Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

docx 124 trang Nhật Minh 13/03/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
 Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - De-Thi.com
C. Trách nhiệm địa phương. D. Trách nhiệm kinh tế.
Câu 8. Nội dung nào dưới đây thể hiện việc chủ thể đã biết phân tích các điều kiện thực hiện kế hoạch kinh 
doanh?
A. Phấn đấu thu hồi vốn sau sáu tháng kinh doanh. B. Dự kiến kinh doanh thực phẩm sạch.
C. Mở rộng hoạt động quảng cáo trực tuyến. D. Sản phẩm phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng.
Câu 9. Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể 
hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
A. Kinh tế. B. Đạo đức. C. Pháp lý. D. Nhân văn.
Câu 10. Nội dung nào dưới đây không phản ánh sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình?
A. Kiểm soát được nguồn thu, chi trong gia đình.
B. Tăng chất lượng cuộc sống của gia đình.
C. Tăng số tiền mặt cho hoạt động mua sắm hằng ngày.
D. Dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp và tương lai.
Câu 11. Để biết được tình hình tài chính hiện tại từ đó có cơ sở để xây dựng kế hoạch tài chính, mỗi gia 
đình cần xác định được
A. các mối quan hệ trong và ngoài gia đình. B. các nguồn thu nhập trong gia đình.
C. các vấn đề sẽ phát sinh sau hôn nhân. D. các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.
Câu 12. Những khoản chi tiêu nào dưới đây trong gia đình là khoản chi tiêu không thiết yếu?
A. Chi phí điện nước. B. Chi phí học tập. C. Chi phí xem phim. D. Chi phí ăn, mặc.
Câu 13. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty M luôn luôn chỉ đạo nhân viên phải không 
ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn là đã góp phần 
thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
A. Trách nhiệm nhân văn. B. Trách nhiệm đạo đức.
C. Trách nhiệm kinh tế. D. Trách nhiệm pháp lý.
Câu 14. Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của 
chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là
A. kế hoạch tài chính. B. chiến lược kinh doanh. C. chiến lược đàm phán. D. kế hoạch sản xuất.
Câu 15. Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà chủ thể cần phân tích là 
yếu tố
A. tài chính và nhân sự. B. nhân sự và đối thủ. C. tài chính và lợi nhuận. D. đối thủ và lợi nhuận
Câu 16. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh D bàn bạc thống nhất mục tiêu sau 1 năm sẽ mua sắm được những 
đồ dùng thiết yếu trong gia đình và tiết kiệm được khoảng 100 triệu đồng. Vợ chồng anh D đã thực hiện 
bước nào dưới đây của quá trình lập kế hoạch thu chi trong gia đình?
A. Xác định mục tiêu tài chính. B. Xác định nguồn thu thiết yếu.
C. Xác định khoản chi thiết yếu. D. Xác định các nguồn thu nhập.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 17, 18
 Với niềm yêu thích tìm hiểu và khám phá ngành công nghiệp ô tô, ngay từ khi còn là sinh viên, ông 
M đã ấp ủ ý tưởng về việc lắp ráp và kinh doanh ô tô với mục tiêu sẽ đưa ra thị trường những chiếc ô tô 
mang thương hiệu Việt Nam. Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu 
ông M làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - De-Thi.com
quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh 
doanh ô tô bởi ông nhận thấy thị trường ô tô ở Việt Nam chưa có thương hiệu trong nước trong khi nhu cầu 
của người dân rất cao, nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi để phát triển. Để công ty hoạt động có hiệu 
quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình 
những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, 
tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty. Nhờ 
kiến thức và niềm đam mê chỉ sau 10 năm thương hiệu tô tô do ông M xây dựng đã dần hình thành và từng 
bước có chỗ đứng trên thị trường Việt Nam.
Câu 17. Nội dung nào dưới đây thể hiện việc ông M đã biết xác định ý tưởng kinh doanh?
A. Khám phá ngành công nghiệp ô tô. B. Lắp ráp và kinh doanh ô tô Việt.
C. Tạo dựng hiệu hiệu ô tô Việt. D. Tham gia sửa chữa ô tô, xe máy.
Câu 18. Việc làm nào dưới đây thể hiện ông M đã biết phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh 
doanh?
A. Lắp ráp và kinh doanh ô tô Việt. B. Xây dựng thương hiệu ô tô Việt.
C. Nhận thấy nhu cầu trong nước cao. D. Tạo dựng mối quan hệ rộng rãi.
Câu 19. Việc xác định các nguồn thu nhập trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình biết được nội dung nào dưới 
đây?
A. Mối quan hệ giữa các thành viên. B. Tình hình việc làm và thu nhập.
C. Tình hình tài chính hiện tại. D. Tình trạng hôn nhân gia đình.
Câu 20. Bên cạnh việc phát triển sản xuất, các doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động từ thiện là đã 
thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
A. Trách nhiệm sản xuất. B. Trách nhiệm kinh tế.
C. Trách nhiệm nhân văn. D. Trách nhiệm pháp lý
Câu 21. Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động 
kinh doanh?
A. Nộp thuế đầy đủ theo quy định. B. Nâng cao đời sống vật chất nhân dân.
C. Thực hiện chính sách an sinh xã hội. D. Thực hiện chính sách, giảm nghèo.
Câu 22. Khi phân tích yếu tố tài chính để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể cần phải phân tích nội 
dung nào dưới đây?
A. Số vốn đã thua lỗ. B. Số vốn mình muốn có.
C. Số vốn cần huy động. D. Số vốn đã đầu tư.
Câu 23. Khi xác định mục tiêu tài chính để thực hiện kế hoạch quản lý thu chi hợp lý, mỗi gia đình cần 
tránh xác định mục tiêu mang tính
A. dài hạn. B. ngắn hạn. C. vô hạn. D. trung hạn.
Câu 24. Nhận thấy tỉnh B có nhu cầu lớn về các sản phẩm gỗ nhân tạo do có nhiều khu công nghiệp lớn 
chuẩn bị đi vào hoạt động. Công ty A đã quyết định lên kế hoạch mở rộng thị trường sang tỉnh B. Công ty 
A đã phân tích các điều kiện kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
A. Tài chính. B. Thị trường. C. Sản phẩm. D. Khách hàng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở 
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 1: Đọc thông tin sau:
 Sau khi tốt nghiệp đại học ngành công nghệ sinh học, với lợi thế là nhà gần các trường đại học, lại có 
diện tích đất lớn, chị D quyết định lập nghiệp bằng con đường kinh doanh sản phẩm cây cảnh mi ni với 
mong muốn sau hai năm sẽ thành lập một doanh nghiệp phân phối các sản phẩm này. Xác định, đây là lĩnh 
vực kinh doanh không đòi hỏi vốn lớn, trong khi thị trường là các bạn sinh viên có nhu cầu khá cao về loại 
sản phẩm này, lại không đòi hỏi phải thuê nhiều lao động. Khi bắt tay vào thực hiện công việc kinh doanh, 
chị đã tìm các nguồn hàng ở nhiều nơi có truyền thống kinh doanh cây cảnh để nhập, ngoài việc thuê một 
cửa hàng gần trường đại học để bán và giới thiệu sản phẩm, chị D còn ứng dụng các nền tảng mạng xã hội 
để đăng và quảng bá sản phẩm. Do thời gian đầu chưa có nhiều kinh nghiệm, nên sản phẩm chị cung cấp 
nhiều cây gặp sâu bệnh chết, đối tượng khách hàng chưa thực sự nhiều, vốn bỏ ra tuy được bảo toàn nhưng 
lợi nhuận không cao. Từ thực tế kinh doanh, chị quyết định mở rộng sản xuất và lên kế hoạch đầu tư thêm 
nhiều cửa hàng mới cũng như phát triển kênh truyền thông nhằm mở rộng thị trường.
a) Chị D đã biết dựa vào lợi thế nội tại của mình để xác định ý tưởng kinh doanh. 
b) Việc lập kế hoạch kinh doanh đã giúp chị D phát huy tốt được các lợi thế của mình. 
c) Việc đặt mục tiêu sau hai năm sẽ thành lập doanh nghiệp là không hợp lý. 
d) Chị D chưa biết phân tích các điều kiện về thị trường về tài chính khi thực hiện ý tưởng kinh doanh. 
Câu 2: Đọc thông tin sau: 
 Công ty cổ phần B sản xuất hàng đồ chơi trẻ em. Từ nhiều năm nay, công ty đã thực hiện đầy đủ quy 
định pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh, hàng năm đầu tư hàng tỉ đồng để xây dựng 
hệ thống xử lí nước thải bảo vệ môi trường; sản xuất đồ chơi không ảnh hưởng đến sức khoẻ của trẻ em. 
Đồng thời, công ty còn thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho Nhà nước theo quy định.
a) Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường là công ty đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội ở 
hình thức pháp lý và kinh tế. 
b) Việc sản xuất các đồ chơi không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em là phù hợp với trách nhiệm xã hội 
của doanh nghiệp ở hình thức đạo đức và kinh tế. 
c) Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước gắn liền với trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp. 
d) Thông qua việc tạo ra những sản phẩm không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em, công ty B đã thể hiện 
trách nhiệm của mình trong việc thúc đẩy phát triển bền vững. 
Câu 3: Đọc thông tin sau:
 Công ty D chuyên sản xuất máy móc phục vụ cho nông nghiệp. Từ khi sản xuất kinh doanh có hiệu 
quả, công ty luôn chú trọng bảo vệ môi trường, thực hiện các biện pháp giảm lượng chất thải như rác, khói 
bụi, nước xả thải các chất thải rắn. Công ty D còn hợp tác với tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế và Uỷ 
ban nhân dân tỉnh K để bảo tồn các vùng đất ngập nước tự nhiên và các môi trường sống khác. Công ty đầu 
tư xây dựng ba công trình công cộng cho cộng đồng, đáp ứng các tiêu chí công trình xanh, được công nhận 
là sản phẩm xanh.
a) Hoạt động hợp tác với tổ chức quốc tế và chính quyền địa phương để bảo tồn vùng đất ngập nước tự 
nhiên là thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp. 
b) Quá trình công ty hợp tác với các tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế là thể hiện hình thức hội nhâp kinh 
tế quốc tế. 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - De-Thi.com
c) Việc đóng góp xây dựng các công trình công cộng cho cộng đồng là việc làm phù hợp với trách nhiệm 
nhân văn của doanh nghiệp. 
d) Biện pháp giảm chất thải, xử lý rác, khói bụi và chất thải rắn là phù hợp với trách nhiệm pháp lý mà mỗi 
doanh nghiệp phải thực hiện khi kinh doanh. 
Câu 4: Đọc thông tin sau: 
 Đầu năm, vợ chồng anh A thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu 
thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy mới cho vợ nhưng hai tháng nay, anh 
A bị mất việc, thu nhập gia đình bị giảm sút, kinh tế gia đình eo hẹp mà vợ anh vẫn quyết tâm thực hiện 
mục tiêu tiết kiệm đã đặt ra bằng cách cắt giảm một số chi tiêu thiết yếu trong gia đình. Để phụ giúp gia 
đình trong thời gian chưa đi làm trở lại, anh A đã tham gia chạy xe ôm tại bến xe đồng thời nhận giao hàng 
cho một số cửa hàng trên địa bàn sinh sống. Nhờ đó mà sau một năm vợ chồng anh A đã hoàn thành mục 
tiêu đặt ra. Khi anh A đã ổn định với công việc mới, hai vợ chồng quyết tâm năm năm tới sẽ mua được một 
mảnh đất để làm cửa hàng cho thuê.
a) Vợ chồng anh A dành 60% thu nhập cho chi tiêu thiết yếu là chưa phù hợp. 
b) Vợ chồng anh A đã biết phân chia tỷ lệ các khoản chi tiêu trong gia đình. 
c) Kiểm soát các khoản chi tiêu là nhân tố giúp vợ chồng anh A đạt được mục tiêu tài chính trong gia đình. 
d) Việc đồng thời thực hiện hai mục tiêu tài chính gia đình của vợ chồng anh A là chưa hợp lý. 
 -----HẾT-----
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án A A A C D C A D A C B C
 Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
 Đáp án C B A A B C C C A C C B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
 Ý
 a b c d
 Câu
 1 Đ Đ S S
 2 S Đ S Đ
 3 S S Đ Đ
 4 S Đ Đ S
 ĐỀ SỐ 8
 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
 SỞ GDĐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ & PHÁP LUẬT 12
 TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3.0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - De-Thi.com
câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một đáp án.
Câu 1. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, biện pháp nào sau đây góp phần hạn chế tham nhũng 
trong lĩnh vực kinh tế?
A. Giữ bí mật toàn bộ thông tin về ngân sách và đầu tư công.
B. Tăng cường công khai, minh bạch và kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan, tổ chức kinh tế.
C. Chỉ dựa vào các tổ chức quốc tế để phát hiện hành vi tham nhũng.
D. Bỏ qua các quy định về kê khai tài sản của cán bộ, công chức để thu hút đầu tư nước ngoài. Câu 2. 
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung 
nào dưới đây?
A. Tổng sản phẩm quốc dân. B. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
C. Tổng sản phẩm quốc nội. D. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Câu 3. Với loại hình bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ nhận được quyền lợi bảo hiểm dựa trên cơ sở 
nào dưới đây?
A. Vị thế xã hội lúc tham gia. B. Địa vị xã hội khi tham gia.
C. Nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội. D. Mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. 
Câu 4. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm 
mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ 
giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào 
dưới đây?
A. Thượng tầng xã hội. B. Chất lượng cuộc sống. C. An sinh xã hội. D. Bảo hiểm xã hội.
Câu 5. Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm
A. được từ chối trách nhiệm. B. được bồi thường thiệt hại.
C. được đóng phí bảo hiểm. D. phải nộp phí bảo hiểm.
Câu 6. Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với
A. nguyên thủ của một nước. B. một nhóm người.
C. các quốc gia khác. D. người đứng đầu chính thủ.
Câu 7. Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối 
tượng theo quy định phải tham gia là
A. bảo hiểm thân thể. B. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
C. bảo hiểm xã hội bắt buộc. D. bảo hiểm tài sản.
Câu 8. Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?
A. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.
B. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá.
C. Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.
D. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.
Câu 9. Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?
A. Bảo hiểm xã hội. B. Bảo hiểm y tế.
C. Bảo hiểm thương mại. D. Bảo hiểm thất nghiệp.
Câu 10. Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập. B. Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - De-Thi.com
C. Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống. D. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới (câu 11,12)
 Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt 
Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển 
từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do 
song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hành hóa của nước ta ngày càng 
mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn 
đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ 
USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau 
ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.
Câu 11. Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?
A. Hội nhập khu vực. B. Hội nhập song phương. C. Hội nhập toàn cầu. D. Hội nhập toàn diện.
Câu 12. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?
A. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa. B. Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị.
C. Dịch chuyển dòng ngoại tệ. D. Tăng cường quốc phòng.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), 
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau:
 Ông N từng tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn 
khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng bảo hiểm xã hội để có chế độ hưu trí (tối 
thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo 
đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi 
được tư vấn cán bộ bảo hiểm xã hội huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng bảo 
hiểm xã hội 01 lần , hai là đóng 1 lần bảo hiểm xã hội tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán 
bộ bảo hiểm xã hội phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng bảo hiểm xã hội 
tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận 
tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản 
thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ bảo hiểm y tế chăm sóc sức khỏe trọn 
đời.
a) Công dân cứ đóng đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội là sẽ được nhận chế độ hưu trí.
b) Ông N đã cao tuổi nên nếu rút bảo hiểm xã hội một lần sẽ lợi hơn khi đóng tiếp để hưởng hưu
trí.
c) Tham gia bảo hiểm đã giúp ông N được bảo vệ sức khỏe và yên tâm về tài chính khi về già.
d) Ông N chỉ được hưởng chế độ hưu trí và thẻ bảo hiểm y tế để khám bệnh.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau:
Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính thức với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ (trong đó có 4
đối tác chiến lược toàn diện, 17 đối tác chiến lược, 13 đối tác toàn diện); có quan hệ thương mại với 224 
đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương, 
gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; đàm phán, ký kết và thực thi 19 Hiệp định thương mại tự 
do (FTA) song phương và đa phương với hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới; trong đó 16 FTA đã có 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - De-Thi.com
hiệu lực với hơn 60 đối tác, phủ rộng khắp các châu lục với tổng GDP chiếm gần 90% GDP toàn cầu, đưa 
Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vực về tham gia các khuôn khổ hợp tác kinh tế song 
phương và đa phương.
a) Nước ta có quan hệ hợp tác kinh tế với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ.
b) Hoạt động kinh tế đối ngoại là một bộ phận cấu thành chính sách đối ngoại của Việt Nam.
c) Kinh tế đối ngoại là yếu tố giữ vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
d) Việc ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương giúp Việt Nam mở rộng hoạt động 
kinh tế đối ngoại.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau:
 Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu 
dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình 
quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). 
Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh 
xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm 
thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình 
quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều 
mục tiêu Thiên niên kỷ.
a) Thu nhập theo đầu người từ 3.500 USD giảm xuống còn 2052 USD phản ánh sự phát triển kinh tế theo 
chiều hướng đi xuống.
b) Tuổi thọ trung bình của người dân Việt Nam không ngừng tăng là kết quả của việc thực hiện tăng 
trưởng kinh tế cao.
c) Với 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế là thể hiện các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội khi nước ta phát triển 
kinh tế.
d) Kết quả tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm tạo tiền đề vật chất thúc đẩy 
các chỉ tiêu về phát triển kinh tế.
Câu 4. Đọc đoạn tự liệu sau:
 Bảo đảm nước sạch cho nhân dân là một nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng mang tầm quốc gia. Luật bảo 
vệ môi trường năm 2014 đã quy định về bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư, hộ gia đình và quản lý chất 
thải, nước thải. Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường 
nông thôn giai đoạn 2012-2015; Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, 
tầm nhìn đến năm 2045, với mục tiêu tổng thể là đảm bảo người dân nông thôn được quyền tiếp cận sử 
dụng dịch vụ cấp nước sạch công bằng, thuận lợi, an toàn với chi phí hợp lý; phấn đấu đến năm 2030 có 
65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày; 
đến năm 2045, phấn đấu 100% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch và vệ sinh an toàn, bền vững.
a) Chỉ tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường là một chi tiêu quan trọng đánh giá sự tăng trưởng kinh tế.
b) Vấn đề nước sạch vừa là vấn đề an sinh xã hội vừa là vấn đề chất lượng sống của người dân.
c) Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch là nội dung của chính sách việc làm, xóa đói giảm 
nghèo.
d) Giải quyết vấn đề nước sạch cũng chính là thực hiện tốt quyền con người.
 --------------- Hết --------------
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3.0 điểm).
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án B D D C B C
 Câu 7 8 9 10 11 12
 Đáp án C C B D C A
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm).
 Ý
 a b c d
 Câu 1 S S Đ S
 Câu 2 S Đ Đ Đ
 Câu 3 S Đ Đ Đ
 Câu 4 S Đ S Đ
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CUỐI KỲ I
 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Môn: GDKT&PL 12
 TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH Thời gian làm bài: 45 phút; (28 câu trắc nghiệm)
PHẦN I. (6 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. 
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện chỉ được nhận 
quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?
A. Chế độ tử tuất. B. Bệnh nghề nghiệp. C. Chế độ thất nghiệp. D. Tai nạn lao động.
Câu 2: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ 
động
A. tuyển dụng lao động trực tuyến. B. bài trừ quyền tự do tính ngưỡng.
C. tham gia bảo vệ an ninh quốc gia. D. làm trái thỏa ước lao động tập thể.
Câu 3: Khi mở quán cà phê, anh Q đặt mục tiêu là phục vụ ít nhất 100 người/ngày; doanh thu đạt khoảng 
180 triệu đồng/tháng, sau 3 tháng hoạt động quán thu hồi đủ vốn và bắt đầu có lợi nhuận. Anh Q đã đặt 
mục tiêu kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
A. Tài chính. B. Thị trường. C. Sản phẩm. D. Đối tác.
Câu 4: Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện 
được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách trợ giúp xã hội. B. Chính sách hỗ trợ y tế.
C. Chính sách hỗ trợ nhà ở. D. Chính sách trợ giúp việc làm.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 5, 6 bên dưới
 Là một doanh nghiệp nhỏ ngành dệt may ở một xã thuần nông, doanh nghiệp V đã cung ứng cho thị 
trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Công ty đã thu hút được những lao 
động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn 
định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã 
được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Bên cạnh đó công ty rất quan tâm đến 
đời sống người lao động, ngoài việc thực hiện tốt các chế độ theo quy định, công ty còn chủ động tìm các 
nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ người lao động gặp khó khăn ổn định cuộc sống. Nhờ vậy, uy tín của 
doanh nghiệp đối với khách hàng, người lao động và xã hội ngày càng tăng, công việc kinh doanh ngày 
càng phát triển. Năm qua doanh nghiệp được cơ quan thuế tặng bằng khen vì thành tích thực hiện tốt nghĩa 
vụ nộp thuế trên địa bàn.
Câu 5: Việc hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học và 
tham gia các hoạt động cộng đồng trong xã là thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh 
nghiệp?
A. Trách nhiệm nhân văn. B. Trách nhiệm địa phương.
C. Trách nhiệm pháp lý. D. Trách nhiệm kinh tế.
Câu 6: Danh hiệu thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế mà công ty đạt được phản ánh việc thực hiện tốt trách 
nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - De-Thi.com
A. Trách nhiệm nhân văn. B. Trách nhiệm đạo đức.
C. Trách nhiệm kinh tế. D. Trách nhiệm pháp lý.
Câu 7: Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
A. tính nhân đạo. B. tính sáng tạo. C. tính phi lợi nhuận. D. tính xã hội.
Câu 8: Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân
A. xóa bỏ nhà tạm. B. xóa đói giảm nghèo.
C. phòng ngừa rủi ro. D. phòng ngừa thất nghiệp.
Câu 9: Khi đại dịch Covid 19 bùng phát, doanh nghiệp HD đã trích quỹ để ủng hộ Quỹ vacxin của chính 
phủ, việc làm này thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
A. Trách nhiệm đạo đức. B. Trách nhiệm pháp lý.
C. Trách nhiệm kinh tế. D. Trách nhiệm nhân văn.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 10, 11, 12 bên dưới
 Theo thống kê, hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã hội, trong 
đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề sức khỏe tâm thần, 2 
triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần được trợ giúp đột xuất hàng năm,
234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn nhân bị bạo lực, bạo hành trong gia đình. 
Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm 
sống trên đường phố cần được sự trợ giúp của Nhà nước và xã hội.
Câu 10: Việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đối với các đối tượng là người yếu thế trong xã 
hội có vai trò nào dưới đây?
A. Tạo bình đẳng trong xã hội. B. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
C. Tạo gánh nặng cho xã hội. D. Giúp họ bớt tự ti, mặc cảm.
Câu 11: Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc hỗ trợ, trợ giúp các lực lượng yếu thế trong xã 
hội với hệ thống chính sách an sinh xã hội của nước ta?
A. Ngăn cản họ tiếp cận dịch vụ xã hội. B. Xây dựng trung tâm bảo trợ xã hội.
C. Trợ cấp kinh phí hàng tháng. D. Hỗ trợ về y tế và bảo hiểm.
Câu 12: Để giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội, nhà nước cần đẩy mạnh thực hiện chính sách an sinh 
xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách giáo dục. B. Chính sách trợ giúp xã hội.
C. Chính sách việc làm. D. Chính sách xóa đói giảm nghèo.
Câu 13: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
A. Sản xuất hàng giả để thu lợi ích. B. Sản xuất hàng hóa giá cả hợp lý.
C. Khuyến mại hàng kém chất lượng. D. Giới thiệu sai chất lượng sản phẩm.
Câu 14: Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và
A. thân nhân người lao động. B. người đào tạo lao động.
C. cơ quan quản lý lao động. D. người sử dụng lao động.
Câu 15: Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách 
hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
A. Xác định kế hoạch tài chính.
B. Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_trac_nghiem_gdktpl_12_sach_ket_noi_tri_thuc_co.docx