Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)

docx 49 trang Hồng Hạnh 04/02/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)

Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)
 Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-
 Thi.com
 ĐỀ SỐ 10
I. TRẮC NGHIỆM 
Câu 1. Đặc điểm của NST giới tính:
A. có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng. B. có 1 đến 2 cặp trong tế bào.
C. số cặp trong tế bào thay đổi tùy loại. D. luôn chỉ có một cặp trong tế bào.
Câu 2. Đặc điểm của NST thường 
A. gồm nhiều cặp tương đồng giống nhau giữa giới đực và giới cái.
B. gồm nhiều cặp tương đồng khác nhau giữa giới đực và giới cái.
C. gồm một cặp tương đồng giống nhau giữa giới đực và giới cái.
D. gồm một cặp tương đồng khác nhau giữa giới đực và giới cái.
Câu 3. Đâu là ứng dụng của công nghệ di truyền trong pháp y?
A. Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ trong chiến tranh từ lâu.
B. Điều trị các bệnh di truyền do gene sai hỏng gây ra trên cơ thể người.
C. Công nghệ tạo giống cây trồng biến đổi gene.
D. Công nghệ tạo giống động vật biến đổi gene.
Câu 4. Những quy tắc ứng xử phù hợp với đạo đức xã hội trong nghiên cứu và ứng dụng những thành tựu 
sinh học vào thực tiễn, bao hàm sự đánh giá về lợi ích và rủi ro bởi các can thiệp của con người vào sự 
sống được gọi là
A. tiêu chuẩn sinh học. B. an toàn sinh học. 
C. kiểm soát sinh học. D. đạo đức sinh học.
Câu 5. Chọn lọc tự nhiên là quá trình nào sau đây? 
A. Sự thích nghi của sinh vật với môi trường. B. Sự lựa chọn của con người về sinh vật nuôi. 
C. Sự biến đổi di truyền ngẫu nhiên. D. Sự thích ứng của sinh vật với môi trường.
Câu 6. Tiến hoá tiền sinh học là
A. quá trình hình thành những tế bào sống đầu tiên.
B. quá trình hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất vô cơ.
C. quá trình hình thành vật chất di truyền có khả năng tự sao chép.
D. quá trình hình thành màng phospholipid kép.
II. TỰ LUẬN
Câu 7. Vì sao nói biến đổi gene trên người được coi là hành vi vi phạm đạo đức sinh học nghiêm trọng?
Câu 8. Mô tả quá trình hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm của Darwin.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-
 Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM 
Câu 1. Đặc điểm của NST giới tính:
A. có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng. B. có 1 đến 2 cặp trong tế bào.
C. số cặp trong tế bào thay đổi tùy loại. D. luôn chỉ có một cặp trong tế bào.
Câu 2. Đặc điểm của NST thường 
A. gồm nhiều cặp tương đồng giống nhau giữa giới đực và giới cái.
B. gồm nhiều cặp tương đồng khác nhau giữa giới đực và giới cái.
C. gồm một cặp tương đồng giống nhau giữa giới đực và giới cái.
D. gồm một cặp tương đồng khác nhau giữa giới đực và giới cái.
Câu 3. Đâu là ứng dụng của công nghệ di truyền trong pháp y?
A. Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ trong chiến tranh từ lâu.
B. Điều trị các bệnh di truyền do gene sai hỏng gây ra trên cơ thể người.
C. Công nghệ tạo giống cây trồng biến đổi gene.
D. Công nghệ tạo giống động vật biến đổi gene.
Câu 4. Những quy tắc ứng xử phù hợp với đạo đức xã hội trong nghiên cứu và ứng dụng những thành tựu 
sinh học vào thực tiễn, bao hàm sự đánh giá về lợi ích và rủi ro bởi các can thiệp của con người vào sự 
sống được gọi là
A. tiêu chuẩn sinh học. B. an toàn sinh học. 
C. kiểm soát sinh học. D. đạo đức sinh học.
Câu 5. Chọn lọc tự nhiên là quá trình nào sau đây? 
A. Sự thích nghi của sinh vật với môi trường. B. Sự lựa chọn của con người về sinh vật nuôi. 
C. Sự biến đổi di truyền ngẫu nhiên. D. Sự thích ứng của sinh vật với môi trường.
Câu 6. Tiến hoá tiền sinh học là
A. quá trình hình thành những tế bào sống đầu tiên.
B. quá trình hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất vô cơ.
C. quá trình hình thành vật chất di truyền có khả năng tự sao chép.
D. quá trình hình thành màng phospholipid kép.
II. TỰ LUẬN
 Câu Đáp án Ðiểm
 Biến đổi gene trên người có thể gây đột biến và biểu hiện những tính trạng không 
 7 1
 mong muốn, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
 Tổ tiên của hươu cao cổ là loài động vật bé nhỏ ăn lá non ở dưới thấp. Trong quá 
 trình sinh sản, loài hươu có cổ ngắn này xuất hiện một số biến dị cá thể, trong đó 
 xuất hiện con hươu cổ dài. Khi lá cây ở dưới thấp không còn, những con hươu cổ 
 8 ngắn không kiếm được lá cây ăn sẽ bị tiêu diệt, hươu cổ dài ăn được lá cây trên cao 1
 sẽ sống sót nhiều hơn, phát triển ưu thế hơn, sinh sản nhiều. Loài hươu này đã chịu 
 tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên: vừa đào thải các biến dị bất lợi vừa tích lũy 
 các biến dị có lợi cho sinh vật. Qua thời gian dài hình thành loài hươu cao cổ.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-
 Thi.com
 ĐỀ SỐ 11
I. Trắc nghiệm khách quan 
Câu 1. Vì sao phụ nữ trên 35 tuổi, tỉ lệ sinh con bị bệnh Down cao hơn người bình thường?
A. Tế bào sinh trứng bị lão hoá, rối loạn nội bào. B. Ảnh hưởng của tâm sinh lý.
C. Vật chất di truyền bị biến đổi. D. Khả năng thụ tinh thấp.
Câu 2. Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng. Từ hiện tượng này có 
thể rút ra kết luận gì?
A. Cả bố và mẹ đều mang gene bệnh.
B. Muốn con tiếp không bị bệnh phải có chế độ ăn kiêng thích hợp.
C. Muốn con thứ hai không bị bệnh phải nghiên cứu di truyền tế bào của thai nhi.
D. Nếu sinh con tiếp, đứa trẻ sẽ lại bị bạch tạng.
Câu 3. Ô nhiễm môi trường gây hậu quả gì đến sức khoẻ con người?
1. Gây ung thư máu, các khối u.
2. Làm mất cân bằng sinh thái.
3. Làm tăng tỉ lệ người mắc bệnh, tật di truyền.
4. Tăng tần số đột biến NST.
5. Tiêu diệt các loài sinh vật.
A. 1 và 2. B. 1 và 3. C. 1, 3 và 4. D. 3 và 4.
Câu 4. Tiến hóa sinh học là
A. sự thay đổi màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
B. sự thay đổi đặc tính di truyền quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
C. sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
D. sự thay đổi cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
Câu 5. Con người ứng dụng chọn lọc nhân tạo để
A. nâng cao năng suất chất lượng vật nuôi và cây trồng.
B. nâng cao năng suất và chất lượng vi khuẩn.
C. nâng cao năng suất và chất lượng virus.
D. nâng cao năng suất và chất lượng vật nuôi.
Câu 6. Chọn câu đúng trong các câu sau
A. Tinh bột và xenlulozơ dễ tan trong nước.
B. Tinh bột dễ tan trong nước còn xenlulozơ không tan trong nước.
C. Tinh bột và xenlulozơ không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.
D. Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng trong nước nóng tạo dung dịch hồ tinh bột. 
Câu 7. Quan sát Hình 43.3 trả lời câu hỏi sau:
Thế hệ F1 có bao nhiêu loại kiểu gene và kiểu hình mới được tạo thành do tổ hợp lại các allele của bố mẹ?
A. thế hệ F1 có 4 loại kiểu gene (AABB, AAbb, aaBb, aabb) và 2 loại kiểu hình (thân thấp, hoa tím; thân 
thấp, hoa trắng) mới được tạo thành.
B. thế hệ F1 có 4 loại kiểu gene (AABb, AAbb, aaBb, aabb) và 2 loại kiểu hình (thân thấp, hoa tím; thân 
thấp, hoa trắng) mới được tạo thành.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-
 Thi.com
C. thế hệ F1 có 4 loại kiểu gene (AABb, Aabb, aaBb, aabb) và 2 loại kiểu hình (thân thấp, hoa tím; thân 
thấp, hoa trắng) mới được tạo thành.
D. thế hệ F1 có 4 loại kiểu gene (AABb, AAbb, AaBb, aabb) và 2 loại kiểu hình (thân thấp, hoa tím; thân 
thấp, hoa trắng) mới được tạo thành.
Câu 8. Nội dung nào dưới đây mô tả vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình tiến hoá nhỏ?
A. Phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong thành phần quần thể giao phối.
B. Đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang nhiều đặc điểm có lợi hơn.
C. Quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng tiến hoá.
D. Hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 9. Biện pháp sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả đảm bảo phát triển bền vững là:
1. Khai thác nguyên liệu triệt để
2. Đổi mới công nghệ khai thác, chế biến.
3. Kiểm soát, xử lí chất thải
4. Bảo vệ nguồn tài nguyên.
Số phát biểu đúng là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
II. Tự luận 
Câu 10. Quan sát Hình 49.1 nhận xét về sự thay đổi kích thước và hình thái xương chi ở ngựa qua thời 
gian?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-
 Thi.com
Câu 11. Trình bày các ứng dụng và lấy ví dụ của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn?
Câu 12. Kể tên một số giống vật nuôi, cây trồng mang các đặc tính tốt được tạo ra bằng phương pháp lai 
hữu tính tại địa phương em?
Câu 13. Theo em, nên sử dụng chất béo như thế nào cho phù hợp trong việc ăn uống hằng ngày để có cơ 
thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-
 Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Trắc nghiệm khách quan 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9
 Đáp án A A C B A D B D C
II. Tự luận 
 Câu Nội dung Điểm
 10 * Trên hình 49.1 Sự thay đổi kích thước và hình thái xương chi ở ngựa qua thời gian như 0,5
 sau:
 - Ở ngựa Eohippus: cơ thể nhỏ; xương chi nhỏ, ngắn, có 4 ngón.
 - Ở ngựa Mesohippus: cơ thể lớn hơn; xương chi dài hơn, xương ngón ngắn lại, 
 còn 3 ngón.
 - Ở ngựa Merychippus: cơ thể lớn hơn; xương chi dài hơn ngựa Mesohippus, ngón phân 
 hóa, ngón giữa phát triển to hơn 2 ngón còn lại.
 - Ở ngựa Equus: cơ thể lớn hơn; xương chi còn 1 ngón, xương to hơn về chiều ngang và 
 dài hơn so với các nhóm trước đó → Qua thời gian, ngựa có kích thước lớn hơn, xương 
 chi từ bốn ngón tiêu giảm còn một ngón.
 (HS làm được 2 ý đúng được 0,25 điểm, làm được 4 ý đúng được 0,5 điểm)
 11 * Các ứng dụng và ví dụ của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn:
 Ứng dụng của nguyên phân: 0,25
 + Nguyên phân tạo ra tế bào mới thay thế tế bào già, tế bào tổn thương; giúp cơ thể sinh 
 trưởng và phát triển. Nguyên phân tạo cơ thể mới ở những loài sinh sản vô tính.
 → Đảm bảo thông tin di truyền trong bộ nhiễm sắc thể được truyền đạt chính xác qua 
 các thế hệ tế bào.
 Ví dụ nguyên phân:
 - Nguyên phân diễn ra mạnh ở đỉnh chồi và đỉnh rễ là cây cao lên, rễ dài ra. Đuôi tái sinh 
 nhờ quá trình nguyên phân ở thạch sùng 
 - Sinh sản ở thủy tức, giâm cành ở thực vật.
 Ứng dụng của giảm phân: 0,25
 - Giảm phân kết hợp với thụ tinh duy trì bộ nhiễm sắc thể của loài qua các thế hệ cơ thể
 Ví dụ về giảm phân:
 - Sự hình thành hạt phấn (giao tử đực) trong nón đực của cây thông.
 - Sự hình thành tinh trùng (giao tử đực) trong tinh hoàn của gà trống.
 - Sự hình thành trứng (giao tử cái) trong buồng trứng của các loài thú.
 (HS lấy được 2 ví dụ đúng trở lên vẫn cho 0,25 điểm)
 12 * Tại địa phương của em, có một số giống vật nuôi và cây trồng đã được tạo ra bằng 
 phương pháp lai hữu tính để mang lại các đặc tính tốt. 
 - Ví dụ, trong vật nuôi, người ta có thể lai tạo các giống gà để tăng cường khả năng chịu 
 lạnh, tăng trọng nhanh hơn, hoặc sản xuất nhiều trứng hơn. Trong cây trồng, một số 0,5
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-
 Thi.com
 giống cà chua, dưa hấu hoặc lúa gạo có thể được lai tạo để tăng cường khả năng chịu 
 hạn, chịu sâu bệnh, hoặc tăng sản lượng.
13 * Theo em nên sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống hằng ngày để có cơ thể 
 khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì vì:
 - Chất béo là nguồn thiết yếu trong chế độ ăn, tuy nhiên, nhu cầu chất béo là vừa phải, 0,25
 chỉ nên chiếm 20 - 25% nhu cầu năng lượng. 
 - Mỗi độ tuổi khác nhau có nhu cầu chất béo theo độ tuổi khác nhau. 0,25
 (Học sinh liên hệ khác đúng vẫn cho điểm tối đa)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-
 Thi.com
 ĐỀ SỐ 12
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Điểm độc đáo nhất trong phương pháp nghiên cứu di truyền đã giúp Menđen phát hiện ra các quy 
luật di truyền là:
A. tạo dòng thuần trước khi lai.
B. lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở thế hệ F1, F2, F3.
C. sử dụng toán học để phân tích kết quả lai F1, F2, F3.
D. đưa ra giả thuyết và chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết đó.
Câu 2: Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là:
A. A, U, G, XB. A, T, G, XC. A, D, R, TD. U, R, D, X
Câu 3: Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene nằm trong
A. tế bào chất.B. nhân tế bào.
C. ty thể.D. không bào.
Câu 4: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo gồm
 A. ARN và prôtêin loại histôn B. ADN và prôtêin loại histôn
 C. ARN và pôlipeptitD. ADN và lipoprôtêin
Câu 5: Trong tế bào sinh dưỡng của đa số các loài sinh sản hữu tính và giao phối, NST giới tính có
A. nhiều cặp.B. một cặp.C. hai cặp.D. ba cặp.
Câu 6: Hiện tượng mỗi gen quy định một tính trạng mà kết quả tạo nên một số tính trạng luôn di truyền 
cùng với nhau. Đó là hiện tượng di truyền
A. liên kết gen B. hoán vị gen C. phân li độc lập D. liên kết với giới tính
Câu 7: Người bị hội chứng Đao có 3 NST số 21 được phát sinh do sự kết hợp giữa
A. một giao tử (n+1) có 2 NST số 21 và một giao tử (n) có 1 NST số 21.
B. một giao tử (n+1) có 2 NST số 21 và một giao tử (n+1) có 2 NST số 21.
C. một giao tử (n+1) có 2 NST số 23 và một giao tử (n+1) có 2 NST số 19.
D. một giao tử (n+1) có 2 NST số 23 và một giao tử (n) có 1 NST số 23.
Câu 8: Người mắc hội chứng bệnh nào sau đây là thể một?
A. Hội chứng Đao. B. Hội chứng Claiphentơ.
C. Hội chứng Tơcnơ. D. Hội chứng AIDS.
Câu 9. Tiến hóa là quá trình
A. thay đổi các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ thời gian.
B. biến đổi của một nhóm sinh vật theo hướng hoàn thiện dần cơ thể qua thời gian.
C. giữ nguyên các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật qua thời gian.
D. biến đổi của sinh vật theo hướng đơn giản hoá để thích nghi với điều kiện sống.
Câu 10. Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hoá?
A. Đột biến.B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Giao phối ngẫu nhiên.D. Di – nhập gene.
Câu 11. Chọn lọc tự nhiên là quá trình nào sau đây? 
A. Sự thích nghi của sinh vật với môi trường. 
B. Sự lựa chọn của con người về sinh vật nuôi.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-
 Thi.com
C. Sự biến đổi di truyền ngẫu nhiên.
D. Sự thích ứng của sinh vật với môi trường.
Câu 12: Chọn lọc nhân tạo là
A. quá trình con người chọn những cá thể cây trồng mang đặc tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ 
các cá thể khác. 
B. quá trình con người chọn những cá thể vật nuôi mang đặc tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ 
các cá thể khác. 
C. quá trình con người chọn những cá thể vật nuôi, cây trồng mang đặc tính ngẫu nhiên để nhân giống và 
loại bỏ các cá thể khác. 
D. quá trình con người chọn những cá thể vật nuôi, cây trồng mang đặc tính mong muốn để nhân giống 
và loại bỏ các cá thể khác. 
Câu 13: Các nhà khoa học đã tạo ra những trái dâu tây lớn hơn và ngọt hơn để con người tiêu thụ (ăn). 
Quá trình nào đã diễn ra ở đây?
A. Chọn lọc tự nhiên. B. Tiến hóa. 
C. Chọn lọc nhân tạo. D. Chọn giống thuần chủng.
Câu 14: Nội dung nào dưới đây đúng theo quan điểm của Lamarck khi giải thích về sự hình thành loài 
hươu cao cổ?
A. Để ăn được lá trên cao, cổ của hươu luôn phải dài dần ra.
B. Những con hươu nào có cổ dài thì sống sót và sinh sản.
C. Từ khi được hình thành, cổ của loài hươu vốn đã dài.
D. Khi nào lấy lá trên cao thì cổ của hươu mới vươn dài.
Câu 15: Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
A. Đột biến cấu trúc NST B. Biến dị cá thể 
 C. Đột biến gen D. Đột biến số lượng NST
Câu 16: Nội dung nào dưới đây đúng theo quan điểm của Darwin khi giải thích về sự hình thành loài 
hươu cao cổ?
A. Những cá thể nào có cổ dài, ăn được lá cây trên cao thì sóng sót, còn những cá thể nào cổ ngắn, không 
ăn được lá cây trên cao thì sẽ chết.
B. Những biến đổi về chiều dài của cổ hươu được tích luỹ dần thành biến đổi lớn, qua nhiều thế hệ hình 
thành loài hươu cao cổ.
C. Ngoại cảnh đồng nhất và thay đổi chậm chạp làm cho đồng loạt các sinh vật chủ động biến đổi cơ thể 
tạo nên những loài mới.
D. Những biến dị đột biến và biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên, kết quả hình thành các 
loài mới.
B. Tự luận
Câu 17: 
 Vậy đột biến gen là gì? Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến gene.
Câu 18: 
Em hãy trình bày được các ứng dụng và lấy ví dụ của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn.
Câu 19: 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-
 Thi.com
Em hãy trình bày cơ chế xác định giới tính ở người. Viết sơ đồ minh họa
Câu 20: 
 Một gia đình đã có bốn người con gái. Mặc dù đã trên 40 tuổi nhưng cả hai vợ chồng vẫn tiếp tục 
kế hoạch sinh thêm con với hi vọng sinh con trai. Hai vợ chồng đã thực hiện các biện pháp hỗ trợ và lựa 
chọn giới tính thai nhi. Vận dụng kiến thức về di truyền học với hôn nhân, em hãy cho biết những hành vi 
trong trường hợp trên không đúng với Luật Hôn nhân và Gia đình, chính sách dân số và kế hoạch hoá gia 
đình, không phù hợp với các tiêu chí về hôn nhân dựa trên di truyền học đưa ra. Những hành vi đó dẫn 
đến hệ luỵ như thế nào?
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_sinh_hoc_9_sach_chan_troi_sang_tao_cuoi_hoc_ki.docx