Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)

docx 38 trang Bảo Đại 15/01/2026 120
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)

Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)
 Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 13
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
 UBND XÃ NHÂN THẮNG Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 9 
 TRƯỜNG TH & THCS THÁI BẢO (PHÂN MÔN SINH HỌC)
 Thời gian làm bài: 30 phút (không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Tiến hóa sinh học là 
A. Sự thay đổi màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
B. Sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
C. Sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
D. Sự thay đổi cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
Câu 2. Đâu không phải ứng dụng của công nghệ di truyền vào trong nông nghiệp?
A. Điều trị các bệnh di truyền do gene sai hỏng gây ra trên cơ thể người.
B. Công nghệ tạo giống cây trồng biến đổi gene.
C. Công nghệ tạo giống vật nuôi biến đổi gene.
D. Công nghệ lai tạo giống cây mới có nhiều đặc tính tốt.
Câu 3. Cơ sở sinh học của quy định "Hôn nhân một vợ một chổng" trong Luật Hôn nhân và Gia đình là gì?
A. Tránh gia tăng dân số.
B. Đảm bảo bình đẳng giới tính.
C. Trong độ tuổi kết hôn (từ 18 đến 35 tuổi), tỉ lệ nam nữ là 1 :1.
D. Lí do đạo đức.
Câu 4. Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu tạo giống vật nuôi biến đổi gene?
A. Dê chuyển gene tiết sữa có thành phần protein dùng làm thuốc sinh học.
B. Tạo ra cừu Dolly bằng sinh sản vô tính.
C. Cừu chuyển gene sản sinh protein của người trong sữa.
D. Bò chuyển gene có khả năng sinh trưởng nhanh.
Câu 5. Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng công nghệ di truyền trong y tế?
A. Tạo ra các cây trồng có hệ gene mới giúp tăng năng suất.
B. Tạo các cơ thể sinh vật sản xuất các protein được dùng làm thuốc sinh học.
C. Chuyển gene lành thay thế gene bệnh.
D. Chẩn đoán và điều trị bệnh.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 6.
a) Sắp xếp mỗi ví dụ sau đây vào hình thức chọn lọc tự nhiên hay chọn lọc nhân tạo.
(1) Chọn những con lợn nái tốt (sinh ra từ cặp bố mẹ được lựa chọn), sau một đến hai lứa đẻ, chọn con 
nái nào đẻ nhiều con, các con sinh trưởng, phát triển tốt giữ lại làm giống.
(2) Những con hươu có cổ dài sống qua mùa khô bằng cách ăn lá từ các ngọn cây. Những con hươu có 
cổ dài sinh sản nhiều hơn trong năm đó. Các năm sau, số lượng cá thể hươu có cổ dài tăng dần.
(3) Những con chó có màu lông được con người yêu thích sẽ được lai với nhau để tạo ra những con chó 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
có màu lông tương tự.
(4) Chọn trong đàn những con gà mái đẻ nhiều trứng để làm giống, thế hệ sau tiếp tục chọn những 
 con đẻ nhiều trứng hơn làm giống. Sau nhiều thế hệ chọn lọc sẽ tạo được giống gà siêu trứng.
b) Nêu vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
Câu 7.
a) Sắp xếp các nội dung sau theo đúng quy trình tạo giống cây trồng biến đổi gene.
(1) Cài gene cần chuyển vào thể truyền tạo thể truyền tái tổ hợp.
(2) Chuyển thể truyền mang gene cần chuyển vào hệ gene của cây.
(3) Phân lập gene (gene cần chuyển) từ tế bào của loài cho gene.
(4) Sàng lọc tế bào thực vật đã được chuyển gene thành công.
(5) Nuôi cấy tế bào chuyển gene và cho tái sinh thành cây hoàn chỉnh.
b) Chúng ta nên làm gì để hạn chế các yếu tố rủi ro của ứng dụng công nghệ di truyền?
 --------- Hết ---------
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án B A C B A
II. PHẦN TỰ LUẬN
 Câu Hướng dẫn
 - Chọn lọc tự nhiên: 2
 6a
 - Chọn lọc nhân tạo: 1, 3, 4.
 - Vai trò của chọn lọc nhân tạo là giữ lại nhiều giống vật nuôi, cây trồng phù hợp với nhu cầu 
 6b thị hiếu của con người.
 - Vai trò của chọn lọc tự nhiên là giữ lại những đặc điểm di truyền thích nghi cho sinh vật.
 7a Quy trình tạo giống cây trồng biến đổi gene: (3) (1) (2) (4) (5).
 Để hạn chế rủi ro chúng ta cần:
 + Nghiên cứu rõ ràng trước khi đưa ra 1 sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền mới.
 7b
 + Ghi nhãn sản phẩm biến đổi gene để người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn.
 + Mở rộng cây trồng biến đổi gene trong mức cho phép.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 14
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 UBND HUYỆN BẮC YÊN MÔN: KHTN – Lớp 9
 TRƯỜNG PTDTBTTH&THCS HỒNG NGÀI (Phân môn Sinh học)
 Thời gian 30 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1: Trường hợp biến đổi nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc NST?
A. Một đoạn NST bị đứt và mất đi.
B. Một đoạn NST lặp lại hai lần.
C. Một đoạn NST đứt ra sau đó quay 180° và nối lại.
D. NST đơn biến đổi thành NST kép.
Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu gây đột biến NST là
A. các tác nhân vật lý của ngoại cảnh
B. các tác nhân vật lý và hóa học của ngoại cảnh
C. hoạt động co xoắn và tháo xoắn của NST trong phân bào
D. các tác nhân hóa học của ngoại cảnh
Câu 3: Bệnh Down (hội chứng Down) là kết quả của đột biến NST nào?
A. Đột biến thể ba của NST số 21 B. Đột biến thể ba của NST số 18
C. Đột biến thể ba của NST số 13 D. Đột biến thể ba của NST giới tính 
Câu 4: Nhân tố tiến hoá nào dưới đây có vai trò sàng lọc và giữ lại cá thể có kiểu gene quy định 
kiểu hình thích nghi?
A. Chọn lọc tự nhiên. B. Đột biến. C. Di – nhập gene. D.Yếu tố ngẫu nhiên.
2. Trả lời ngắn
Câu 6: Những chất hữu cơ có trong tế bào sống , không tan trong nước, nhưng tan được trong một số 
dung môi hữu cơ như: xăng, dầu hoả là gì?......................
II. TỰ LUẬN
Câu 1 : Phân biệt tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn.
Câu 2: Vận dụng những kiến thức về di truyền học, giải thích cơ sở của tiêu chí hôn nhân một vợ một 
chồng và không lựa chọn giới tính thai nhi. Em có nhận xét gì về độ tuổi kết hôn tại huyện Bắc Yên.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn 
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án D B A A
2. Câu trả lời ngắn
Câu 6: lipid
II. TỰ LUẬN
 Câu Đáp án
 Tiến hoá nhò Tiến hoá lởn
 Là quá trình biến đổi tẩn số Là quá trình biến đổi tẩn số allele và tần số kiểu 
 allele và tần số kiểu gene của gene của quần thể dẫn đến hình thành các loài có 
 quần thể qua các thế hệ. nhiều đặc điểm tương đồng
 Diễn ra trong phạm vi phân bố Diễn ra trên quy mô rộng lớn, qua thời gian địa 
 Câu 1 tương đối hẹp, trong thời gian chất rất dài.
 lịch sử tương đối ngắn.
 Có thể nghiên cứu bằng thực nghiên cứu gián tiếp qua các tài liệu cổ sinh vật 
 nghiệm. học, giải phẫu học so sánh, địa lí sinh vật,...
 Kết quả là sự hình thành loài Kết quả là sự hình thành loài mới và các nhóm 
 mới. phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành, 
 giới .
 - Hôn nhân một vợ một chồng: Tỷ lệ nam nữ xấp xỉ 1:1 đo đó kết hôn
 một vợ một chồng đảm bảo cân bằng trong xã hội.
 - Lựa chọn giới tính: dẫn đến mất cân bằng giới tính, mất cân bằng giới tính kéo theo 
 Câu 2
 nhiều hệ lụy về mặt xã hội, số nam nhiều hơn số nữ dẫn đến khó khăn trong việc kết hôn, 
 nguy cơ xuất hiện các tệ nạn mại dâm, buôn bán phụ nữ 
 - Ở địa phương đa số kết hôn đúng độ tuổi tuy nhiên vẫn còn có trường hợp tảo hôn.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 15
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
 TRƯỜNG TH &THCS TRẦN QUỐC TOẢN
 Môn: KHTN - Lớp 9 (Phân môn Sinh học)
 TỔ TỰ NHIÊN
 Thời gian làm bài: 30 phút
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN.
Câu 1: Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng công nghệ di truyền trong y tế?
A. Tạo ra các cây trồng có hệ gene mới giúp tăng năng suất.
B. Tạo các cơ thể sinh vật sản xuất các protein được dùng làm thuốc sinh học.
C. Chuyển gene lành thay thế gene bệnh.
D. Chẩn đoán và điều trị bệnh.
Câu 2: Tiến hoá là gì?
A. Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi đặc tính sinh lí của cơ thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau 
theo thời gian.
B. Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi đặc tính sinh hoá của cơ thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp 
nhau theo thời gian.
C. Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi đặc tính di truyền và môi trường sống của quần thể sinh vật qua 
các thê' hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
D. Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp 
nhau theo thời gian.
Câu 3: Nguồn năng lượng cung cấp cho các hệ sinh thái trên Trái đất là
A. năng lượng gió. B. năng lượng điện.
C. năng lượng nhiệt.
D. năng lượng Mặt Trời.
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI. Trong mỗi ý a, b, c, d học sinh chọn đúng hoặc sai bằng cách 
đánh dấu x vào ô tương ứng)
Câu 1: Nhận định dưới đây đúng hay sai khi nói về chọn lọc tự nhiên?
 Nhận định Đúng Sai
 a. Tạo ra những cá thể có kiểu hình thích nghi với môi trường sống.
 b. Làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
 c. Đào thải những cá thể có kiểu hình kém thích nghi với môi trường.
 d. Làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene, phá vỡ cân bằng cũ, thiết lập cân 
 bằng mới trong quần thể.
Câu 2: Một số luận điểm sau đây về tiến hoá theo quan niệm của thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại đúng 
hay sai?
 Các nhân tố tiến hóa Đúng Sai
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 a. Đột biến làm thay đổi tần số các allele và tần số kiểu gen của quần thể, trải qua 
 nhiều thế hệ sẽ dẫn đến sự tiến hóa trong quần thể, làm tăng tính đa dạng di truyền 
 của quần thể sinh vật
 b. Di - nhập gene có thể mang đến nhưng allele và kiểu gene mới cho quần thể nên 
 có thể làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể sinh vật.
 c. Yếu tố ngẫu nhiên làm giảm số lượng cá thể của quần thể một cách đột ngột, 
 ngẫu nhiễn dẫn đến làm mất allele hoặc kiểu gene của quần thể nên làm tăng tính 
 đa dạng di truyền của quần thể.
 d. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tần số kiểu gene đồng hợp và giảm tần số 
 kiểu gene dị hợp nên làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.
Câu 1: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về chọn lọc nhân tạo?
(1) Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chủ động làm biến đổi các giống vật nuôi, cây trồng qua rất 
nhiều thế hệ.
(2) Chọn lọc nhân tạo có thể thực hiện bằng cách chọn lọc và nhân giống các cá thể mang những đặc tính 
mong muốn.
(3) Chọn lọc nhân tạo đã tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng 
hoang dại ban đầu.
(4) Chọn lọc nhân tạo là quá trình biến đổi một cách ngẫu nhiên của các giống vật nuôi, cấy trồng qua rất 
nhiều thế hệ.
Trả lời: .. 
Câu 2: Có bao nhiêu ý đúng theo quan điểm của Lamarck khi giải thích về sự hình thành loài hươu cao 
cổ?
(1) Để ăn được lá trên cao, cổ của hươu luôn phải dài dần ra.
(2) Những con hươu nào có cổ dài thì sống sót và sinh sản.
(3) Từ khi được hình thành, cổ của loài hươu vốn đã dài.
(4) Khi nào lấy lá trên cao thì cổ của hươu mới vươn dài.
Trả lời: .. 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
 Câu hỏi 1 2 3
 Đáp án A D D
Phần 2. Trắc nghiệm Đúng – Sai
Câu 1:
 Nhận định Đúng Sai
 a. Tạo ra những cá thể có kiểu hình thích nghi với môi trường sống. x
 b. Làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể. x
 c. Đào thải những cá thể có kiểu hình kém thích nghi với môi trường. x
 d. Làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene, phá vỡ cân bằng cũ, thiết lập cân 
 x
 bằng mới trong quần thể.
Câu 2:
 Các nhân tố tiến hóa Đúng Sai
 a. Đột biến làm thay đổi tần số các allele và tần số kiểu gen của quần thể, trải qua 
 nhiều thế hệ sẽ dẫn đến sự tiến hóa trong quần thể, làm tăng tính đa dạng di truyền x
 của quần thể sinh vật
 b. Di - nhập gene có thể mang đến nhưng allele và kiểu gene mới cho quần thể nên 
 x
 có thể làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể sinh vật.
 c. Yếu tố ngẫu nhiên làm giảm số lượng cá thể của quần thể một cách đột ngột, 
 ngẫu nhiễn dẫn đến làm mất allele hoặc kiểu gene của quần thể nên làm tăng tính x
 đa dạng di truyền của quần thể.
 d. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tần số kiểu gene đồng hợp và giảm tần số 
 x
 kiểu gene dị hợp nên làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.
Câu 1
Trả lời: 3
Câu 2
Trả lời: 1
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_sinh_hoc_9_sach_ket_noi_tri_thuc_cuoi_hoc_ki_2.docx