Bộ đề ôn thi Tiếng Anh 10 sách i-Learn Smart World cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải)

pdf 131 trang butbi 06/01/2026 190
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Tiếng Anh 10 sách i-Learn Smart World cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Tiếng Anh 10 sách i-Learn Smart World cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải)

Bộ đề ôn thi Tiếng Anh 10 sách i-Learn Smart World cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải)
 Bộ đề ôn thi Tiếng Anh 10 sách i-Learn Smart World cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
volunteers to participate in conservation programs.
( Kể từ ngày đầu thành lập, Wildlife At Risk Vietnam đã chào đón hơn hàng trăm tình nguyện viên tham
g ia các chương trình bảo tồn.)
Chọn C.
13. D
K iến thức: Giới từ
Giải thích:
provide sth to sb: cung cấp cái gì cho ai
=> The Mobile Soup Kitchen provides free nutritious meals to poor and homeless people five nights a
w eek. (Mobile Soup Kitchen cung cấp các bữa ăn dinh dưỡng miễn phí cho người nghèo và người vô gia
c ư năm đêm một tuần.)
Chọn D.
14. A
K iến thức: Thì của động từ
Giải thích:
o ver the last few years (trong vài năm qua) => dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành Cấu trúc: has/have +
Ved/V3
=> This organization has done a lot over the last few years to protect endangered animals, plants and
their natural environment.
( Tổ chức này đã làm rất nhiều trong vài năm qua để bảo vệ các loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt
c hủng và môi trường tự nhiên của chúng.)
Chọn A.
15. A
K iến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
set up: thành lập
A . organized (v) tổ chức
B . supported (v) hỗ trợ, giúp đỡ, ủng hộ
C . found (quá khứ của “find”: tìm thấy)
D. provided (v) cung cấp
Malala and her father, Ziaddin Yousafzai, set up the Malala Fund in 2013. Malala Fund works in regions
where most girls miss out on secondary education.
(Malala and her father, Ziaddin Yousafzai, set up the Malala Fund in 2013. Malala Fund works in
regions where most girls miss out on secondary education.)
Chọn A.
16. C
K iến thức: Từ đồng nghĩa
G iải thích: support (v) hỗ trợ, giúp đỡ, ủng hộ
A. donates (v) quyên góp
B. sets off (v) khởi hành
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Tiếng Anh 10 sách i-Learn Smart World cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
C. helps (v) giúp đỡ
D. raises (v) nuôi nấng
The fund also supports teachers with resources and training needed to deliver quality education. (Quỹ
c ũng hỗ trợ giáo viên các nguồn lực và đào tạo cần thiết để cung cấp chất lượng giáo dục.) Chọn C.
17. B
K iến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
i nspired (v) truyền cảm hứng
A. encouraged (v) khuyến khích
B . discouraged (v) ngăn cản
C. cheered up (v) làm vui lên
D. satisfied (v) làm hài long
Malala’s story inspired people around the world. She was living in fear of the Taliban, but she didn’t let
her fear take away her passion for education.
( Câu chuyện của Malala đã truyền cảm hứng cho mọi người trên khắp thế giới. Cô ấy đang sống trong
n ỗi sợ hãi trước quân Taliban, nhưng cô ấy không để nỗi sợ hãi lấy đi niềm đam mê giáo dục của mình.)
Chọn B.
18. D
K iến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
p rotect (v) bảo vệ
A . support (v) ủng hộ
B. ive (v) trao, tặng
C . deliver (v) vận chuyển
D. harm (v) gây hại
Malala Fund helps to protect girls’ rights to a free, safe and quality education. It is working for a more
equal world where every girl can go to school.
( Quỹ Malala giúp bảo vệ quyền của trẻ em gái được hưởng một nền giáo dục miễn phí, an toàn và chất
l ượng. Nó đang hoạt động vì một thế giới bình đẳng hơn, nơi mọi trẻ em gái đều có thể đến trường.)
Chọn D.
19. D
K iến thức: Từ dễ gây nhầm lẫn
Giải thích:
takes part => takes place: diễn ra
The London to Brighton off-road bike ride, which is organized by the British Heart Foundation, takes
place
on 17th September, 2022.
( Chuyến đạp xe địa hình từ London đến Brighton do Quỹ Trái tim Anh tổ chức sẽ diễn ra vào ngày 17
tháng 9 năm 2022.)
Chọn D.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Tiếng Anh 10 sách i-Learn Smart World cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
20. A
K iến thức: Thì của động từ
Giải thích:
f or five years => dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành Sửa: donated => has donated
This supermarket has donated a variety of food and groceries to the Feeding American food bank for
five years.
( Siêu thị này đã quyên góp nhiều loại thực phẩm và hàng tạp hóa cho ngân hàng thực phẩm Feeding
American trong 5 năm.)
Chọn A.
21. D
K iến thức: Tình huống giao tiếp
Giải thích:
Học sinh A: “Tại sao chúng ta không quyên góp quần áo không mong muốn cho các cửa hàng tiết kiệm?
C húng tôi có thể giúp đỡ những người nghèo khổ cũng như cứu lấy môi trường ”. - Học sinh B: “ ”
A. Không sao đâu.
B. Vâng, xin vui lòng.
C. Tôi đồng ý cứu môi trường.
D. Đó là một ý kiến hay.
Chọn D.
22. B
K iến thức: Tình huống giao tiếp
Giải thích:
H ọc sinh A: “Tôi nghĩ hoạt động tình nguyện giúp chúng tôi tự tin và xây dựng cảm giác thành tích thực
sự.”
- Học sinh B: “ ”
A. Tôi chưa bao giờ làm công việc tình nguyện.
B . Tôi không thể đồng ý hơn.
C . Tôi đã làm công việc tình nguyện trong một thời gian dài.
D . Vâng, tôi cũng nghĩ vậy. Chọn B.
23. D
K iến thức: Tình huống giao tiếp
Giải thích:
H ọc sinh A: “Bạn là tình nguyện viên của Hội Chữ thập đỏ được bao lâu rồi?” - Học sinh B: “ ”
A. Khi tôi 25 tuổi.
B . Đến năm 25 tuổi.
C. Khi tôi 25 tuổi.
D. Từ khi tôi 25 tuổi.
Chọn D.
2 4. awareness Kiến thức: Từ loại Giải thích:
a ware (adj) có nhận thức, ý thức => awarenss (n) sự ý thức, sự nhận thức
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Tiếng Anh 10 sách i-Learn Smart World cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
C hỗ trống cần điền là một danh từ theo cấu trúc: N’s N
Sir David Attenborough is a world-famous BBC wildlife and nature filmmaker. He has done a great deal
to increase people’s awarenss of the wonders of the natural world.
( Sir David Attenborough là một nhà làm phim thiên nhiên và động vật hoang dã của đài BBC nổi tiếng
t hế giới. Anh ấy đã làm rất nhiều để nâng cao nhận thức của mọi người về những điều kỳ diệu của thế
g iới tự nhiên.)
Đáp án: awareness
2 5. environmental Kiến thức: Từ loại Giải thích:
e nviroment (n) môi trường => environmental (adj) thuộc về môi trường Chỗ trống cần điền là một tính từ
theo cấu trúc: adj + N
In 2020, he released a Netflix documentary ‘Life on Our Planet’, which was about climate change,
environmental destruction and the urgency of standing up for planet Earth.
( Năm 2020, anh phát hành bộ phim tài liệu Netflix ‘Cuộc sống trên hành tinh của chúng ta’, nói về biến
đ ổi khí hậu, tàn phá môi trường và sự cấp thiết của việc đứng lên bảo vệ hành tinh Trái Đất.)
Đáp án: environmental
26. C
K iến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A . to support (v) ủng hộ, hỗ trợ, giúp đỡ
B. to provide (v) cung cấp
C . to prevent (v) ngăn cản
D. to give (v) trao, tặng
Its main aim is to prevent cruelty to animals by promoting their care and protection
( Mục đích chính của nó là ngăn chặn sự tàn ác đối với động vật bằng cách thúc đẩy việc chăm sóc và
b ảo vệ chúng)
Chọn C.
27. A
K iến thức: Từ loại
Giải thích:
A . treatment (n) sự điều trị
B . treated (V-ed) đối xử, chữa trị
C . treatable (adj) có thể chữa trị được
D . treat (v) đối xử, chữa trị
If necessary, they will take animals away from harmful situations and make sure the animals get the
treatment
and care they need
( Nếu cần thiết, họ sẽ đưa động vật ra khỏi các tình huống có hại và đảm bảo động vật được điều trị và
c hăm sóc cần thiết)
Chọn A.
28. B
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Tiếng Anh 10 sách i-Learn Smart World cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
K iến thức: Từ nối
Giải thích:
A. However: tuy nhiên
B. In addition: Thêm vào đó
C. Therefore: Vì vậy
D. Although: Mặc dù
Thông tin: Secondly, the RSPCA has animal shelters across the country where stray animals are looked
after until they can find a new home. In addition, it organizes campaigns on important issues in order to
get a change in the law.
( Thứ hai, RSPCA có các trại tạm trú động vật trên khắp đất nước, nơi các động vật đi lạc được chăm sóc
c ho đến khi chúng tìm được nhà mới. Ngoài ra, nó tổ chức các chiến dịch về các vấn đề quan trọng để có
đ ược sự thay đổi trong luật.)
Chọn B.
29. D
K iến thức: Sự kết hợp từ
Giải thích:
r aise one’s awareness of sth: nâng cao nhận thức về cái gì
Through its campaigns, it also helps raise community awareness of animal welfare issues.
( Thông qua các chiến dịch của mình, nó cũng giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng về các vấn đề
p húc lợi động vật.)
Chọn D.
30. C
K iến thức: Sự kết hợp từ
Giải thích:
participate in: tham gia vào
You can make a donation, adopt a homeless animal, or participate in a variety of interesting fundraising
events such as the Million Paws Walk or Cupcake Day.
( Bạn có thể quyên góp, nhận nuôi một con vật vô gia cư hoặc tham gia nhiều sự kiện gây quỹ thú vị như
Đ i bộ Triệu chân hoặc Ngày Cupcake.)
Chọn C.
Dịch bài đọc:
R SPCA là viết tắt của Hiệp hội Hoàng gia về Ngăn chặn Sự tàn ác đối với Động vật. Được thành lập vào
n ăm 1824, đây là một trong những tổ chức từ thiện phúc lợi động vật lâu đời nhất và lớn nhất trên thế
g iới. Mục đích chính của nó là ngăn chặn sự tàn ác đối với động vật bằng cách thúc đẩy việc chăm sóc và
b ảo vệ chúng. Nó cũng đảm bảo rằng vật nuôi, động vật trang trại và động vật hoang dã không bị tổn hại
t heo bất kỳ cách nào. Dưới đây là một số điều mà tổ chức này thực hiện. Thứ nhất, nó giải cứu và đối xử
v ới động vật. Mỗi ngày trong năm, các thanh tra điều tra những lời phàn nàn về sự tàn ác. Nếu cần thiết,
h ọ sẽ đưa động vật ra khỏi các tình huống có hại và đảm bảo rằng động vật được điều trị và chăm sóc cần
t hiết. Thứ hai, RSPCA có các trại tạm trú động vật trên khắp đất nước, nơi các động vật đi lạc được chăm
s óc cho đến khi chúng tìm được nhà mới. Ngoài ra, nó tổ chức các chiến dịch về các vấn đề quan trọng để
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Tiếng Anh 10 sách i-Learn Smart World cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
c ó được sự thay đổi trong luật. Vào năm 2005, nó đã thành công trong việc biến việc săn cáo thành bất
h ợp pháp. Thông qua các chiến dịch của mình, nó cũng giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng về các
v ấn đề phúc lợi động vật. Bạn có thể làm gì để giúp RSPCA? Bạn có thể quyên góp, nhận nuôi một con
v ật vô gia cư hoặc tham gia nhiều sự kiện gây quỹ thú vị như Đi bộ Triệu chân hoặc Ngày Cupcake. Bạn
c ũng có thể tham gia RSPCA với tư cách là tình nguyện viên. Tất cả mọi người đều có công việc tình
nguyện, dù bạn có nhiều hay ít thời gian rảnh.
31.
K iến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
be set up = be founded: được thành lập When was saigonchildren founded? (Saigonchildren được thành
lập khi nào?)
Thông tin: It was set up in 1992, and its aim is to help disadvantaged children get a quality education and
a fairer start in life.
( Nó được thành lập vào năm 1992, với mục đích là giúp trẻ em có hoàn cảnh khó khăn có được một nền
g iáo dục chất lượng và một khởi đầu công bằng hơn trong cuộc sống.)
Đáp án: Saigonchildren was founded in 1992. (Saigonchildren được thành lập vào năm 1992.) 32.
K iến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
How many students have received scholarships so far?
( Bao nhiêu học sinh đã nhận học bổng?)
Thông tin: Secondly, it has provided over 41,000 children from disadvantaged backgrounds with
scholarships including tuition fees, books, uniforms, stationary and social care.
( Thứ hai, tổ chức này đã cung cấp học bổng cho hơn 41.000 trẻ em có hoàn cảnh khó khăn bao gồm học
p hí, sách vở, đồng phục, văn phòng phẩm và chăm sóc xã hội.)
Đ. áp án: There are over 41,000 children
(Có hơn 41000 trẻ em.)
32.
K iến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
What can students get from Thang Long Vocational Training school?
( Học sinh có thể nhận gì từ trường đào tạo nghề Thăng Long?)
Thông tin: Thang Long Vocational Training School, which is fully funded by saigonchildren, offers
young adults free classes in English, IT and soft skills.
( Trường dạy nghề Thăng Long, được saigonchildren tài trợ toàn bộ, cung cấp các lớp học tiếng Anh,
C NTT và kỹ năng mềm cho thanh thiếu niên miễn phí.)
Đáp án: They can get free classes in English, IT and soft skills from Thang Long Vocational Training
school.
( Họ có thể nhận những lớp học miễn phí về tiếng Anh, công nghệ thông tin và kĩ năng mềm từ trường đào
t ạo nghề Thăng Long.)
33.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Tiếng Anh 10 sách i-Learn Smart World cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
K iến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
What is the name of the program for disabled children?
( Tên của chương trình dành cho trẻ em khuyết tật là gì?)
Thông tin: Last but not least, the Special Needs Education Program supports children with disabilities
such as deafness, blindness or autism
( Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, Chương trình Giáo dục Nhu cầu Đặc biệt hỗ trợ trẻ em
k huyết tật như điếc, mù hoặc tự kỷ)
Đáp án: It’s The Special Needs Education Program.
( Đó là Chương trình giáo dục nhu cầu đặc biệt.)
34.
K iến thức: Đọc hiểu chi tiết Giải thích:
What was saigonchildren awarded in 2018?
(Saigonchildren được trao tặng gì vào năm 2018?)
Thông tin: In 2018, the organization received the Certificate of Merit from the Prime Minister of
Vietnam in recognition of their work
( Năm 2018, tổ chức đã nhận được Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam để ghi nhận những
c ông việc của mình)
Đáp án: In 2018, Saigonchildren was awarded the Certificate of Merit from the Prime Minister of
Vietnam/The Certificate of Merit.
( Năm 2018, Saigonchildren đã được Thủ tướng Chính phủ Việt Nam tặng Bằng khen/Bằng khen.)
Dịch bài đọc:
S aigon Children’s Charity CIO (saigonchildren) là một tổ chức phi lợi nhuận hoạt động nhằm mang lại
t ương lai tươi sáng hơn cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và dễ bị tổn thương tại Việt Nam. Nó được
t hành lập vào năm 1992, với mục đích là giúp trẻ em có hoàn cảnh khó khăn có được một nền giáo dục
c hất lượng và một khởi đầu công bằng hơn trong cuộc sống. Tổ chức hoạt động trên khắp Việt Nam để
v ượt qua các rào cản về giáo dục cho trẻ em. Có bốn dự án từ thiện chính. Thứ nhất, nó đã xây dựng các
t ởrư ờng học những vùng sâu vùng xa, nơi cơ sở vật chất hiện có trở nên không an toàn hoặc không phù
hở ợ p, và những vùng mà trẻ em phải đi một quãng đường dài để đến trường. Kể từ năm 1993,
s aigonchildren đã xây dựng 571 phòng học, cũng như các khu vệ sinh và rửa vệ sinh, thư viện và sân
c hơi. Thứ hai, tổ chức này đã cung cấp học bổng cho hơn 41.000 trẻ em có hoàn cảnh khó khăn bao gồm
h ọc phí, sách vở, đồng phục, văn phòng phẩm và chăm sóc xã hội. Saigonchilren cũng đã hỗ trợ hơn
10.000 thanh thiếu niên có hoàn cảnh khó khăn trong 25 năm qua. Trường dạy nghề Thăng Long, được
s aigonchildren tài trợ toàn bộ, cung cấp các lớp học tiếng Anh, CNTT và kỹ năng mềm cho thanh thiếu
n iên miễn phí. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, Chương trình Giáo dục Nhu cầu Đặc biệt
h ỗ trợ trẻ em khuyết tật như điếc, mù hoặc tự kỷ. Năm 2018, tổ chức đã nhận được Bằng khen của Thủ
t ướng Chính phủ Việt Nam để ghi nhận những công việc của mình. Mọi người có thể giúp đỡ
s aigonchildren bằng cách quyên góp, tài trợ cho một đứa trẻ trong một năm hoặc làm tình nguyện viên
trong các dự án khác nhau.
36. D
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Tiếng Anh 10 sách i-Learn Smart World cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
K iến thức: Đọc hiểu ý chính
Giải thích:
M ục đích của Thử thách xô nước đá là gì?
A . Để làm cho mọi người nổi tiếng trên các trang mạng xã hội.
B . Để khuyến khích mọi người đăng video của họ trực tuyến.
C. Để làm cho video lan truyền trên các trang mạng xã hội.
D . Để nâng cao nhận thức của cộng đồng về một căn bệnh.
Thông tin: The Ice Bucket Challenge is a campaign to promote awareness of amyotrophic lateral
sclerosis (ALS) – also known as Lou Gehrig’s disease – and raise funds for research
( Ice Bucket Challenge là một chiến dịch nhằm thúc đẩy nhận thức về bệnh xơ cứng teo cơ một bên (ALS)
- còn được gọi là bệnh Lou Gehrig - và gây quỹ cho nghiên cứu)
Chọn D.
37. B
K iến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
C âu nào ĐÚNG về Thử thách xô nước đá?
A . Người ta đổ một xô nước đá trong vòng 24 giờ.
B . Đó là một hoạt động liên quan đến việc đổ một xô nước đá lên đầu một người.
C . Cựu tổng thống George W. Bush yêu cầu mọi người tham gia sự kiện này.
D . Hơn 17 triệu người nổi tiếng trên toàn thế giới đã đăng video trực tuyến.
Thông tin: A person makes a video of themselves dumping a bucket of ice water on their head, posts it
on Facebook, Instagram or other social media sites, and then nominates a minimum of three people to do
the same things within 24 hours or donate $100 to the ALS Association
( Một người tạo video tự đổ một xô nước đá lên đầu họ, đăng video đó lên Facebook, Instagram hoặc các
t rang mạng xã hội khác, sau đó đề cử tối thiểu ba người làm những việc tương tự trong vòng 24 giờ hoặc
q uyên góp 100 đô la cho Hiệp hội ALS)
Chọn B.
38. A
K iến thức: Từ vựng
Giải thích:
T ừ “exceeded” trong đoạn văn đầu tiên gần nghĩa nhất với .
A . been greater than: tuyệt vời hơn
B. included: bao gồm
C. increased: tăng
D. had: có
e xceeded: vượt ngưỡng = been greater than
Thông tin: On August 29th, 2014, the ALS Association announced that the total donation had exceeded
$100 million.
( Vào ngày 29 tháng 8 năm 2014, Hiệp hội ALS thông báo rằng tổng số tiền quyên góp đã vượt quá 100
t riệu đô la.)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Tiếng Anh 10 sách i-Learn Smart World cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
Chọn A.
39. D
K iến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
C ho đến nay, buổi sáng cà phê lớn nhất thế giới đã quyên góp được bao nhiêu tiền?
A . 17 triệu bảng B. 27 triệu bảng C. 100 triệu bảng D. 275 triệu bảng
Thông tin: It has grown into the biggest fundraising event of its kind and raised more than £275 million
( Nó đã phát triển thành sự kiện gây quỹ lớn nhất thuộc loại này và huy động được hơn 275 triệu bảng
Anh)
Chọn D.
40. C
K iến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
P hát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về buổi sáng cà phê lớn nhất thế giới?
A ở . Buổi sáng cà phê có thể diễn ra nhiều nơi khác nhau.
B . Nó gây quỹ để giúp mọi người chống lại bệnh ung thư.
C . Buổi sáng cà phê được tổ chức vào ngày 30 tháng 9 hàng năm.
D . Các công ty cũng như các cá nhân tham gia vào sự kiện.
Thông tin: The official date in 2022 is Friday 30th September, but people can host theirs at any time.
( Ngày chính thức vào năm 2022 là thứ Sáu ngày 30 tháng 9, nhưng mọi người có thể tổ chức chúng bất
cứ lúc nào.)
Chọn C.
Dịch bài đọc:
THỬ THÁCH ICE BUCKET
I ce Bucket Challenge là một chiến dịch nhằm thúc đẩy nhận thức về bệnh xơ cứng teo cơ một bên (ALS)
- còn được gọi là bệnh Lou Gehrig - và gây quỹ cho nghiên cứu. Một người tạo video tự đổ một xô nước
đ á lên đầu họ, đăng video đó lên Facebook, Instagram hoặc các trang mạng xã hội khác, sau đó đề cử tối
t hiểu ba người làm những việc tương tự trong vòng 24 giờ hoặc quyên góp 100 đô la cho Hiệp hội ALS.
N ó nhanh chóng đi từ một chiến dịch gây quỹ thành một cơn sốt lan truyền trên Internet vào tháng 7 và
t háng 8 năm 2014. Theo New York Times, hơn 17 triệu người đã đăng video trực tuyến, bao gồm cả cựu
t ổng thống George
W . Bush. Vào ngày 29 tháng 8 năm 2014, Hiệp hội ALS thông báo rằng tổng số tiền quyên góp đã vượt
q uá 100 triệu đô la.
B UỔI SÁNG CÀ PHÊ LỚN NHẤT THẾ GIỚI
W orld’s Biggest Coffee Morning là sự kiện gây quỹ lớn nhất của Tổ chức Hỗ trợ Ung thư Macmillan.
M ỗi năm, mọi người trên khắp Vương quốc Anh và trên toàn thế giới tổ chức buổi sáng cà phê của riêng
h ọ. Buổi sáng cà phê có thể được tổ chức tại nhà, nơi làm việc hoặc trường học. Sự kiện chính thức đầu
t iên diễn ra vào năm 1990 với ý tưởng đơn giản: một số người đến uống một tách cà phê và một chiếc
b ánh kem, và quyên góp cho tổ chức để giúp đỡ những người sống chung với bệnh ung thư. Nó đã phát
t riển thành sự kiện gây quỹ lớn nhất thuộc loại này và huy động được hơn 275 triệu bảng Anh. Riêng
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Tiếng Anh 10 sách i-Learn Smart World cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
t rong năm 2021, World’s Biggest Coffee Morning đã huy động được 27 triệu bảng Anh. Ngày chính thức
v ào năm 2022 là thứ Sáu ngày 30 tháng 9, nhưng mọi người có thể tổ chức chúng bất cứ lúc nào. Các
c ông ty cũng tham gia sự kiện này. Ví dụ: Marks and Spencer sẽ tặng 10% từ doanh số bán bánh cổ điển
v à tuyển chọn các sản phẩm đồ gia dụng có giới hạn cho Tổ chức Hỗ trợ Ung thư Macmillan
41.
K iến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
How long + has/have + S + Ved/V3? = When + did + S + Ved/V2? How long has Edward been an
environmentalist?
( Edward là một nhà môi trường học bao lâu rồi?)
Đáp án: When did Edward start working/to work as an environmentalist?/did Edward become an
environmentalist?
( Edward đã trở thành nhà môi trường học khi nào?)
42.
K iến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
S + has/have + never + Ved/V3 + O + before (chưa từng làm gì trước đây)
= This is the first time + S + has/have + Ved/V3 Kathy has never done volunteer work before.
( Kathy chưa bao giờ làm công việc tình nguyện trước đây.)
Đáp án: This is the first time that Kathy has done volunteer work.
( Đây là lần đầu tiên Kathy làm công việc tình nguyện.)
43.
K iến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
S + began/start + to-V/Ving + in + mốc thời gian
= S + has/have + Ved/V3 + since + mốc thời gian
Médecins Sans Frontières began to deliver medical help to people in need in 1971.
( Médecins Sans Frontières bắt đầu hỗ trợ y tế cho những người có nhu cầu vào năm 1971.) Đáp án:
Médecins Sans Frontières has delivered medical help to people in need since 1971. (Médecins Sans
F rontières hỗ trợ y tế cho những người có nhu cầu từ năm 1971.)
44.
K iến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
S + hasn’t/haven’t + Ved/V3 + for + khoảng thời gian
= It + is/has been + khoảng thời gian + since + S + (last) Ved/V2 We haven’t organized any fundraising
events for one year.
( Chúng tôi đã không tổ chức bất kỳ sự kiện gây quỹ nào trong một năm.)
Đáp án: It’s is one year since we organized fundraising events/ is one year since we last organized
fundraising events.
hoặc It has been one year since we last organized fundraising events./It has been one year since we
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • pdfbo_de_on_thi_tieng_anh_10_sach_i_learn_smart_world_cuoi_hoc.pdf