Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)

docx 39 trang Hạnh Phúc 04/02/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)

Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)
 Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 13
 PHÒNG GD - ĐT BẮC TRÀ MY KIỂM TRA CUỐI KÌ II 
 TRƯỜNG THCS PHƯƠNG ĐÔNG MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 9
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. TRẮC NGHIỆM: (0,5 điểm)
Khoanh vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng.
Câu 1. Bệnh di truyền nào sau đây xảy ra do đột biến gene?
A. Bệnh máu không đông và bệnh down. 
B. Bệnh máu không đông và bệnh bạch tạng. 
C. Bệnh down và bệnh bạch tạng. 
D. Bệnh turner và bệnh down.
Câu 2. Tiến hoá là
A. sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật.
B. sự hình thành các đặc điểm mới của loài.
C. sự thay đổi vốn gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
D. sự hình thành loài mới hoặc tuyệt chủng của loài.
II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)
Câu 3. (1,0 điểm) Việc lạm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng gì đến môi trường? 
Hãy trình bày 2 biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa (túi, chai, lọ, cốc, ống hút, hộp đựng thực phẩm ăn 
nhanh, ) trong gia đình em.
Câu 4. (1,0 điểm) Em hãy nêu một số ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn.
Câu 5. (1,0 điểm) Nêu 2 bệnh, tật di truyền có ở tại địa phương em và đề xuất 2 biện pháp nhằm hạn chế 
bệnh, tật di truyền ở địa phương.
 -Hết-
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (0,5 điểm)
Khoanh vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng (0.25 điểm)
 Câu 1 2
 Đáp án B C
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 - Các sản phẩm từ nhựa đều rất khó phân hủy. Vì vậy, việc lạm dụng các sản 
 Câu 3 phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh 0,5đ
 (1,0đ) thái, sự sinh trưởng, phát triển của động, thực vật và sức khỏe con người.
 - Biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa trong gia đình em:
 + Đi chợ không sử dụng túi nylon mà sử dụng làn, túi phân hủy sinh học.
 + Hạn chế mua đồ ăn nhanh.
 (HS trả lời 2 biện pháp khác vẫn ghi điểm tối đa) 0,5đ
 – Nuôi cấy mô thực vật, giúp nhân số lượng lớn cây có cùng kiểu gene. 0,25đ
 – Nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân hàng tế bào gốc sử dụng trong điều trị bệnh 0,25đ
 ở người.
 Câu 4 – Thụ tinh trong ống nghiệm phục vụ chuyên khoa y học hiếm muộn. 0,25đ
 1,0đ – Nuôi cấy tế bào ung thư phục vụ nghiên cứu khoa học. 0,25đ
 - Bệnh, tật di truyền có ở địa phương em như: Hội chứng Down; tật thừa ngón 0,5 
 tay, ngón chân; bệnh câm điếc bẩm sinh, 
 - 2 biện pháp nhằm hạn chế bệnh, tật di truyền ở địa phương:
 + Tuyên truyền đến người dân về tác hại của tảo hôn và hôn nhân cận huyết. 0,25đ
 Câu 5 + Sử dụng hợp lí và có biện pháp đề phòng khi sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc 
 (1,0đ) diệt cỏ và một số chất độc có khả năng gây ra biến đổi cấu trúc NST hoặc đột 0,25đ
 biến gen.
* HS trả lời cách khác đúng vẫn ghi điểm tối đa.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 14
 TRƯỜNG THCS ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 
 THỊ TRẤN BẾN CẦU MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 9
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. TRẮC NGHIỆM (0.75đ)
Câu 1: Protein có vai trò gì trong cơ thể người?
A. Cung cấp năng lượng là chủ yếu
B. Tham gia cấu tạo tế bào và enzyme
C. Dự trữ đường
D. Bảo vệ cơ thể khỏi mất nước
Câu 2: Sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp là:
A. Vi khuẩn chuyển hoá kim loại nặng.
B. Cá huỳnh quang.
C. Vaccine phòng ngừa Covid - 19.
D. Vi khuẩn phân huỷ thuốc trừ sâu.
Câu 3: Những nguyên tắc đạo đức sinh học cần áp dụng để hạn chế những rủi ro có thể gặp phải khi ứng 
dụng công nghệ di truyền trong cuộc sống là:
A. Không tạo ra sinh vật biến đổi gene gây nguy hiểm cho con người và môi trường.
B. Chẩn đoán giới tính thai nhi vì mục đích lựa chọn giới tính.
C. Nhân bản vô tính trên người.
D. Cần gia tăng sự đau đớn trong quá trình nghiên cứu, các nghiên cứu trên động vật.
II. TỰ LUẬN (2 đ)
Câu 4: (1 điểm) Cây đậu hà lan, xét tính trạng màu quả và hình dạng hạt: allele A (quả vàng) là trội so 
với allele a (quả xanh), allele B (hạt trơn) là trội so với allele b (hạt nhăn). Hãy viết sơ đồ lai của phép lai 
P: aaBb × Aabb và cho biết các kiểu gene và kiểu hình biến dị tổ hợp ở thế hệ con.
Câu 5: (1 điểm) Phân biệt bệnh, tật di truyền. Cho ví dụ? Những tác nhân nào gây bệnh di truyền?
 HẾT .
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (0.75đ)
Mỗi câu đúng 0.25 điểm
 Câu 1 2 3
 ĐA B B A
II. TỰ LUẬN (2 đ)
 Câu Nội dung Điểm
 4 - Viết sơ đồ lai của phép lai P: aaBb × Aabb 0.5
 (1 đ) P: aaBb (Quả vàng, hạt nhăn) × Aabb (Quả xanh, hạt trơn) 
 GP: aB, ab Ab, ab
 F1: 
 GP Ab ab
 aB AaBb aaBb
 ab Aabb aabb
 + Tỉ lệ kiểu gene: 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb 0.5
 + Tỉ lệ kiểu hình: 1 quả vàng, hạt trơn: 1 quả vàng, hạt nhăn: 1 Quả xanh, hạt trơn : 1 
 Quả xanh, hạt nhăn.
 - Các kiểu gene và kiểu hình biến dị tổ hợp ở thế hệ con: AaBb quy định quả vàng, hạt 
 trơn; aabb quy định quả xanh, hạt nhãn..
 5 - Phân biệt bệnh, tật di truyền:
 (1 đ) + Bệnh di truyền là sự rối loạn, suy giảm hay mất chức năng nào đó của cơ thể.
 VD: Thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh máu khó đông, 0.5
 + Tật là những bất thường về hình thái nhưng có thể không ảnh hưởng nghiêm trọng 
 đến chức năng của cơ thể. VD: tật dính ngón tay, chân, Bàn tay thiếu/thừa ngón, 0.5
 - Một số tác nhân gây bệnh, tật di truyền: chất phóng xạ từ các vụ nổ, vũ khí hạt nhân, 
 tia phóng xạ, hóa chất độc hại, thuốc trừ sâu, diệt cỏ,...
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 15
 SỞ GD&ĐT BẮC NINH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2 
 TRƯỜNG THCS TRUNG KÊNH Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 9
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm)
Câu 1. Tiến hóa sinh học là
A. Sự thay đổi màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
B. Sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
C. Sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
D. Sự thay đổi cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
Câu 2. Đâu không phải ứng dụng của công nghệ di truyền vào trong nông nghiệp?
A. Điều trị các bệnh di truyền do gene sai hỏng gây ra trên cơ thể người.
B. Công nghệ tạo giống cây trồng biến đổi gene.
C. Công nghệ tạo giống vật nuôi biến đổi gene.
D. Công nghệ lai tạo giống cây mới có nhiều đặc tính tốt.
Câu 3. Cơ sở sinh học của quy định "Hôn nhân một vợ một chổng" trong Luật Hôn nhân và Gia đình là 
gì?
A. Tránh gia tăng dân số.
B. Đảm bảo bình đẳng giới tính.
C. Trong độ tuổi kết hôn (từ 18 đến 35 tuổi), tỉ lệ nam nữ là 1 :1.
D. Lí do đạo đức.
Câu 4. Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu tạo giống vật nuôi biến đổi gene?
A. Dê chuyển gene tiết sữa có thành phần protein dùng làm thuốc sinh học.
B. Tạo ra cừu Dolly bằng sinh sản vô tính.
C. Cừu chuyển gene sản sinh protein của người trong sữa.
D. Bò chuyển gene có khả năng sinh trưởng nhanh.
Câu 5. Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng công nghệ di truyền trong y tế?
A. Tạo ra các cây trồng có hệ gene mới giúp tăng năng suất.
B. Tạo các cơ thể sinh vật sản xuất các protein được dùng làm thuốc sinh học.
C. Chuyển gene lành thay thế gene bệnh.
D. Chẩn đoán và điều trị bệnh.
II. TỰ LUẬN (1,25 điểm)
Câu 6. (0,75 điểm)
a) Sắp xếp mỗi ví dụ sau đây vào hình thức chọn lọc tự nhiên hay chọn lọc nhân tạo.
(1) Chọn những con lợn nái tốt (sinh ra từ cặp bố mẹ được lựa chọn), sau một đến hai lứa đẻ, chọn con nái 
nào đẻ nhiều con, các con sinh trưởng, phát triển tốt giữ lại làm giống.
(2) Những con hươu có cổ dài sống qua mùa khô bằng cách ăn lá từ các ngọn cây. Những con hươu có cổ 
dài sinh sản nhiều hơn trong năm đó. Các năm sau, số lượng cá thể hươu có cổ dài tăng dần.
(3) Những con chó có màu lông được con người yêu thích sẽ được lai với nhau để tạo ra những con chó có 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
màu lông tương tự.
(4) Chọn trong đàn những con gà mái đẻ nhiều trứng để làm giống, thế hệ sau tiếp tục chọn những con đẻ 
nhiều trứng hơn làm giống. Sau nhiều thế hệ chọn lọc sẽ tạo được giống gà siêu trứng.
b) Nêu vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
Câu 7. (0,5 điểm)
a) Sắp xếp các nội dung sau theo đúng quy trình tạo giống cây trồng biến đổi gene.
(1) Cài gene cần chuyển vào thể truyền tạo thể truyền tái tổ hợp.
(2) Chuyển thể truyền mang gene cần chuyển vào hệ gene của cây.
(3) Phân lập gene (gene cần chuyển) từ tế bào của loài cho gene.
(4) Sàng lọc tế bào thực vật đã được chuyển gene thành công.
(5) Nuôi cấy tế bào chuyển gene và cho tái sinh thành cây hoàn chỉnh.
b) Chúng ta nên làm gì để hạn chế các yếu tố rủi ro của ứng dụng công nghệ di truyền?
 --------- Hết ---------
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án B A C B A
II. TỰ LUẬN (1,25 điểm)
 Câu Hướng dẫn Điểm
 6a - Chọn lọc tự nhiên: 2 0,25
 - Chọn lọc nhân tạo: 1, 3, 4. 0,25
 6b - Vai trò của chọn lọc nhân tạo là giữ lại nhiều giống vật nuôi, cây trồng phù hợp với 
 nhu cầu thị hiếu của con người. 0,25
 - - Vai trò của chọn lọc tự nhiên là giữ lại những đặc điểm di truyền thích nghi cho 
 sinh vật.
 7a Quy trình tạo giống cây trồng biến đổi gene: (3) → (1) → (2) → (4) → (5). 0,25
 7b Để hạn chế rủi ro chúng ta cần:
 + Nghiên cứu rõ ràng trước khi đưa ra 1 sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền 
 mới. 0,25
 + Ghi nhãn sản phẩm biến đổi gene để người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn.
 + Mở rộng cây trồng biến đổi gene trong mức cho phép.
 -------------Hết-------------
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 16
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II 
 Môn: KHTN 9
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Tiến hoá là 
A. sự thay đổi tính trạng của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
B. sự thay đổi vốn gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
C. sự thay đổi mRNA của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
D. sự thay đổi vốn gene của quần xã từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Câu 2: Sự tiến hóa thường xảy ra trong _______
A. vài tuần. B. trong hàng triệu năm.
C. vài năm. D. không bao giờ xảy ra.
Câu 3: Theo Lamarck, ngoại cảnh có vai trò là nhân tố chính
A. Làm tăng tính đa dạng của loài.
B. Làm cho các loài có khả năng thích nghi với môi trường thay đổi.
C. Làm phát sinh các biến dị không di truyền.
D. Làm cho các loài biến đổi dần dà và liên tục.
Câu 4: Theo Darwin, chọn lọc dựa trên cơ sở:
1. di truyền 2. biến dị 3. đột biến 4. phân li tính trạng
Phát biểu đúng là:
A. 1, 2. B. 1, 2, 3. C. 1, 2, 4. D. 1, 2, 3, 4.
II: TỰ LUẬN (2Đ)
Câu 5: 
1. Cho một số ví dụ về ứng dụng công nghệ di truyền trong thực tiễn. Hãy cho biết các ví dụ này thuộc 
các lĩnh vực nào? 
2. Các nhà khoa học thấy rằng quanh các miệng núi lửa dưới đáy đại dương vẫn có quá trình hình thành 
các chất hữu cơ từ vô cơ. Theo em liệu có quá trình tiến hóa của các hợp chất này hình thành nên tế bào 
sơ khai không? Vì sao?
3. Dựa vào hình 43.4, trình bày khái quát sự hình thành loài người.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 9 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I: TRẮC NGHIỆM (1Đ)
Mỗi câu đúng 0.25 điểm
 1.B 2.B 3.D 4.A
II: TỰ LUẬN (2Đ)
 Câu Đáp án Biểu 
 điểm
 Câu 5 1. Một số ví dụ về ứng dụng công nghệ di truyền trong thực tiễn, thuộc các lĩnh vực: 0,5
 + Tạo chủng vi sinh vật có khả năng làm sạch môi trường- Lĩnh vực xử lí ô nhiễm 
 môi trường
 + Tác nhân sinh học như vi khuẩn, vi rút gây bệnh thì sử dụng vacxin Lĩnh vực 
 an toàn sinh học:
 2. Hiện nay không có quá trình tiến hóa của các hợp chất hữu cơ này hình thành 0,5
 nên tế bào sơ khai vì Trái Đất ngày nay có lượng khí oxygen lớn nên nếu chất hữu 
 cơ có được tạo ra bằng con đường hóa học thì cũng bị oxi hóa hoặc bị các vi sinh 
 vật phân hủy.
 3. Sự hình thành loài người: Từ tổ tiên chung, vượn người cổ đại và tinh tinh tách 
 thành các nhánh tiến hóa khác nhau. Sau đó, từ nhánh vượn người cổ đại phân 1
 nhánh thành nhiều loài theo thứ tự xuất hiện là người vượn (Australopithecus) → 
 người khéo léo (Homo habilis) → Người đứng thẳng (Homo erectus) → Người 
 Nearderthal (Homo neanderthalensis) và người hiện đại (Homo sapiens). Hiện nay, 
 chỉ loài người hiện đại (Homo sapiens) là còn tồn tại và phát triển phân bố rộng 
 khắp các châu lục của Trái Đất.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_sinh_hoc_9_sach_canh_dieu_cuoi_hoc_ki_2_moi_nha.docx