Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 11 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

docx 97 trang Hồng Hạnh 13/03/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 11 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 11 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 11 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
 Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 11 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 8
 ĐỀ THI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT - LỚP 11
 NAM ĐỊNH
 (PHẦN TRẮC NGHIỆM)
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
Câu 1. Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc 
thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
A. Chia sẻ kĩ năng mềm. B. Hỗ trợ người già neo đơn.
C. Tuân theo Hiếp pháp và pháp luật. D. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.
Câu 2. Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong những năm qua ở nước ta không phụ thuộc vào 
người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
A. nghĩa vụ trong kinh doanh. B. nghĩa vụ pháp lý.
C. quyền trong kinh doanh. D. trách nhiệm pháp lý.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 3, 4.
Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 Chiến lược quốc 
gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030 với mục tiêu tổng quát: “Tiếp tục thu hẹp khoảng cách giới, tạo 
điều kiện, cơ hội để phụ nữ và nam giới tham gia, thụ hưởng bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã 
hội, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước”.
Ngoài ra, Chiến lược cũng đưa ra các mục tiêu cụ thể về kinh tế, xã hội như: “Tỉ lệ nữ giám đốc/ chủ doanh 
nghiệp, hợp tác xã đạt ít nhất 27% vào năm 2025 và 30% vào năm 2030; phấn đấu đạt 60% vào năm 2025 
và 80% vào năm 2030 dân số được tiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới”.
Câu 3. Việc đưa ra mục tiêu nâng tỉ lệ nữ giám đốc/ chủ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt ít nhất 27% vào năm 
2025 và 30% vào năm 2030, là đề cập đến bình đẳng giới trên lĩnh vực nào sau đây?
A. Chính trị. B. Kinh tế. C. Văn hóa. D. Thông tin. 
Câu 4. Mục tiêu trong Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030 được nói đến trong 
thông tin trên là
A. tạo điều kiện để phụ nữ và nam giới tham gia, thụ hưởng bình đẳng.
B. tỉ lệ nữ học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục ngày càng tăng.
C. tăng tỉ lệ sinh nữ vì giới tính trong xã hội đang mất cân bằng.
D. phụ nữ cần được tạo mọi điều kiện tốt hơn nam giới.
Câu 5. Hành vi tự ý xâm phạm trái phép chỗ ở của công dân là vi phạm quyền
A. bất khả xâm phạm về chỗ ở. B. bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
C. bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. D. bất khả xâm phạm về thân thể.
Câu 6. Trong hội nghị tổng kết cuối năm, một số người dân xã S đã yêu cầu kế toán xã giải trình về 
khoản thu, chi quỹ "Đền ơn đáp nghĩa". Người dân xã S đã thực hiện quyền dân chủ nào sau đây?
A. Chủ động phê duyệt ngân sách quốc gia. B. Đề cao quan điểm cá nhân.
C. Tham gia quản lý nhà nước và xã hội. D. Tự do, dân chủ tuyệt đối.
Câu 7. Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau 
đây?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 11 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - De-Thi.com
A. Chứng kiến bắt cóc con tin. B. Bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe.
C. Nhận quyết định kỉ luật chưa thỏa đáng. D. Phát hiện tù nhân trốn trại.
Câu 8. Ủy ban nhân dân tỉnh N tổ chức lấy ý kiến của nhân dân trong tỉnh về phương án đặt tên đơn vị 
hành chính cấp xã trước khi sáp nhập. Việc người dân được đưa ra ý kiến là thể hiện quyền
A. xây dựng xã hội học tập. B. bình đẳng về khiếu nại, tố cáo.
C. tham gia quản lý nhà nước và xã hội. D. xây dựng hương ước làng xã.
Câu 9. Hoạt động nào sau đây không thể hiện việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội 
của công dân?
A. Theo dõi biến động giá cả tiêu dùng. B. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
C. Kiến nghị về chính sách tái định cư. D. Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước.
Câu 10. Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở khi tự ý vào nhà người khác để
A. tuyên truyền bán hàng đa cấp. B. kiểm tra căn cước công dân.
C. giới thiệu dịch vụ bảo hiểm. D. cấp cứu người bị nạn.
Câu 11. Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tự do ngôn luận công dân có nghĩa vụ
A. tuân thủ quy định pháp luật. B. ủng hộ mọi quan điểm đưa ra.
C. trình bày mọi quan điểm. D. xuyên tạc về mặt nội dung.
Câu 12. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người 
khác khi
A. bảo trợ trẻ em mồ côi. B. theo dõi tội phạm nguy hiểm.
C. giam, giữ người trái pháp luật. D. theo dõi nhân chứng của vụ án.
Câu 13. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng 
đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
A. đóng góp ý kiến vào dự thảo luật. B. vay vốn để phát triển sản xuất.
C. tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội. D. giữ gìn bản sắc dân tộc.
Câu 14. Theo quy định của pháp luật, người làm nhiệm vụ chuyển phát thư vi phạm quyền được bảo đảm 
an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của khách hàng khi
A. chủ động định vị khi giao nhận. B. thay đổi phương tiện vận chuyển.
C. bảo quản bưu phẩm đường dài. D. tự tiêu hủy thư gửi nhầm địa chỉ.
Câu 15. Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được Nhà nước
A. giải thể. B. bảo hộ. C. cất trữ. D. thu hồi.
Câu 16. Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng
A. bảo đảm an toàn và bí mật. B. thực hiện in ấn và phân loại.
C. tiến hành sao kê và cất giữ. D. chủ động thu thập và lưu trữ.
Câu 17. Khoản 2, Điều 8, Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015 quy 
định: “Bảo đảm có ít nhất 18% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu 
Quốc hội là người dân tộc thiểu số”. Quy định này thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực 
nào sau đây?
A. Văn hóa. B. Kinh tế. C. Giáo dục. D. Chính trị.
Câu 18. Cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Ủy quyền tham gia bầu cử. B. Chứng kiến niêm phong hòm phiếu.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 11 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - De-Thi.com
C. Nghiên cứu tiểu sử ứng cử viên. D. Tìm hiểu danh sách đại biểu.
Câu 19. Khoản 1, Điều 13, Luật Bình đẳng giới năm 2006 quy định: “Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, 
độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo 
hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác”. Quy định này thể hiện quyền bình đẳng 
giới trong lĩnh vực nào sau đây?
A. Khoa học. B. Văn hoá. C. Lao động. D. Chính trị.
Câu 20. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định 
chỗ ở của người đó có
A. hồ sơ đề nghị vay vốn ưu đãi. B. công cụ để thực hiện tội phạm.
C. quản lí hoạt động truyền thông. D. quyết định điều động nhân sự.
Câu 21. Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau 
đây?
A. Bị cắt giảm tiền lương trái quy định. B. Đăng ký hiến máu nhân đạo.
C. Phát hiện đường dây buôn bán hàng giả. D. Nhận quyết định nghỉ chế độ.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22, 23, 24.
Ngày 20/9/2024, Tòa án nhân dân huyện TN đã mở phiên tòa lưu động xét xử vụ án hình sự đối với bị 
cáo H (20 tuổi) bị truy tố về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự. Theo cáo trạng, năm 2022, H bị xử phạt vi 
phạm hành chính về hành vi không có mặt đúng thời gian, địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ. 
Đến năm 2023, H viện lý do không chính đáng, tiếp tục trốn tránh nghĩa vụ quân sự. Hành vi của H làm 
ảnh hưởng đến công tác tuyển quân của địa phương và xâm phạm đến trật tự quản lý hành chính nhà 
nước. Với hành vi trên, Hội đồng xét xử tuyên phạt H 12 tháng tù giam.
Câu 22. Biểu hiện của hành vi vi phạm nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc trong trường hợp trên là
A. không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ. B. làm sai lệch hồ sơ khám sức khỏe.
C. mua chuộc hối lộ cơ quan chức năng. D. đảo ngũ, không chấp hành nội quy.
Câu 23. Hậu quả đối với xã hội do hành vi trốn nghĩa vụ quân sự của H được đề cập đến trong thông tin 
trên là
A. ảnh hưởng danh dự, nhân phẩm của công dân.
B. địa phương phải thay đổi địa điểm tuyển quân.
C. gây tổn thất nghiêm trọng cho nền kinh tế.
D. xâm phạm đến trật tự quản lý hành chính nhà nước.
Câu 24. Việc tuyên phạt đối với chủ thể trốn nghĩa vụ quân sự 12 tháng tù giam thể hiện công dân bình 
đẳng về
A. thực hiện nghĩa vụ. B. trách nhiệm pháp lý. C. trách nhiệm xã hội. D. thực hiện quyền.
II. Trắc nghiệm đúng sai. 
Câu 1. Trên địa bàn huyện X có anh D là người dân tộc Kinh, chị H là người dân tộc thiểu số, anh D và 
chị H cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh. Anh D đăng kí thành lập công ty sản xuất đồ uống, còn chị H 
đăng kí thành lập công ty may mặc. Sau khi xem xét hồ sơ đăng kí kinh doanh, xét thấy hồ sơ của hai cá 
nhân này đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận 
đăng kí kinh doanh cho anh D và chị H trong thời gian quy định. Trong thời gian đầu hoạt động sản xuất 
kinh doanh, anh D và chị H luôn chấp hành tốt các quy định của pháp luật về kê khai và nộp thuế, tuy 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 11 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - De-Thi.com
nhiên sau đó do làm ăn thua lỗ, chị H thường xuyên nộp thuế chậm nên bị cơ quan chức năng ra quyết 
định xử phạt vi phạm hành chính, với việc nghiêm chỉnh chấp hành nộp thuế, anh D được cơ quan chức 
năng đề xuất với cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định. Trong đợt bầu cử đại biểu Hội đồng 
nhân dân xã, anh D và chị H cùng được ra ứng cử, sau đó anh D đã trúng cử với số phiếu cao. Trong thời 
gian anh D làm đại biểu Hội đồng nhân dân xã, anh đã tích cực hướng dẫn giúp bà con trong xã phát triển 
kinh tế vươn lên làm giàu.
a) Anh D và chị H cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
b) Anh D và chị H đã thực hiện quyền ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã.
c) Chị H và anh D đều được thành lập công ty để sản xuất, kinh doanh là thể hiện quyền bình đẳng giới 
trong lĩnh vực chính trị.
d) Anh D là người dân tộc Kinh, chị H là người dân tộc thiểu số, cả hai người đều được cơ quan có thẩm 
quyền cấp phép kinh doanh, điều đó thể hiện công dân giữa các dân tộc có quyền bình đẳng về kinh tế.
Câu 2. Do mâu thuẫn từ việc tranh chấp hợp đồng mua bán đất, ngày 10/01/2022 anh D đã lập tài khoản 
Facebook giả “Người trong cuộc” và đăng bài cùng ảnh cắt ghép, vu khống bà P có quan hệ bất chính với 
ông S. Bài viết ngay lập tức được 600 người vào bình luận, chia sẻ, gây áp lực dư luận nặng nề, ảnh hưởng 
đến uy tín và tinh thần làm việc của bà P.
Sau khi nhận được đơn báo của bà P, Công an quận BĐ đã trưng cầu giám định nội dung, xác định toàn bộ 
thông tin đăng tải là sai sự thật. Tại phiên sơ thẩm ngày 15/9/2022, Viện Kiểm sát và Hội đồng xét xử làm 
rõ lời khai của những người có liên quan và chuyên gia công nghệ thông tin, chứng minh anh D chính là 
chủ tài khoản “Người trong cuộc”. Bà P cũng nộp chứng cứ chứng minh tổn thất về tinh thần và uy tín công 
việc.
Ngày 22/4/2025, Tòa án nhân dân quận BĐ tuyên phạt anh D số tiền 40 triệu đồng theo Điều 156 Bộ luật 
Hình sự, buộc thực hiện công khai xin lỗi, đồng thời cải chính nội dung đầy đủ để khôi phục danh dự cho 
bà P.
a) Hành vi của bà P gửi đơn báo đến cơ quan chức năng để yêu cầu xem xét, xử lý hành vi vu khống của 
anh D là thể hiện việc công dân sử dụng quyền khiếu nại.
b) Hành vi của anh D không xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể mà là xâm phạm quyền 
được tôn trọng, bảo vệ danh dự, nhân phẩm của công dân.
c) Theo quy định của pháp luật, những người bình luận, chia sẻ bài viết của anh D là đã vi phạm đến 
quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
d) Việc Tòa án tuyên phạt anh D 40 triệu đồng và buộc anh phải công khai xin lỗi, cải chính thông tin 
trên mạng xã hội là thể hiện nguyên tắc bình đẳng của công dân trong việc chịu trách nhiệm pháp lý đối 
với hành vi vi phạm.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 11 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 C D B A A C C C A D A C
 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
 B D B A D A C B C A D B
II. Trắc nghiệm đúng sai. 
 Câu 1 2
 Lệnh hỏi a b c d a b c d
 Đáp án S Đ S Đ S Đ S Đ
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 11 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11
 TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU (PHẦN TRẮC NGHIỆM)
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
Câu 1. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?
A. Động lực. B. Nền tảng. C. Cơ sở. D. Triệt tiêu. 
Câu 2. Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu 
cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào?
A. Lao động. B. Cung cầu. C. Thất nghiệp. D. Cạnh tranh. 
Câu 3. Tiêu dùng phát triển đa dạng về hình thức, thói quen, và phù hợp với sự phát triển của xã hội là 
tính gì?
A. Tính hợp lý. B. Tính giá trị. C. Tính kế thừa. D. Tính thời đại.
Câu 4. Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, chúng ta cần phải làm gì?
A. Lên án, ngăn chặn. B. Khuyến khích, cổ vũ. C. Học tập, noi gương. D. Thờ ơ, vô cảm.
Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế?
A. Khiến cho sản xuất hàng hóa ngày càng đơn điệu về mẫu mã, chủng loại.
B. Thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất, mang lại lợi nhuận cho người tiêu dùng.
C. Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển.
D. Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng.
Câu 6. Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?
A. Thu nhập thực tế. B. Tiêu dùng đa dạng.
C. Tiền lương thực tế. D. Phân hóa giàu nghèo.
Câu 7. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác 
động qua lại giữa các đối tượng nào?
A. Người bán và người bán. B. Người sản xuất và người đầu tư.
C. Người mua và người mua. D. Người sản xuất với người tiêu dùng. 
Câu 8. Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào 
dưới đây?
A. Khó khăn của chủ thể sản xuất. B. Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
C. Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất. D. Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài. 
II. Trắc nghiệm đúng sai. 
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:
 Việc làm ăn của nhà ông Q ngày càng phát triển, ông nhận thấy sự phát triển có được ngày hôm 
nay không phải công sức của một mình ông mà do có được sự cố gắng của tất cả mọi người. Theo quy 
chế làm việc của công ty đã xác lập từ ngày đầu thành lập, ông đã quyết định thưởng cho toàn thể nhân 
viên trong công ty nửa tháng lương nhân kỉ niệm ngày thành lập công ty. Việc làm này của ông được toàn 
thể công ty đón nhận rất nhiệt tình. Hành động của ông Q đã thể hiện ông là người có đạo đức trong kinh 
doanh.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 11 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - De-Thi.com
a. Đạo đức kinh doanh của ông Q được thể hiện ở chỗ ông tôn trọng nhân viên của mình, kịp thời
khen thưởng để động viên cùng nhau cố gắng.
b. Đạo đức kinh doanh của ông Q được thể hiện ở chỗ ông Q luôn hỗ trợ công nhân của mình hoàn thành 
tốt các nhiệm vụ.
c. Đạo đức kinh doanh của ông Q được thể hiện ở chỗ ông luôn thực hiện đúng các quy định mà mình
đã đề ra.
d. Đạo đức kinh doanh của ông Q luôn gắn kết với lợi ích chung của cả công xưởng.
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:
 Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông T làm việc cho một 
nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ 
sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty 
hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự 
trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công 
ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn 
hoá công ty.
a. Sự chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội của ông T là thể hiện năng lực lãnh đạo.
b. Tự trang bị những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp là thể hiện năng lực chuyên môn.
c. Tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng là thể hiện năng lực quản lý.
d. Tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô là lợi thế nội tại.
 ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
 A A D A D D D D
II. Trắc nghiệm đúng sai
 1a) 1b) 1c) 1d) 2a) 2b) 2c) 2d)
 Đúng Sai Sai Đúng Đúng Sai Đúng Đúng
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 11 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 10
 SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 TRƯỜNG THPT BỐ HẠ MÔN: GDKT&PL 11
 (PHẦN TRẮC NGHIỆM)
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ
A. tuân thủ Hiến pháp, pháp luật. B. bớt sân si, thôi tranh giành.
C. nói lời hay, làm việc thiện. D. làm việc tốt, có lòng thiện.
Câu 2. Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở 
việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
A. tham gia phát triển du lịch cộng đồng. B. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
C. khám chữa bệnh theo quy định. D. hỗ trợ chi phí học tập đại học.
Câu 3. Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những
A. quy tắc sinh hoạt công cộng. B. quy tắc dĩ công vi tư.
C. quy tắc coi trọng lợi ích. D. quy tắc bản thân đề ra.
Câu 4. Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự 
bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
A. tín ngưỡng. B. văn hóa. C. giáo dục. D. tôn giáo.
Câu 5. Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều 
không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ của mình là
A. bình đẳng về kinh tế. B. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
C. bình đẳng về chính trị. D. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Câu 6. Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?
A. Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới. B. Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới.
C. Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới. D. Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới.
Câu 7. Ý nghĩa của việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
A. Thể hiện sự phân biệt đối với những thành phần không cùng đẳng cấp chung.
B. Thể hiện sự tôn trọng sự khác biệt giữa các công dân trước pháp luật, không ai bị đối xử phân biệt, ai 
cũng có điều kiện như nhau để phát triển, vươn lên, mọi người có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
C. Để chứng mình cho các nước bạn thấy rằng thể chế chính trị của nước ta tốt, đáng để học tập.
D. Để chứng minh cho các quốc gia khác thấy rằng công dân của nước ta được đối xử rất tốt, được sống 
trong điều điện ấm no, tự do sống và tự phát triển.
Câu 8. Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có nghĩa vụ
A. che giấu hành vi bạo lực. B. tôn trọng danh dự của nhau.
C. áp đặt quan điểm cá nhân. D. chiếm hữu tài sản công cộng.
Câu 9. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong 
lĩnh vực giáo dục?
A. Cộng điểm ưu tiên cho học sinh dân tộc thiểu số.
B. Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc thiểu số.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 11 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - De-Thi.com
C. Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú.
D. Chi trả chế độ học bổng cho học sinh dân tộc thiểu số.
Câu 10. Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm là thể hiện sự bình 
đẳng giới trong lĩnh vực
A. Lao động. B. Chính trị. C. Văn hóa. D. Giáo dục.
Câu 11. Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu 
vi phạm pháp luật
A. phải tham gia lao động công ích. B. bị xử lí theo quy định của pháp luật.
C. được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng. D. phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.
Câu 12. Những chính sách phát triển kinh tế - xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc 
và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
A. kinh tế. B. xã hội. C. chính trị. D. văn hóa, giáo dục.
Câu 13. Những nơi thờ tự của các tôn giáo được pháp luật
A. xâm phạm. B. cô lập. C. bảo hộ. D. phân lập.
Câu 14. Nhân dân có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là thể hiện quyền
A. Thay đổi kiến trúc thượng tầng. B. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
C. Nâng cấp đồng bộ hạ tầng cơ sở. D. Phê duyệt chủ trương và đường lối.
Câu 15. Việc làm nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng về nghĩa vụ giữa các tôn giáo khi tổ chức hoạt 
động tôn giáo?
A. Các tín đồ tham gia cứu trợ. B. Xuyên tạc nội dung tôn giáo.
C. Tôn giáo tham gia từ thiện. D. Tôn vinh người có đạo.
Câu 16. Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
A. Nhà nước có chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh là người dân tộc thiểu số.
B. Trường tiểu học X từ chối nhận học sinh C vì lý do: em C là người khuyết tật.
C. Dù vượt đèn đỏ, nhưng anh K không bị xử phạt vì anh là con chủ chủ tịch tỉnh B.
D. Công ty M từ chối không nhận chị H vào làm việc vì chị là người dân tộc thiểu số.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 17,18
Trên địa bàn thị trấn X có công ty H và công ty T cùng hoạt động kinh doanh. Trong đợt kiểm tra việc 
thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, thanh tra môi trường phát hiện hai công ty chế biến thực phẩm 
T và H đều không lắp đặt hệ thống xử lí nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật. 
Do đã nhận của anh K giám đốc công ty T số tiền 50 triệu đồng, nên ông M trưởng đoàn thanh tra đã đình 
chỉ hoạt động đối với công ty H, còn công ty T chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính. Phát hiện sự việc, anh 
P giám đốc công ty H đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Sau khi kiểm tra, ông L cán bộ cơ quan 
chức năng kết luận nội dung đơn tố cáo là đúng nên đã đình chỉ công tác đối với ông M để điều tra.
Câu 17. Công ty H và công ty T cùng tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp 
luật là thể hiện công dân bình đẳng về
A. hưởng quyền. B. trách nhiệm pháp lý. C. nghĩa vụ. D. trách nhiệm xã hội.
Câu 18. Nội dung nào dưới đây phản ánh việc vi phạm nội dung bình đẳng của công dân về nghĩa vụ 
trước pháp luật?
A. Cơ quan chức năng chỉ tiến hành xử phạt công ty T.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi trắc nghiệm GDKTPL 11 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - De-Thi.com
B. Hai công ty cùng tiến hành hoạt động kinh doanh.
C. Công ty H đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng.
D. Hai công ty đều không có hệ thống xử lý nước thải.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 19,20
Tại điểm bầu cử X, vô tình thấy chị C lựa chọn ứng cử viên là người có mâu thuẫn với mình, chị B đã 
nhờ anh D người yêu của chị C thuyết phục chị gạch tên người đó. Phát hiện chị C đưa phiếu bầu của 
mình cho anh D sửa lại, chị N sau khi thực hiện xong quyền bầu cử của mình đã bí mật báo cáo với ông 
K tổ trưởng tổ bầu cử biết chuyện này. Vì đang viết hộ phiếu bầu cho cụ P là người không biết chữ theo 
ý của cụ, lại muốn nhanh chóng kết thúc công tác bầu cử nên ông K đã bỏ qua chuyện này.
Câu 19. Việc chị N tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật của công dân với người có thẩm quyền là thể 
hiện
A. quyền của công dân về ứng cử.
B. quyền của công dân về bầu cử.
C. nghĩa vụ của công dân về ứng cử.
D. quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử.
Câu 20. Hành vi của chị B, anh D, chị C là
A. thực hiện đúng quyền ứng cử.
B. chưa tuân thủ các quy định của Hiến pháp và pháp luật về bầu cử, ứng cử.
C. thực hiện đúng quyền bầu cử.
D. vi phạm quyền ứng cử.
II. Trắc nghiệm đúng sai. 
Câu 21. Vợ chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân 
và gia đình; có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn 
thu nhập chung của vợ, chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình; bình đẳng với nhau trong quan 
hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình cũng như trong việc bàn bạc, quyết 
định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp, sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con 
ốm theo quy định của pháp luật. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như 
nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển.
a) Vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá 
gia đình là thể hiện quan hệ tài sản giữa vợ và chồng.
b) Bình đẳng giới trong gia đình thể hiện ở việc giữa vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau 
đối với tài sản chung.
c) Bình đẳng giới trong gia đình thể hiện ở việc chỉ con trai được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều 
kiện.
d) Đối với nguồn thu nhập chung của vợ và chồng thì cả hai đều có quyền ngang nhau trong việc sở hữu, 
sử dụng và định đoạt.
Câu 22. Chị P (20 tuổi) không may bị khuyết tật vận động bẩm sinh nên luôn phải nhờ người thân giúp 
đỡ trong sinh hoạt hằng ngày. Gần đây, chị P nghe nhiều người bàn luận về việc tham gia bầu cử đại biểu 
Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kì mới nên rất băn khoăn. Chị không biết mình có 
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_trac_nghiem_gdktpl_11_sach_ket_noi_tri_thuc_co.docx