Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 mới nhất (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 mới nhất (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 mới nhất (Có lời giải)
Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De- Thi.com ĐÁP ÁN A. Trắc nghiệm I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1. Đối tượng nghiên cứu của Melden là A. Cây đậu Hà Lan và nhiều loài khác B. Ruồi giấm C. Cây đậu Hà lan D. Trên nhiều loài côn trùng Câu 2. Trong các cặp tính trạng sau, cặp tính trạng nào không phải là cặp tính trạng tương phản? A. da trắng - da khô B. tóc xoăn - tóc thẳng C. mắt đen -mắt xanh D. hoa đỏ - hoa trắng Câu 3. Di truyền là gì? A. là hiện tượng truyền các bệnh di căn qua các thế hệ B. là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ C. là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ tổ tiên cho thế hệ con cháu D. là hiện tượng truyền đạt các kiểu hình của bố mẹ tổ tiên cho thế hệ con cháu Câu 4. Khi làm báo cáo khoa học cần lưu ý điều gì? A. Thiết kế slide phức tạp và đầy màu sắc B. Sử dụng nhiều từ ngữ chuyên môn C. Tập trung vào hình ảnh minh họa D. Phân chia nội dung rõ ràng và logic II. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Câu 5. 5a 5b 5c 5d 4 2 2 3 B. Tự luận Câu 6 a. M1: 3’ ... A-T-G-T-C-T-A-G-G-T-A-A-T ... 5’ M2: 5’ T-A-C-A-G-A-T-C-C-A-T-T-A 3’ b. Chiều dài đoạn gene trên là: L = N/2 x 3,4 = 13 x 3,4 = 44,2 (A0) c. H = 2A + 3G = 2x9 + 3x4 = 30 d. P = N-2 = 26-2 = 24 e. Deoxyribonucleic acid De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De- Thi.com ĐỀ SỐ 14 UBND THÀNH PHỐ KON TUM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 (PHÂN MÔN SINH HỌC) I. TRẮC NGHIỆM * Chọn đáp án đúng trong những câu sau: Câu 1. Di truyền học là khoa học nghiên cứu về tính A. sinh sản và biến dị ở các sinh vật. B. sinh sản và sinh trưởng ở sinh vật. C. di truyền và biến dị ở các sinh vật. D. di truyền và sinh sản ở các sinh vật. Câu 2. Loại nucleotide chỉ có ở RNA mà không có ở DNA là A. Thymine. B. Cytosine. C. Uracil. D. Adenine. Câu 3. Biến dị là hiện tượng con sinh ra có đặc điểm A. giống bố mẹ. B. khác bố mẹ. C. khác nhau và khác bố mẹ. D. giống ông bà nội, ngoại. Câu 4. Dụng cụ dùng để phân tán nhiệt khi đốt là A. bình cầu. B. lưới tản nhiệt. C. phếu chiết. D. bát sứ. Câu 5. Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng? 1 A. AA, Aa và aa. B. Aa. C. AA và Aa. D. AA và aa. Câu 6. Chức năng của ADN là A. lưu giữ thông tin di truyền. B. tham gia cấu trúc của NST. C. lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. D. truyền đạt thông tin di truyền. Câu 7. Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do A. hai nhân tố di truyền khác loại quy định. B. hai cặp nhân tố di truyền quy định. C. một cặp nhân tố di truyền quy định. D. một nhân tố di truyền quy định. II. TỰ LUẬN Câu 8. (1,0 điểm) Vì sao lá cây thường có màu lục dưới ánh sáng mặt trời? Câu 9. (1,0 điểm) Mô tả cấu trúc không gian phân tử DNA. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De- Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM * Chọn đáp án đúng trong những câu sau: Câu 1. Di truyền học là khoa học nghiên cứu về tính A. sinh sản và biến dị ở các sinh vật. B. sinh sản và sinh trưởng ở sinh vật. C. di truyền và biến dị ở các sinh vật. D. di truyền và sinh sản ở các sinh vật. Câu 2. Loại nucleotide chỉ có ở RNA mà không có ở DNA là A. Thymine. B. Cytosine. C. Uracil. D. Adenine. Câu 3. Biến dị là hiện tượng con sinh ra có đặc điểm A. giống bố mẹ. B. khác bố mẹ. C. khác nhau và khác bố mẹ. D. giống ông bà nội, ngoại. Câu 4. Dụng cụ dùng để phân tán nhiệt khi đốt là A. bình cầu. B. lưới tản nhiệt. C. phếu chiết. D. bát sứ. Câu 5. Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng? 1 A. AA, Aa và aa. B. Aa. C. AA và Aa. D. AA và aa. Câu 6. Chức năng của ADN là A. lưu giữ thông tin di truyền. B. tham gia cấu trúc của NST. C. lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. D. truyền đạt thông tin di truyền. Câu 7. Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do A. hai nhân tố di truyền khác loại quy định. B. hai cặp nhân tố di truyền quy định. C. một cặp nhân tố di truyền quy định. D. một nhân tố di truyền quy định. II. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm Câu 8 Ánh sáng mặt trời là chùm ánh sáng trắng, khi chiếu ánh sáng mặt trời vào lá cây, 0,5 đ (1,0 thường thì lá cây sẽ hấp thụ hầu hết ánh sáng màu khác và phản xạ mạnh ánh sáng điểm) màu lục nên lá cây thường có màu lục dưới ánh sáng mặt trời. Chất hữu cơ: CH4, HCOOH, C12H22O11, CH3OH. 0,5 đ Câu 9 DNA là đại phân tử dài tới hàng trăm micromet, khối lượng đạt tới hàng triệu hoặc (1,0 chục triệu amu. 0,25 đ điểm) DNA có đơn phân là nucleotide, gồm adenine (A), thymine (T), cytosine (C) và guanine (G). DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm hai mạch song song, ngược chiều, xoắn quanh một 0,25 đ trục từ trái sang phải (xoắn phải). Trên mỗi mạch, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị, tạo thành chuỗi polynucleotide. 0,25 đ Giữa hai mạch đơn, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung: A=T, G= C. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De- Thi.com DNA có đường kính 20 Å, với nhiều chu kì xoắn, mỗi chu kì xoắn dài 34 Å tương 0,25 đ ứng với 10 cặp nucleotide. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De- Thi.com ĐỀ SỐ 15 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 BẮC NINH MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 9 (PHÂN MÔN SINH HỌC) I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Di truyền học khẳng định nhân tố di truyền chính là A. DNA. B. nhiễm sắc thể. C. gene. D. protein. Câu 2: Kết quả thí nghiệm lai một tính trạng được Mendel giải thích bằng sự phân li của cặp A. nhân tố di truyền. B. gene. C. nhiễm sắc thể thường. D. nhiễm sắc thể giới tính. Câu 3: Cho lai giữa các giống đậu Hà Lan khác nhau về 2 tính trạng tương phản, thuần chủng, thu được F1. Cho F1 lai phân tích thu được kiểu hình có tỉ lệ là A. 3 :1. B. 1 :1 C. 1 :1 :1 :1. D. 1 : 2 :1. II. TỰ LUẬN Câu 4: (1,0 điểm) Thế nào là phép lai phân tích? Nêu vai trò của phép lai phân tích. Câu 5: (0,75 điểm) Ở đậu Hà Lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng hạt vàng với hạt xanh. F1 thu được 100% hạt vàng. Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được cả hạt vàng và hạt xanh với tỉ lệ 3 hạt vàng : 1hạt xanh. a) Hãy sử dụng các kí hiệu và thuật ngữ để mô tả thí nghiệm trên bằng sơ đồ lai. b) Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn trong phép lai trên. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De- Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Di truyền học khẳng định nhân tố di truyền chính là A. DNA. B. nhiễm sắc thể. C. gene. D. protein. Câu 2: Kết quả thí nghiệm lai một tính trạng được Mendel giải thích bằng sự phân li của cặp A. nhân tố di truyền. B. gene. C. nhiễm sắc thể thường. D. nhiễm sắc thể giới tính. Câu 3: Cho lai giữa các giống đậu Hà Lan khác nhau về 2 tính trạng tương phản, thuần chủng, thu được F1. Cho F1 lai phân tích thu được kiểu hình có tỉ lệ là A. 3 :1. B. 1 :1 C. 1 :1 :1 :1. D. 1 : 2 :1. II. TỰ LUẬN Câu Hướng dẫn Điểm Câu 4. (1,0 điểm) - Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene 0,5 với cơ thể mang tính trạng lặn. - Phép lai phân tích có vai trò xác định kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra. 0,5 Câu 5. (0,75 điểm) a) Sơ đồ lai: 0,5 Pt/c: hạt vàng x hạt xanh F1: 100% hạt vàng F1 x F1: hạt vàng x hạt vàng F2: 3 hạt vàng : 1 hạt xanh b) Xác định tính trạng trội, lặn: 0,25 Hạt vàng là tính trạng trội, hạt xanh là tính trạng lặn. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De- Thi.com ĐỀ SỐ 16 I. Trắc nghiệm. Khoanh tròn vào những chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng. Câu 1: Các đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể gọi LÀ gì? A. Tính trạng B. Nhân tố di truyền C. Kiểu hình D. Kiểu genea Câu 2: Hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng gọi là A. tính trạng trội B. tính trạng tương phản C. cơ thể thuần chủng D. dòng thuần Câu 3: Nucleic acid là những phân tử sinh học được cấu tạo từ các nguyên tố nào? A. C, H, O, N, S B. C, H, O, S, P C. C, H, N, S, P D. C, H, O, N, P Câu 4: Trình tự các nucleotide trên một mạch của đoạn DNA như sau: - A – T – G – C – G – C – A – T – Đoạn mạch bổ sung sẽ có các nucleotide được sắp xếp theo trình tự là: A. – T – A – C – G – C – G – T – A – B. – T – T – C – G – C – G – T – A – C. – T – A – C – T – C – G – T – A – D. – T – A – C – G – G – G – T – A - Câu 5. Một gene có 70 chu kỳ xoắn, số lượng nucleotide của gene đó là A. 700. B. 1400. C. 2100. D. 1800. Câu 6: Kết quả của quá trình tái bải DNA là: A. Tạo ra 1 DNA mới giống DNA ban đầu. B. Tạo ra 1 RNA mới giống DNA ban đầu. C. Tạo ra 2 DNA mới giống DNA ban đầu. D. Tạo ra 2 RNA mới giống DNA ban đầu II. Tự luận Câu 7 a. Muốn xác định kiểu gene của một cơ thể, người ta sử dụng phép lai nào? Nêu nội dung của phép lai đó. b. Giải thích vì sao chỉ từ bốn loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De- Thi.com ĐÁP ÁN Câu 1: Các đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể gọi LÀ gì? A. Tính trạng B. Nhân tố di truyền C. Kiểu hình D. Kiểu genea Câu 2: Hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng gọi là A. tính trạng trội B. tính trạng tương phản C. cơ thể thuần chủng D. dòng thuần Câu 3: Nucleic acid là những phân tử sinh học được cấu tạo từ các nguyên tố nào? A. C, H, O, N, S B. C, H, O, S, P C. C, H, N, S, P D. C, H, O, N, P Câu 4: Trình tự các nucleotide trên một mạch của đoạn DNA như sau: - A – T – G – C – G – C – A – T – Đoạn mạch bổ sung sẽ có các nucleotide được sắp xếp theo trình tự là: A. – T – A – C – G – C – G – T – A – B. – T – T – C – G – C – G – T – A – C. – T – A – C – T – C – G – T – A – D. – T – A – C – G – G – G – T – A - Câu 5. Một gene có 70 chu kỳ xoắn, số lượng nucleotide của gene đó là A. 700. B. 1400. C. 2100. D. 1800. Câu 6: Kết quả của quá trình tái bải DNA là: A. Tạo ra 1 DNA mới giống DNA ban đầu. B. Tạo ra 1 RNA mới giống DNA ban đầu. C. Tạo ra 2 DNA mới giống DNA ban đầu. D. Tạo ra 2 RNA mới giống DNA ban đầu II. Tự luận Câu Nội dung Điểm a. Muốn xác định kiểu gene của một cơ thể, người ta sử dụng phép lai phân tích 0,25 Nội dung của phép lai phân tích: Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính 0,25 trạng trội cần xác định kiểu gene với cá thể mang tính trạng lặn. 7 b. DNA cấu trúc đa phân, từ 4 loại nucleotide sắp xếp theo trình tự khác nhau tạo nên 0,5 sự đa dạng cho các phân tử DNA khác nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotide. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De- Thi.com ĐỀ SỐ 17 I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh tròn trước câu trả lời đúng nhất) Câu 1. Sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác được gọi là A. di truyền. B. biến dị. C. biến đổi. D. di truyền và biến dị. Câu 2. Một số đặc điểm của con cái không giống nhau và không giống bố mẹ của chúng được gọi là A. biến dị. B. biến đổi. c. di truyền. D. di truyền và biến dị. Câu 3. Tính trạng là gì? A. Những đặc điểm cụ thể về sinh hóa, sinh sản của một cơ thể. B. Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. C. Những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của một cơ thể. D. Những biểu hiện về hình thái của cơ thể. Câu 4. Tên gọi đầy đủ của phân tử DNA là A. deoxyribonucleic acid. B. ribonucleic acid. C. nucleotide. D. nucleic acid. II. TỰ LUẬN Câu 5 Ở đậu hà lan lai giữa các cá thể thuần chủng hạt trơn và hạt nhăn. F1 thu được 100% hạt trơn. a. Viết sơ đồ lai b. Cho F1 lai phân tích thì kết quả F2 như thế nào? Câu 6 Giải thích vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De- Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác được gọi là A. di truyền. B. biến dị. C. biến đổi. D. di truyền và biến dị. Câu 2. Một số đặc điểm của con cái không giống nhau và không giống bố mẹ của chúng được gọi là A. biến dị. B. biến đổi. c. di truyền. D. di truyền và biến dị. Câu 3. Tính trạng là gì? A. Những đặc điểm cụ thể về sinh hóa, sinh sản của một cơ thể. B. Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. C. Những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của một cơ thể. D. Những biểu hiện về hình thái của cơ thể. Câu 4. Tên gọi đầy đủ của phân tử DNA là A. deoxyribonucleic acid. B. ribonucleic acid. C. nucleotide. D. nucleic acid. II. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm 5 P tc F1 100% hạt trơn=> hạt trơn là tính trạng trội QUG: hạt trơn – A, hạt nhăn- a 0,25 KG P hạt trơn tc AA, hạt nhăn aa 0,25 P: AA × aa GP: A a F1: Aa (100% hạt nhăn) b. F1 lai phân tích : F1: Aa × aa GP: A, a a 0,25 F2 Aa, aa 6 Vì DNA được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân từ 4 loại Nu liên kết theo chiều dọc và sắp xếp theo nhiều cách khác nhau đã tạo ra vô số phân tử DNA khác nhau về số 0,75 lượng thành phần và trình tự sắp xếp các Nu De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_sinh_hoc_9_sach_chan_troi_sang_tao_giua_hoc_ki.docx

