Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết)
Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án D D A A B C C Câu 1. Đơn vị nào là đơn vị đo thời gian thường dùng của nước ta? A. Độ C (°C). B. Kilômét (km). C. Ki-lô-gam (Kg). D. Giờ (h). Câu 2. Để xác định thành tích của một vận động viên chạy 200m người ta phải sử dụng loại đồng hồ nào sau đây? A. Đồng hồ quả lắc. B. Đồng hồ treo tường. C. Đồng hồ để bàn. D. Đồng hồ bấm giây. Câu 3. Vì sao ta cần phải ước lượng khối lượng trước khi cân? A. Để chọn cân phù hợp. B. Để biết khối lượng vật cần cân. C. Để có thể cân khối lượng lớn hơn. D. Để cân được nhiều vật. Câu 4. Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo A. nhiệt độ. B. khối lượng. C. thể tích. D. chiều dài. Câu 5. Sự đông đặc là sự chuyển từ A. thể rắn sang thể lỏng của chất. B. thể lỏng sang thể rắn của chất. C. thể lỏng sang thể khí của chất. D. thể khí sang thể lỏng của chất. Câu 6. Một số chất khí có mùi thơm tỏa ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí? A. Dễ dàng nén được. B. Không có hình dạng xác định. C. Có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng. D. Không chảy được. Câu 7. Trong các vật liệu sau, vật liệu nào làm dây dẫn điện? A. Thuỷ tinh. B. Nhựa. C. Kim loại. D. Cao su. II. TỰ LUẬN Câu 8. (1,0 điểm) a/ - GHĐ: 10cm 0,25 điểm - ĐCNN: 1mm 0,25 điểm b/ Ví dụ: khi bị sốt, ta dùng tay sờ lên trán kiểm tra sẽ không biết được chính xác nhiệt độ cơ thể mà cần phải dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể cho chính xác hơn. 0,5 điểm ( Nêu ví dụ khác đúng vẫn được 0,5 điểm) De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 16 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY KIỂM TRA CUỐI KỲ I TRƯỜNG PTDTBT THCS MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 NGUYỄN BỈNH KHIÊM PHÂN MÔN VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng. Câu 1. Sự ngưng tụ là A. quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất. B. quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của chất. C. quá trình chuyển từ thể rắn sang thể hơi của chất. D. quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng của chất. Câu 2. Để hoà tan chất rắn vào nước nhiều hơn ta không sử dụng phương pháp nào dưới đây? A. Bỏ thêm đá lạnh vào.B. Nghiền nhỏ chất rắn. C. Đun nóng nước. D. Vừa cho chất rắn vào nước vừa khuấy đều. Câu 3. Dụng cụ dùng để đo thời gian là gì? A. Nhiệt kế. B. Tốc kế. C. Đồng hồ. D. Cân. Câu 4. Trong thang nhiệt độ Xen – xi – út, nhiệt độ nước đá đang tan là bao nhiêu? A. 00C. B. 1000C. C. 2730K.D. 373 0K. Câu 5. Nhiệt độ là số đo A. độ dày, mỏng của vật.B. sức nặng của vật. C. của nhiệt kế y tế. D. độ nóng, lạnh của vật. Câu 6. Dụng cụ dùng để đo lực là? A. Cân.B. Tốc kế. C. Lực kế. D. Nhiệt kế. Câu 7. Đâu là các đặc trưng cơ bản của lực? A. Độ lớn, phương, chiều, dấu mũi tên. B. Điểm đặt, phương, chiều, độ lớn. C. Điểm đặt, phương, dấu mũi tên, tỉ lệ. D. Điểm đặt, tỉ lệ, phương. Câu 8. Trọng lực có phương và chiều như thế nào? A. Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên. B. Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải. C. Phương thẳng đứng, chiều từ phải sang trái. D. Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới. Câu 9. Biển báo ở hình bên cho chúng ta biết điều gì? A. Chất dễ cháy. B. Chất độc. C. Chất ăn mòn. D. Dụng cụ sắc nhọn. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com II. TỰ LUẬN Câu 1. (1,0 điểm) Em hãy quan sát thước thẳng dưới đây, cho biết giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước? Câu 2. (1,0 điểm) Em hãy lấy ví dụ chứng tỏ giác quan của em có thể cảm nhận sai về khối lượng của vật? De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,25 điểm) Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án D A C A D C B D A II. TỰ LUẬN Câu hỏi Đáp án Biểu điểm Câu 1 Gợi ý trả lời: (1,0 điểm) - Giới hạn đo của thước: 10cm 0,5đ - Độ chia nhỏ nhất của thước: 5mm 0,5đ Câu 2 Nhìn cuốn sách giáo khoa em có thể dự đoán nó nặng khoảng 1kg nhưng (1,0 điểm) khi đặt lên cân thì cuốn sách nặng 700gram. Điều này chứng tỏ giác quan 1,0đ của em cảm nhận sai về khối lượng của vật. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 17 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ Môn: KHTN 6 PHÂN MÔN VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM Em hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng Câu 1: Hình a mô tả hiện tượng khoa học tự thuộc lĩnh vực môn nào? A. Công nghệ. B. Lý. C. Sinh. D. Hoá Câu 2: Nhiệt độ của nước đá đang tan là A. 00C. B. 100C. C. 320C. D. 1000C. Câu 3: Đơn vị nào là đơn vị đo thời gian hợp pháp của nước ta? A. Giờ(h). B. Phút(min). C. Giây(s). D. Canh.. Câu 4: Một hộp quả cân có các quả cân loại 10g, 20g, 40g, 50g, 100g. Để cân một vật có khối lượng 60g thì có thể sử dụng các quả cân nào? A. 10g, 40g. B. 50g, 10g. C. 40g, 50g. D. 50g, 20g. Câu 5: Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế là dựa trên hiện tượng nào? A. Dãn nở vì nhiệt của chất khí. B. Dãn nở vì nhiệt của chất rắn. C. Dãn nở vì nhiệt của các chất. D. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng. Câu 6: Cho các tính chất sau: 1. Hình dạng cố định. 2. Không chảy được (không tự di chuyển) 3. Dễ bị nén. 4. Rất khó nén. Chất ở thể rắn có tính chất là A. 1,2,3. B. 1, 2, 4. C. 2,3,4. D. 1,3,4. Câu 7: Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang thể lỏng gọi là sự A. đông đặc. B. ngưng tụ. C. nóng chảy. D. hóa hơi. Câu 8: Vật liệu bằng kim loại không có tính chất nào sau đây? A. Có tính dẫn điện. B. Có tính dẫn nhiệt C. Dễ bị ăn mòn, bị gỉ. D. Cách điện tốt. II. TỰ LUẬN De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com Câu 1: (1 điểm) Trình bày các bước sử dụng nhiệt kế y tế thuỷ ngân để kiểm tra nhiệt độ cơ thể của con người. Câu 2: (1 điểm) Em hãy nêu tính chất cơ bản của kim loại để ứng dụng làm nên các vật dụng dưới đây? a) Xoong, nồi. b) Dây dẫn điện. c) Cây cầu. d) Vỏ máy bay. HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu chọn đúng được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B A C B D B C D II. TỰ LUẬN Câu Đáp án Biểu điểm - Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế. 0,25 đ Câu 1 - Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt xuống. 0,25 đ (1đ) - Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế, đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế. 0,25 đ - Chờ khoảng 2 – 3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ. 0,25đ Câu 2 Tính chất cơ bản của kim loại để ứng dụng làm nên những vật dụng: (1đ) - Làm xoong nồi do kim loại có tính chất dẫn nhiệt tốt; 0,25đ - Làm dây dẫn điện do kim loại có tính chất dẫn điện tốt; 0,25đ - Làm cầu do kim loại có tính chất cứng, bền; 0,25đ - Làm vỏ máy bay do kim loại có tính chất nhẹ, bền,... 0,25đ De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 18 KIỂM TRA CUỐI KỲ I PHÒNG GDĐT QUẾ SƠN Môn: KHTN – Lớp 6 TRƯỜNG THCS QUẾ MINH PHÂN MÔN VẬT LÍ I/ TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng nhất (A, B, C hoặc D) cho các câu sau rồi ghi vào giấy làm bài: Câu 1: Hãy đổi khối lượng quả cân 560g ra đơn vị kilôgam (kg). A. 0,56B. 0,056C. 5,6D. 0,0056 Câu 2: Một người bắt đầu lên xe buýt lúc 13 giờ 48 phút và kết thúc hành trình lúc 15 giờ 15 phút. Thời gian từ khi bắt đẩu đến lúc kết thúc hành trình là A. 1 giờ 3 phút. B. 1 giờ 27 phút.C. 2 giờ 33 phút.D. 3 giờ 33 phút. Câu 3: Để đo khối lượng cơ thể học sinh, ta chọn loại dụng cụ nào sau đây? A. Thước kẻB. Cân đồng hồ GHĐ là 10kg C. Thước dâyD. Cân đồng hồ GHĐ là 100kg Câu 4: Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự): a) Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế. b) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ. c) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế. d) Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kê chưa, nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thuỷ ngân tụt xuống. Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất? A. d, c, a, b.B. a, b, c, d.C. b, a, c, d.D. d, c, b, d. Câu 5: Sự ngưng tụ là gì? A. Là quá trình chất chuyển từ thể hơi sang thể lỏng. B. Là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi. C. Là sự hóa hơi xảy ra trên mặt chất lỏng. D. Là sự hóa hơi xảy ra ngay cả trên bề mặt và trong lòng chất lỏng. Câu 6: Trong các vật liệu sau, vật liệu nào dẫn điện? A. Thủy tinh. B. Gốm. C. Kim loại. D. Cao su. Câu 7: Chất nào sau đây không tan trong nước? A. Muối ăn. B. Vôi sốngC. Dầu ăn.D. Đường II/ TỰ LUẬN Câu 8: (1,5 điểm) a. Nêu cách dùng cân đồng hồ để đo khối lượng. b. Cách đặt mắt đọc độ dài sau là đúng hay sai? Giải thích? De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I/ TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng được 0,25 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 A C D A A C C II/ TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm 8: - Ước lượng khối lượng của vật để chọn cân có GHĐ và ĐCNN thích hợp 0,25 (1,5 điểm) - Vặn ốc điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0. 0,25 - Đặt vật cần cân lên đĩa. 0,25 - Mắt nhìn theo hướng vuông góc với vạch chia trên mặt cân ở đầu kim cân, đọc 0,25 và ghi kết quả đo. Cách đặt mắt trên ko đúng 0,25 Vì mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh ở đầu kia của vật khi đọc kết quả 0,25 đo De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 19 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6 TRƯỜNG THCS TRUNG KÊNH Phân môn Vật lí I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) Câu 1. Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước trong hình? A. GHĐ 10 cm, ĐCNN 1 mm. B. GHĐ 20 cm, ĐCNN 1 cm. C. GHĐ 100 cm, ĐCNN 1 cm. D. GHĐ 10 cm, ĐCNN 0,5 cm. Câu 2. Một em bé thả một quả bóng cao su xuống sàn nhà. Khi quả bóng chạm sàn nhà thì lực của sàn nhà tác dụng lên quả bóng: A. chỉ làm cho quả bóng biến đổi chuyển động. B. chỉ làm cho quả bóng biến dạng. C. vừa làm cho quả bóng biến dạng, vừa làm cho quả bóng biến đổi chuyển động. D. không làm quả bóng biến dạng cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng. Câu 3. Theo bảng 43.1 (SGK/ Tr 155) thì một vật có khối lượng 1 kg đặt trên Trái đất có trọng lượng là 9,8N. Vậy một hộp sữa có khối lượng 800g đặt trên Trái đất thì có trọng lượng bằng bao nhiêu? A. 1,36 N B. 7,84 N C. 2,88 N D. 4,02 N Câu 4. Trường hợp nào sau đây, ma sát là có hại? A. Đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã. B. Xe ô tô bị lầy trong cát. C. Bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị. D. Giày đi nhiều, đế bị mòn. Câu 5. Trường hợp nào dưới đây là biểu hiện rõ nhất của nhiệt năng? A. Làm cho vật nóng lên. B. Truyền được âm. C. Phản chiếu được ánh sáng. D. Làm cho vật chuyển động. Câu 6. Những dạng năng lượng nào xuất hiện trong quá trình một khúc gỗ trượt có ma sát từ trên mặt phẳng nghiêng xuống? A. Nhiệt năng, động năng và thế năng. B. Chỉ có nhiệt năng và động năng. C. Chỉ có động năng và thế năng. D. Chỉ có động năng. II. PHẦN TỰ LUẬN (3,5 điểm) Câu 7. (2,0 điểm) a. Trọng lượng của một vật là gì ? Nêu kí hiệu và đơn vị của trọng lượng. b. Một lò xo dài thêm 2 cm khi treo vào đầu của nó một vật có trọng lượng 10N. Tiếp tục treo thêm De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com một vật có trọng lượng 20N nữa thì lò xo dài bao nhiêu? Biết chiều dài tự nhiên của lò xo này là 20cm. Câu 8. (1,5 điểm) a. Pin Mặt trời sử dụng nguồn năng lượng gì? Nguồn năng lượng này lấy từ đâu? b. Kể tên các dạng năng lượng xuất hiện khi ô tô chuyển động trên đường? HƯỚNG DẪN CHẤM I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D C B D A A II. PHẦN TỰ LUẬN (3,5 điểm) Đáp án Điểm Câu 7 (2,0 điểm) a. - Trọng lượng của một vật là độ lớn lực hút của trái đất tác dụng lên vật đó. 0,5 - Trọng lượng được kí hiệu là P; đơn vị đo trọng lượng là Niutơn (N) 0,5 b. Tổng trọng lượng của các vật khi treo vào lò xo (khi treo thêm) là: 10 + 20 = 30N 0,25 Khi đó lò xo dãn một đoạn là: 30.2/10 = 6 cm 0,25 Vậy chiều dài của lò xo lúc này là: 20 + 6 = 26 cm 0,5 (HS có cách làm khác đúng vẫn cho điểm tối đa) Câu 8 (1,5 điểm) a. Pin Mặt trời sử dụng nguồn năng lượng Mặt Trời. 0,25 Nguồn năng lượng này lấy từ Mặt Trời. 0,25 b. Khi ô tô chuyển động trên đường có các dạng năng lượng: Động năng, Năng lượng âm, 1,0 Nhiệt năng, Quang năng, De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_vat_li_lop_6_ket_noi_tri_thuc_cuoi_hoc_ki_1_co.docx

