Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải chi tiết)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải chi tiết)
Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com II. TỰ LUẬN Câu 1: (2,0 điểm) a. Nêu khái niệm lực ma sát trượt và ma sát nghỉ? Cho ví dụ minh họa. b. Tại sao các xe đua khi quẹo qua các đường cua, lốp xe ô tô sẽ để lại vệt đen dài trên đường nhựa? Câu 2: (1,0 điểm) Hãy vẽ mũi tên biểu diễn lực dùng để xách một túi gạo với độ lớn của lực là 20N. Qui ước 1cm = 10N. Câu 3: (1,5 điểm) a. Khối lượng của một vật càng lớn thì trọng lượng của vật đó như thế nào? Vì sao? b. Một vận động viên có khối lượng 50 kg. Trọng lượng của người đó bằng bao nhiêu? De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án A C B C D B A D A C D D II. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm a. HS nêu khái niệm lực ma sát trượt, ma sát nghỉ và cho ví dụ. - Lực ma sát nghỉ giữ cho vật đứng yên ngay cả khi nó bị kéo hoặc đẩy. 0,5 VD: lực của mặt sàn giữ cho thùng hàng đứng yên khi bị đẩy. 0,25 Câu 1 - Lực ma sát trượt là lực xuất hiện khi vật trượt trên bề mặt của vật khác. 0,5 (2,0 điểm) VD: Lực ma sát trượt xuất hiện khi 2 người cùng đẩy thùng hàng trượt trên mặt 0,25 sàn nằm ngang. b. Vì khi quẹo qua khúc cua, lực ma sát trượt giữa lốp xe và đường rất lớn làm cho lốp bị cọ sát mạnh với đường và để lại một vệt đen dài trên đường nhựa. 0,5 - HS vẽ đúng mũi tên biểu diễn lực: + gốc 0,25 Câu 2 + phương 0,25 (1,0 điểm) + chiều 0,25 + độ dài (2cm) 0,25 a. Khối lượng của một vật càng lớn thì trọng lượng của vật sẽ càng lớn vì trọng 0,75 lượng tỉ lệ thuận với khối lượng của vật. Câu 3 b. Trọng lượng của vận động viên là: (1,5 điểm) P = 10.m 0,25 P = 10. 50 0,25 P = 500 (N) 0,25 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 16 UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN- LỚP 6 PHÂN MÔN: VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM. Chọn một phương án trả lời đúng của mỗi câu sau. Câu 1: Dạng năng lượng được dự trữ trong que diêm, pháo hoa là A. nhiệt năng. B. động năng. C. quang năng. D. hóa năng. Câu 2: Năng lượng mà một vật có được do chuyển động được gọi là A. thế năng hấp dẫn. B. nhiệt năng. C. động năng. D. hóa năng. Câu 3:Khi sử dụng nồi cơm điện thì năng lượng điện đã chuyển hóa thành năng lượng chủ yếu nào? A. Năng lượng ánh sáng. B. Năng lượng nhiệt. C. Năng lượng âm. D. Động năng. Câu 4: Khi một chiếc tủ lạnh hoạt động bình thường thì trường hợp nào dưới đây không phải là năng lượng hao phí? A. Duy trì nhiệt độ ổn định trong tủ lạnh để bảo quản thức ăn. B. Làm nóng động cơ của tủ lạnh. C. Tiếng ồn phát ra từ tủ lạnh. D. Đưa thức ăn vào tủ khi còn quá nóng. Câu 5: Trong các vật liệu sau, vật liệu nào dẫn nhiệt tốt? A. Thủy tinh. B. Gốm. C. Cao su. D. Kim loại. Câu 6: Để sản xuất nhôm, người ta chế biến từ quặng gì? A. Quặng đồng. B. Quặng sắt. C. Quặng bauxite. D. Quặng titanium. Câu 7: Cho các vật liệu sau: gỗ, thủy tinh, gốm, đá vôi, thép. Số vật liệu tự nhiên là: A.3. B. 2. C. 5. D. 4. Câu 8: Khi dùng mía để sản xuất đường thì người ta sẽ gọi mía là A. nguyên liệu. B. nhiên liệu. C. phế liệu. D. vật liệu. II. TỰ LUẬN. Câu 1: (0,5 điểm) a. (0,25 điểm) Hãy kể tên 3 thiết bị/ dụng cụ tiêu thụ điện biến đổi điện năng thành động năng để có thể sử dụng trực tiếp. b. (0,25 điểm) Vẽ sơ đồ chuyển hóa năng lượng của của đèn pin đang sáng. Câu 2: (1,0 điểm) a. (0,5 điểm) Tại sao trong lúc ngồi yên cơ thể vẫn cần năng lượng? b. (0,5 điểm) Thả quả bóng tennis từ độ cao 1m xuống sàn nhà như hình 3.7. Sau lần nảy đầu tiên, quả bóng có đạt được độ cao như lúc đầu không? Em hãy giải thích tại sao? De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com Câu 3: (1,5 điểm) a. Nhiên liệu là gì? b. Để dập tắt đám cháy do than củi, người ta dùng những biện pháp nào? De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM. Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D C B A D C B A II. TỰ LUẬN. Câu Nội dung Điểm a. Kể tên 3 thiết bị/ dụng cụ tiêu thụ điện biến đổi điện năng thành động năng 0,25đ để có thể sử dụng trực tiếp: Máy quạt, máy bơm nước, máy khoan. b. Vẽ sơ đồ chuyển hóa năng lượng của của đèn pin đang sáng 1 quang năng 0,25đ Hóa năng điện năng nhiệt năng a. Trong lúc ngồi yên cơ thể vẫn cần năng lượng vì khi đó cơ thể vẫn hoạt động (hít, thở ) và trao đổi chất (tỏa nhiệt, ) 0,5đ b. Sau lần nảy đầu tiên, quả bóng không đạt được độ cao như ban đầu, vì: + Quả bóng khi rơi từ độ cao xuống mặt đất sẽ chịu lực cản của không khí, va 2 chạm mặt đất và còn phát ra âm. 0,25đ + Nên năng lượng của quả bóng, một phần bị chuyển hóa thành nhiệt năng tỏa nhiệt ra môi trường, làm nóng mặt đất và năng lượng âm. Vì vậy, quả bóng không có cơ năng như ban đầu nên không đạt được độ cao 0,25đ như ban đầu. a. Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy có toả nhiệt và phát sáng 0,5đ b. + Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy (ví dụ: dội ít nước vào 0,5đ 3 bếp củi ) + Cách li chất cháy với oxygen (ví dụ: đóng cửa lò để hạn chế tiếp xúc oxygen, 0,5đ phủ lên một ít cát .) De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 17 UBND HUYỆN MÙ CANG CHẢI ĐỀ KIỂM GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG PTDTBT TH & THCS NĂM HỌC 2023-2024 LA PÁN TẨN Môn: KHTN 6 Phân môn: VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM: Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng. Câu 1. Đơn vị của lực là. A. Niutơn. B. Mét. C. Giờ. D. Gam. Câu 2. Dụng cụ dùng để đo lực là A. Nhiệt kế. B. Bình chia độ C. Thước dây. D. Lực kế. Câu 3. Trường hợp liên quan đến lực không tiếp xúc là A. Cầu thủ đang đá bóng. B. Người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sân. C. Quả bưởi đang rơi từ trên xuống. D. Bạn Lan đang đi xe đạp. Câu 4. Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới treo quả nặng 200 g thì độ biến dạng của lò xo là 1 cm. Để độ biến dạng của lò xo là 2 cm thì cần treo vật nặng có khối lượng là. A. 200g. B. 300g. C. 400g. D. 500g. II. TỰ LUẬN: Câu 1. (0,5 điểm) Lấy ví dụ về tác dụng của lực trong đó có trường hợp: + Vật thay đổi vận tốc; + Vật thay đổi hướng chuyển động; Câu 2. (0,5 điểm) Một lò xo treo thẳng đứng có chiều dài ban đầu 25cm. Chiều dài của lò xo khi bị kéo dãn bởi treo một vật là 30 cm. Hỏi độ biến dạng của lò xo khi treo một vật là bao nhiêu? De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.) Câu 1 2 3 4 Đáp án A D C C Câu 1. Đơn vị của lực là. A. Niutơn. B. Mét. C. Giờ. D. Gam. Câu 2. Dụng cụ dùng để đo lực là A. Nhiệt kế. B. Bình chia độ. C. Thước dây. D. Lực kế. Câu 3. Trường hợp liên quan đến lực không tiếp xúc là A. Cầu thủ đang đá bóng. B. Người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sân. C. Quả bưởi đang rơi từ trên xuống. D. Bạn Lan đang đi xe đạp. Câu 4. Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới treo quả nặng 200 g thì độ biến dạng của lò xo là 1 cm. Để độ biến dạng của lò xo là 2 cm thì cần treo vật nặng có khối lượng là. A. 200g. B. 300g. C. 400g. D. 500g. II. TỰ LUẬN: Câu Nội dung Điểm - Mỗi trường hợp đúng 0,25 điểm. 1 + Bạn An đá quả bóng về phía cầu môn. 0,25 (0,5 điểm) + Quả bóng đập vào xà ngang rồi bật ra. 0,25 Một lò xo treo thẳng đứng có chiều dài ban đầu 25cm. 2 Chiều dài của lò xo khi bị kéo dãn bởi treo một vật là 30 cm. 0,5 (0,5 điểm) Vậy độ biến dạng của lò xo khi treo một vật là 5 cm. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 18 PHÒNG GD&ĐT BẮC HÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II TRƯỜNG PTDTBT THCS Môn: KHTN 6 HOÀNG THU PHỐ Phân môn: Vật lí I. Trắc nghiệm: Ghi lại chữ cái đứng trước câu trả lời đúng vào bài làm. Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm Câu 1. Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo độ dài: A. Mét (m). B. Lít(l) C. Ki lô gam (kg). D. Giây (s) Câu 2. Dụng cụ nào dùng để đo chiều dài của một vật. A. Chai đong B. Cân C. Thước D. Chai ghi thể tích Câu 3. Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là: A. Tuần B. Giây. C. Ki lô gam D. độ C. Câu 4. Khi đo thời gian thực hiện của một hoạt động, người ta thường ước lượng thời gian thực hiện hoạt động đó để làm gì? A. Vặn chỉnh đồng hồ đúng cách. B. Đặt mắt nhìn đồng hồ đúng cách. C. Đo kết quả đo chính xác. D. Chọn đồng hồ đo cho phù hợp. II. Tự luận: Câu 1. (1,0 điểm) Có một cái cân đồng hồ đã cũ và không còn chính xác, làm thế nào có thể cân chính xác khối lượng của một vật nếu cho phép dùng thêm một hộp chứa nhiều loại quả cân khác nhau? Câu 2. (1,0 điểm) Lấy ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về nhiệt độ của vật trong đời sống? De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm: Câu 1 2 3 4 Đáp án A C B D Câu 1. Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo độ dài: A. Mét (m). B. Lít (l). C. Ki lô gam (kg). D. Giây (s). Câu 2. Dụng cụ nào dùng để đo chiều dài của một vật. A. Chai đong. B. Cân. C. Thước. D. Chai ghi thể tích. Câu 3. Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là: A. Tuần B. Giây. C. Ki lô gam D. độ C. Câu 4. Khi đo thời gian thực hiện của một hoạt động, người ta thường ước lượng thời gian thực hiện hoạt động đó để làm gì? A. Vặn chỉnh đồng hồ đúng cách. B. Đặt mắt nhìn đồng hồ đúng cách. C. Đo kết quả đo chính xác. D. Chọn đồng hồ đo cho phù hợp. II. Tự luận: Câu Nội dung trả lời Biểu điểm - Đặt vật cân lên đĩa cân và ghi nhận giá trị của kim chỉ. 0,5 - Sau đó thay vật cần cân bằng một số quả cân thích hợp sao cho kim cân chỉ 1 đúng vị trí cũ. Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân bằng khối lượng 0,5 của vật cần cân. - Trong một căn phòng, ta đặt tay trái vào chiếc ghế gỗ, đặt tay phải vào chiếc ghế sắt. Nhận thấy, tay phải cảm giác lạnh hơn tay trái. Mặc dù 2 chiếc ghế 1,0 cùng đặt trong 1 căn phòng và có nhiệt độ như nhau. (HS chỉ cần - Khi thời tiết lạnh, nếu cho bàn tay đang được sưởi ấm và cho vào nước lạnh lấy được 1 2 bình thường xả ra từ vòi nước thì tay sẽ cảm thấy lạnh. ví dụ là có - Khi thời tiết lạnh, nếu cho bàn tay đang buốt không được sưởi ấm và cho vào điểm) nước lạnh bình thường xả ra từ vòi nước thì tay sẽ cảm thấy ấm. => Giác quan của chúng ta đã cảm nhận sai về nhiệt độ của vật. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 19 UBND THÀNH PHỐ HỘI AN KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS HUỲNH THỊ LỰU MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM. Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm. *Hãy chọn câu trả lời đúng nhất và ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Lực chỉ có tác dụng làm vật biến đổi chuyển động. B. Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực. C. Lực được phân thành: lực không tiếp xúc và lực tiếp xúc. D. Lực có thể vừa làm cho vật biến dạng vừa làm cho vật biến đổi chuyển động. Câu 2. Dụng cụ dùng để đo độ lớn của lực là A. lực kế. B. tốc kế. C. nhiệt kế. D. cân. Câu 3. Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc? A. Vận động viên nâng tạ. B. Người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sân. C. Hai thanh nam châm đặt gần nhau. D. Bạn Lan cầm bút viết. Câu 4. Treo một quả nặng vào một lò xo. Lò xo sẽ bị A. lực đàn hồi. B. dãn ra. C. trọng lực. D. cân bằng lẫn nhau. Câu 5. Số đo lượng chất của một vật khi không tính bao bì được gọi là A. trọng lượng. B. số đo lực. C. khối lượng. D. độ nặng. Câu 6. Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây? A. Ma sát giữa cốc nước đặt trên mặt bàn với mặt bàn. B. Ma sát giữa các viên bi với ổ trục xe đạp, xe máy. C. Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe đang chuyển động. D. Ma sát giữa má phanh với vành xe. Câu 7. Khi nào thì xuất hiện lực ma sát nghỉ? A. khi một vật đứng yên trên bề mặt một vật khác. B. khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác. C. khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác. D. khi một vật chịu tác dụng của một lực nhưng vẫn đứng yên trên bề mặt của vật khác. Câu 8. Chọn phát biểu đúng? A. Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng nhỏ. B. Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng lớn. C. Vật đi càng nhanh thì lực cản của không khí càng nhỏ. D. Tờ giấy để phẳng rơi nhanh hơn hòn đá. II. PHẦN TỰ LUẬN. Câu 9. (3.0 điểm) a. Khi đo lực thì trường hợp nào bắt buộc phải đặt lực kế theo phương thẳng đứng? Ngoài trường hợp đó ra thì phải đặt lực kế như thế nào? (1,5 điểm) De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_vat_li_lop_6_chan_troi_sang_tao_giua_hoc_ki_2_c.docx

