nhất và bằng WtA. 0,2 - Tại C: Động năng lớn nhất | Thế năng bằng 0. 0,2 - Tại B: Động năng bằng 0 | Thế năng hòn bi bằng WtB. 0,2 → Từ A tới C: Thế năng của hòn bi giảm dần / Động năng tăng dần. 0,2 → Từ C tới B: Động năng giảm dần / Thế năng tăng dần. 0,2 De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_vat_li_lop_6_ket_noi_tri_thuc_cuoi_hoc_ki_2_co.docx

