Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết)

docx 45 trang Ngọc Anh 30/01/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết)

Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết)
 Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 16
 UBND HUYỆN MANG THÍT KIỂM TRA CUỐI KỲ I
 TRƯỜNG THCS TT CÁI NHUM MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN- LỚP 6
 PHÂN MÔN VẬT LÍ
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất (A, B, C hoặc D) để tô vào ô tương ứng trên giấy làm bài.
Câu 1. Dụng cụ nào sau đây không dùng để đo khối lượng?
A. Cân bằng. B. Cân điện tử. C. Cân đồng hồ. D. Cân y tế. 
Câu 2. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Khi lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả 
tạ một 
 A. lực nâng. B. lực kéo.C. lực uốn.D. lực đẩy.
Câu 3. Để biểu diễn lực tác dụng vào vật ta cần biểu diễn các yếu tố nào?
A. gốc, hướng.B. gốc, phương, chiều.
C. gốc, hướng và độ lớn.D. gốc, phương, chiều và hướng.
Câu 4. Lực nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc?
A. Lực của Trái Đất tác dụng lên quyển sách đặt trên bàn.
B. Lực hút giữa Mặt Trời và Hỏa Tinh.
C. Lực của nam châm hút thanh sắt đặt cách nó một đoạn.
D. Lực của gió tác dụng lên cánh buồm.
Câu 5. Một thước thẳng có 101 vạch chia thành 100 khoảng đều nhau, vạch đầu tiên ghi số 0, vạch cuối 
cùng ghi số 100 kèm theo đơn vị cm. Thông tin đúng của thước là:
A. GHĐ và ĐCNN là 101cm và 1cm.B. GHĐ và ĐCNN là 100cm và 1cm.
C. GHĐ và ĐCNN là 100cm và 1mm.D. GHĐ và ĐCNN là 101cm và 1mm.
Câu 6. Để đo thời gian làm bài thi 60 phút ta nên sử dụng loại đồng hồ nào?
A. Đồng hồ Mặt Trời, đồng hồ treo tường.B. Đồng hồ treo tường, đồng hồ điện tử.
C. Đồng hồ cát, đồng hồ bấm giây.D. Đồng hồ Mặt Trời, đồng hồ cát.
Câu 7. Lò xo không trở lại hình dạng ban đầu khi:
A. Lò xo bị kéo dãn quá giới hạn đàn hồi.B. Lò xo chịu tác dụng của lực ma sát lớn.
C. Lò xo bị nung nóng đến nhiệt độ cao.D. Lò xo được chế tạo từ vật liệu dẫn điện.
II. PHẦN TỰ LUẬN.
Câu 1. (1 điểm) Lựa chọn các từ sau: lực kéo, lực nén, lực đẩy và điền vào chỗ trống:
a) Một bạn học sinh đã tác dụng vào thước nhựa một làm thước nhựa bị uốn cong.
b) Để nâng tấm bê tông lên, cần cẩu đã tác dụng vào tấm bê tông một 
c) Đầu tàu đã tác dụng vào toa tàu một 
d) Gió đã tác dụng vào dù của người nhảy dù một 
Câu 2. (1,25 điểm) 
- Nêu khái niệm lực ma sát.
- Nêu khái niệm về lực ma sát trượt, cho ví dụ.
- Nêu khái niệm về lực ma sát nghỉ, cho ví dụ. 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
Câu 3. (1 điểm) Làm thế nào để xác định được đường kính của quả bóng bàn nếu chỉ được dùng các dụng 
cụ sau: 2 nẹp gỗ phẳng, 1 cuộn băng keo trong, 1 thước thẳng có giới hạn đo 20cm, độ chia nhỏ nhất là 
1mm? Vẽ hình minh họa.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM. 
Học sinh chọn đúng mỗi câu được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7
 Đáp án A D C D B B A
II. PHẦN TỰ LUẬN.
 Câu/điểm Hướng dẫn chấm - đáp án Điểm
 a) lực nén. 0,25
 Câu 1 b) lực kéo. 0,25
 (1,0 điểm) c) lực kéo. 0,25
 d) lực đẩy. 0,25
 - Lực ma sát là lực tiếp xúc xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật. Sự tương 0,25đ
 tác giữa bề mặt của hai vật tạo ra lực ma sát giữa chúng.
 - Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác. 0,25đ
 Câu 2 Cho ví dụ: Trượt tuyết, chơi cầu trượt, 0,25đ
 (1,25 điểm) - Lực ma sát nghỉ xuất hiện ngăn cản sự chuyển động của một vật khi nó tiếp 0,25đ
 xúc với bề mặt của một vật khác và có xu hướng chuyển động trên đó. 
 Cho ví dụ: Ma sát nghỉ giúp con người có thể đi lại được mà không bị trượt 0,25đ
 ngã.
 - Dùng 2 nẹp gỗ phẳng kẹp quả bóng bàn ở giữa. 0,25
 - Dùng băng keo trong quấn chặt quả bóng bàn vào 2 nẹp gỗ, sao cho hai nẹp 
 gỗ và quả bóng thẳng nhau. 0,25
 - Đo khoảng cách phía bên trong hai nẹp gỗ chính là đường kính của quả 
 bóng bàn.
 - Vẽ hình minh họa. 0,25
 Câu 3
 Đường kính quả bóng bàn
 (1,0 điểm)
 0,25
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 17
 UBND HUYỆN CHÂU THÀNH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
 TRƯỜNG THCS VĨNH KIM MÔN: KHTN – LỚP 6
 PHÂN MÔN VẬT LÍ
I. TRẮC NGHIỆM: 
Câu 1. Để thực hiện đo thời gian khi đi từ cổng trường vào lớp học, em dùng loại đồng hồ nào?
A. Đồng hồ cát. B. Đồng hồ để bàn. C. Đồng hồ treo tường. D. Đồng hồ bấm giây. 
Câu 2. Trường hợp nào dưới đây, cho thấy khi có lực tác dụng vào vật đã làm vật bị thay đổi tốc độ?
A. Ấn mạnh tay xuống nệm. B. Cầu thủ đá quả bóng vào lưới.
C. Ngồi lên một cái yên xe. D. Gió thổi làm buồm căng.
Câu 3. Vì sao ta cần phải ước lượng khối lượng trước khi cân?
A. Để chọn cân phù hợp . B. Để rèn luyện khả năng ước lượng.
C. Để tăng độ chính xác cho kết quả đo. D. Để biết vật nặng bao nhiêu.
Câu 4. Để xác định chính xác và đảm bảo an toàn trong khi đo nhiệt độ các vật, ta cần thực hiện điều gì?
A. Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách. B. Thực hiện phép đo nhiệt độ đúng cách. 
C. Ước lượng nhiệt độ của vật trước khi đo. D. Đọc và ghi kết quả đo theo đúng cách.
II. TỰ LUẬN: 
Câu 1. (0,5 điểm)
a) Khối lượng là gì?
b) Lực hấp dẫn là gì?
Câu 2. (1,0 điểm)
 Kéo một vật bằng 1 lực F theo hướng nằm ngang từ trái sang phải, độ lớn 1200N. Hãy biểu diễn lực 
đó trên hình vẽ (tỉ xích 1cm ứng với 400N).
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: (Mỗi câu đúng 0,25 điểm)
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án D B A B
Câu 1. Để thực hiện đo thời gian khi đi từ cổng trường vào lớp học, em dùng loại đồng hồ nào?
A. Đồng hồ cát. B. Đồng hồ để bàn. C. Đồng hồ treo tường. D. Đồng hồ bấm giây. 
Câu 2. Trường hợp nào dưới đây, cho thấy khi có lực tác dụng vào vật đã làm vật bị thay đổi tốc độ?
A. Ấn mạnh tay xuống nệm. B. Cầu thủ đá quả bóng vào lưới.
C. Ngồi lên một cái yên xe. D. Gió thổi làm buồm căng.
Câu 3. Vì sao ta cần phải ước lượng khối lượng trước khi cân?
A. Để chọn cân phù hợp . B. Để rèn luyện khả năng ước lượng.
C. Để tăng độ chính xác cho kết quả đo. D. Để biết vật nặng bao nhiêu.
Câu 4. Để xác định chính xác và đảm bảo an toàn trong khi đo nhiệt độ các vật, ta cần thực hiện điều gì?
A. Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách. B. Thực hiện phép đo nhiệt độ đúng cách. 
C. Ước lượng nhiệt độ của vật trước khi đo. D. Đọc và ghi kết quả đo theo đúng cách.
II. TỰ LUẬN: 
 Câu Nội Dung Điểm
 a) Khối lượng là số đo lượng chất của một vật. Khi không tính bao bì thì khối 0,25
 Câu 1
 lượng đó được gọi là khối lượng tịnh.
 (0,5 điểm)
 b) Lực hấp dẫn là lực hút giữa các vật có khối lượng. 0,25
 F=1200N
 Câu 2
 (1,0 điểm) 1cm ứng với 400N
 - Điểm đặt. 0,25
 - Phương nằm ngang. 0,25
 - Chiều từ trái sang phải. 0,25
 - Độ lớn (vẽ đúng tỉ xích). 0,25
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 18
 UBND QUẬN LÊ CHÂN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
 TRƯỜNG TH & THCS VIỆT ANH MÔN: KHTN LỚP 6
 PHÂN MÔN VẬT LÍ
I. Trắc nghiệm: 
Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: 
Câu 1. Dụng cụ dùng để đo độ dài là:
A. cân. B. thước mét. C. xi lanh. D. bình tràn.
Câu 2. Dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng là:
A. ca đong và bình chia độ. B. bình tràn và bình chứa.
C. bình tràn và ca đong. D. bình chứa và bình chia độ.
Câu 3. Trên một gói kẹo có ghi 200g. Số đó chỉ:
A. Khối lượng của gói kẹo. B. Sức nặng của gói kẹo.
C. Thể tích của gói kẹo. D. Sức nặng và khối lượng của gói kẹo.
Câu 4. Để xác định vận động viên chạy 100m người ta phải sử dụng loại đồng hồ nào sau đây?
A. Đồng hồ quả lắc.B. Đồng hồ hẹn giờ. C. Đồng hồ bấm giây. D. Đồng hồ đeo tay.
II. Tự luận:
Câu 1. (0,5 điểm) Hãy đổi những khối lượng sau đây ra kg.
a) 650g. 
b) 2,4 tạ.
Câu 2. (1 điểm) Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực sau( biết 1cm ứng với 50N)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Trắc nghiệm: Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án B A A C
Câu 1. Dụng cụ dùng để đo độ dài là:
A. cân. B. thước mét. C. xi lanh. D. bình tràn.
Câu 2. Dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng là:
A. ca đong và bình chia độ. B. bình tràn và bình chứa.
C. bình tràn và ca đong. D. bình chứa và bình chia độ.
Câu 3. Trên một gói kẹo có ghi 200g. Số đó chỉ:
A. Khối lượng của gói kẹo. B. Sức nặng của gói kẹo.
C. Thể tích của gói kẹo. D. Sức nặng và khối lượng của gói kẹo.
Câu 4. Để xác định vận động viên chạy 100m người ta phải sử dụng loại đồng hồ nào sau đây?
A. Đồng hồ quả lắc.B. Đồng hồ hẹn giờ. C. Đồng hồ bấm giây. D. Đồng hồ đeo tay.
II. Tự luận: 
 Câu Nội dung Điểm
 Câu 1 a) 0,65 kg. 0,25 điểm
 (0,5 điểm) b) 240 kg. 0,25 điểm
 Câu 2 - Lực Fk có phương nghiêng góc 30 độ so với phương nằm ngang. 0,5 điểm
 (1 điểm) - Chiều từ trái qua phải và hướng lên, điểm đặt tại vật, độ lớn 150N. 0,5 điểm
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 19
 PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG HƯNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
 TRƯỜNG THCS LIÊN GIANG MÔN: KHTN – LỚP 6
 PHÂN MÔN VẬT LÍ
I. TRẮC NGHIỆM: 
Chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài.
Câu 1: Dụng cụ nào trong các dụng cụ sau không được sử dụng để đo chiều dài? 
A. Thước dây. B. Thước mét. C. Thước kẹp. D. Compa 
Câu 2: Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là: 
A. tấn. B. miligam. C. kiôgam. D. gam. 
Câu 3: Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là: 
A. tuần. B. giây. C. ngày. D. giờ. 
Câu 4: Để đo thời gian của vận động viên chạy 100m, loại đồng hồ thích hợp nhất: 
A. Đồng hồ để bàn. B. Đồng hồ bấm giây. C. Đồng hồ treo tường. D. Đồng hồ cát.
 II. TỰ LUẬN: 
Câu 5: (1,5 điểm) Đổi các đơn vị sau: 
a. 850g = ..... kg. 
b. 12 phút = ............... giây.
c. 120dm = .................. m. 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: (Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm)
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án B C B B
Câu 1: Dụng cụ nào trong các dụng cụ sau không được sử dụng để đo chiều dài? 
A. Thước dây. B. Thước mét. C. Thước kẹp. D. Compa 
Câu 2: Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là: 
A. tấn. B. miligam. C. kiôgam. D. gam. 
Câu 3: Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là:
A. tuần. B. giây. C. ngày. D. giờ. 
Câu 4: Để đo thời gian của vận động viên chạy 100m, loại đồng hồ thích hợp nhất : 
A. Đồng hồ để bàn. B. Đồng hồ bấm giây. C. Đồng hồ treo tường. D. Đồng hồ cát.
II. TỰ LUẬN: 
 Câu Nội dung Điểm
 a. 850g = 0,85 kg 0,5
 5 b. 12 phút = 720 giây 0,5
 c. 120dm = 12 m 0,5
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Vật lí Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 20
 UBND HUYỆN MINH LONG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
 TRƯỜNG THCS LONG MAI MÔN: KHTN - LỚP 6
 PHÂN MÔN VẬT LÍ
I. TRẮC NGIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Khi hai viên bi sắt va chạm, lực do viên bi 1 tác dụng lên viên bi 2 
A. chỉ làm biến đổi chuyển động của viên bi 2.
B. chỉ làm biến dạng viên bi 2.
C. vừa làm biến đổi chuyển động, vừa làm biến dạng viên bi 2.
D. không làm biến đổi chuyển động và không làm biến dạng viên bi 2.
Câu 2. Khi đang chuyển động, nếu không còn lực tác dụng lên vật thì:
A. vật dừng lại.
B. vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
C. vật không dừng lại.
D. vật tiếp tục chuyển động thẳng với tốc độ không đổi.
Câu 3. Cho các nội dung sau: [(1) thực hiện phép đo; (2) ước lượng nhiệt độ của vật cần đo; (3) hiệu 
chỉnh nhiệt kế đúng cách; (4) chọn nhiệt kế phù hợp; (5) đọc và ghi kết quả đo].
Hãy cho biết phương án nào đúng khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của vật?
A. (2), (4), (3), (1), (5). B. (1), (4), (2), (3), (5).
C. (1), (2), (3), (4), (5). D. (3), (2), (4), (1), (5).
Câu 4. Không dùng nhiệt kế y tế (hình vẽ) để đo nhiệt độ của môi trường là vì 
A. thuỷ ngân chỉ co giãn trong khoảng 350C đến 420C.
B. thuỷ ngân chứa trong nhiệt kế y tế co giãn ít.
C. nhiệt kế y tế là nhiệt kế chuyên dụng đo nhiệt cơ thể.
D. thang đo nhiệt độ của nhiệt kế y tế ngắn.
II. TỰ LUẬN: 
Câu 1. Lực có phải là nguyên nhân duy trì chuyển động không? Lấy ví dụ minh hoạ.
Câu 2. Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của một số vùng như sau:
- Hà Nội: nhiệt độ từ 190C đến 280C.
- Nghệ An: nhiệt độ từ 200C đến 290C.
Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong nhiệt giai Kelvin?
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_vat_li_lop_6_chan_troi_sang_tao_cuoi_hoc_ki_1_c.docx