Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải)
Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 13 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS Môn: KHTN – Lớp 8 (Phần: Sinh học) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm) Chọn đáp án đúng nhất: 1. Hiện tượng cơ làm việc quá sức và kéo dài, biên độ co cơ giảm dần và ngừng hẳn gọi là A. Co cơ B. Dãn cơ C. Mỏi cơ D. Tăng thể tích cơ 2. Cấu trúc cơ lớn nhất là A. Bó cơ B. Tơ cơ C. Bắp cơ D. Sợi cơ 3. Xương to ra nhờ sự phân chia và hóa xương của tế bào A. Sụn xương B. Màng xương C. Mô xương cứng D. Khoang xương 4. Loại chất khoáng nàocó nhiều nhất trong thành phần của xương ? A. Phốt pho B. Sắt C. Natri D. Can xi 5. Nguyên nhân của mỏi cơ là gì? A. Do thải ra nhiều khí CO2 B. Do thiếu chất dinh dưỡng. C. Cung cấp thiếu O2, sản phẩm tạo ra là axit lactic đầu độc làm mỏi cơ. D. Cung cấp quá nhiều O2 để oxi hóa chất dimh dưỡng lấy năng lượng. 6. Kéo một gàu nước nặng 5kg với độ sâu 8 m. Công cơ sinh ra là A. 4 J B. 40 J C. 400 J D. 4000J 7. Chức năng của cột sống là? A. Bảo vệ tim, phổi và các cơ quan ở phía trên khoang bụng. B. Giúp cơ thể đứng thẳng; gắn với xương sườn và xương ức thành lồng ngựC. C. Giúp cơ thể đứng thẳng và lao động. D. Bảo đảm cho cơ thể vận động dễ dàng. 8. Loại khớp nào sau đây thuộc khớp bán động? A. Khớp giữa các đốt sống. B. Khớp cổ chân. C. Khớp xương sọ. D. Khớp khuỷu tay. 9. Trong cơ thể người, cơ quan ngăn cách khoang ngực với khoang bụng là A. Phổi B. Gan C. Cơ hoành D. Các cơ liên sườn. 10. Máu thuộc loại mô gì? De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com A. Mô liên kết B. Mô biểu bì C. Mô cơ D. Mô thần kinh. 11. Với chu kỳ tim 0,8s, thời gian hoạt động và nghỉ của tâm thất là A. 0,1s và 0,7s B. 0,2 s và 0,6s C. 0,3s và 0,5s D. 0,4s và 0,4s 12. Đặc điểm nào không có ở Hồng cầu? A. Hình đĩa B. Chứa huyết sắc tố C. Hai mặt lõm D. Nhân phân thủy II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm) Câu 13 (2,0 điểm) Em hãy giải thích các câu: - Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói - Rét run cầm cập Câu 14: (3,0 điểm) So sánh hệ hô hấp của người với hệ hô hấp của thỏ?. Câu 15:(2,0 điểm) Hãy kể tên các chất dinh dưỡng được vận chuyển theo đường máu và các chất dinh dưỡng được vận chuyển theo đường bạch huyết ? ---------HẾT--------- De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án C C B D C B B A C A C D II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Giải thích: + “Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói” - Khi trời nóng, nước trong cơ thể bị mất nhanh và nhiều để giảm 0,75đ nhiệt (do toát mồ hôi), làm cho cơ thể thiếu nước nên ta thấy mau 13 khát. (2,0 điểm) - Khi trời lạnh, nhiệt toả ra mạnh sẽ dẫn tới cơ thể mất nhiệt tăng tiêu hao năng lượng do quá trình chuyển hoá trong cơ thể tăng (để tăng 0,75đ sinh nhiệt) nên ta mau đói. + “ Rét run cầm cập”: Khi trời quá lạnh làm các cơ co liên tục để 0,5đ sinh nhiệt (phản xạ run). * Giống nhau - Đều nằm trong khoang ngực và được ngăn cách với khoang bụng 0, 5đ bởi cơ hoành. - Đều gồm đường dẫn khí và 2 lá phổi. 0,5đ - Đường dẫn khí đều có mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản 0,5đ - Mỗi lá phổi đều được cấu tạo bởi các các phế nang (túi phổi) tập 14 hợp thành từng cụm, bao quanh mỗi túi phổi là một mạng mao mạch 0,5đ (3,0 điểm) dày đặc. - Bao bọc phổi có 2 lớp màng: lá thành dính thành ngực và lá tạng 0,5đ dính vào phổi, giữa 2 lớp màng là chất dịch. * Khác nhau - Đường dẫn khí của người có thanh thanh quản phát triển hơn về 0,5đ chức năng phát âm Trước khi truyền máu cho người bệnh, bác sĩ phải làm xét nghiệm máu của người cho rất cẩn thận vì: - Lựa chọn nhóm máu cần truyền cho phù hợp, tránh tai biến (hồng 1,0đ 15 cầu của người cho bị kết dính trong huyết tương của người nhận gây (2,0 điểm) tắc mạch). - Tránh bị nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh. 1,0đ Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo: 1,0đ De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com - Đường máu: đường đơn, axit béo và glixerin, axit amin, các vitamin tan trong nước, muối khoáng, nước. - Đường bạch huyết: Lipit, vitamin tan trong dầu 1,0đ De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 14 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS Môn: KHTN – Lớp 8 (Phần: Sinh học) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất. (Mỗi câu đúng 0.5 điểm). Câu 1: Đơn vị chức năng của cơ thể là: A. Tế bào. B. Các nội bào. C. Môi trường trong cơ thể. D. Hệ thần kinh. Câu 2: Mô biểu bì có đặc điểm chung là: A. Xếp Sít nhau phủ ngoài cơ thể hoặc lót trong các cơ quan. B. Liên kết các tế bào nằm rải rác trong cơ thể. C. Có khả năng co dãn tạo nên sự vận động. D. Tiếp nhận kích thích và xử lý thông tin. Câu 3: Máu được xếp vào loại mô: A. Biểu bì. B. Liên kết. C. Cơ. D. Thần kinh. Câu 4: Trong các khớp sau: khớp ngón tay, khớp gối, khớp sọ, khớp đốt sống thắt lưng, khớp khủy tay. Có bao nhiêu khớp thuộc loại khớp động: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 5: Môi trường trong của cơ thể gồm: A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể. B. Máu, nước mô, bạch huyết. C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể. D. Máu, nước mô, bạch cầu. Câu 6: Loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào là: A. Limpho T. B. Limpho B. C. Trung tính và mono. D. Tất cả các ý trên. Câu 7: Là tế bào không có nhân, lõm 2 mặt giúp cơ thể vận chuyển và trao đổi O2, CO2: A. Bạch cầu. B. Tiểu cầu. C. Sinh tơ. D. Hồng cầu. Câu 8: Máu từ phổi về và tới các cơ quan có màu đỏ tươi là do: A. Chứa nhiều cacbonic. B. Chứa nhiều oxi. C. Chứa nhiều axit lactic. D. Chưa nhiều dinh dưỡng. Câu 9: Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp là: A. Sự thở, trao đổi khí ở phổi. B. Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào. C. Quá trình hít vào và thở ra. D. Sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào. Câu 10: Ở miệng, dạ dày và ruột non hoạt động biến đổi thức ăn chủ yếu lần lượt là: De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com A. Vật lý, Vật lý, Hóa học. B. Vật lý, Hóa học, Hóa học. C. Vật lý, Vật lý, Vật lý. D. Hóa học, Hóa học, Hóa học. II. TỰ LUẬN: (5 điểm) Câu 1: Phản xạ là gì ? Phân tích một ví dụ về phản xạ? (2 điểm) Câu 2: Chuyển hóa cơ bản là gì? Có ý nghĩa quan trọng như thế nào? (1 điểm) Câu 3: Hoạt động tiêu hóa ở khoang miệng diễn ra như thế nào ? Vì sao nhai cơm lâu trong miệng thấy ngọt? (2 điểm) ---------HẾT--------- De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A A B B B C D B D A II. Tự luận: Câu Nội dung Điểm - Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường bên trong hay bên ngoài cơ thể thông qua hệ thần kinh. - Phân tích 1 ví dụ về phản xạ: Khi chạm tay vào vật nóng cơ quan thụ cảm 1 1 là da tiếp nhận thông tin chuyển thành luồng xung thần kinh theo nơron hướng tâm đến Trung ương,Trung ương phân tích phát đi thông tin bằng 1 xung thần kinh đi đến Nơron li tâm theo dây thần kinh li tâm ra cơ quan phản ứng là cơ và xương ở tay để rụt tay lại tránh vật nóng - Chuyển hóa cơ bản là năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi, năng lượng duy trì sự sống, hoạt động của tim, hô hấp và duy trì thân 0,5 2 nhiệt. - Ý nghĩa: Xác định thang chuyển hóa cơ bản của các lứa tuổi, kiểm tra 0,5 chuyển hóa để xác định trạng thái bệnh lí. Tiêu hóa ở khoang miệng gồm: - Biến đổi lí học: Tiết nước bọt, nhai đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn. + Tác dụng: Làm mềm nhuyễn thức ăn, giúp thức ăn thấm nước bọt tạo viên vừa để nuốt. 1 - Biến đổi hóa học: Hoạt động của Enzim trong nước bọt. + Tác dụng: Biến đổi 1 phần tinh bột (Chín) trong thức ăn thành đường 3 Mantôzơ. Tinh bột amilaza Mantôzơ. pH=7,2; t0= 370C 1 Nhai cơm hay bánh mì lâu trong miệng thấy ngọt vì cơm bánh mì là tinh bột khi nhai trong miệng sẽ bị enzim amilaza biến đổi thành đường Mantôzơ nên thấy ngọt. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 15 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS Môn: KHTN – Lớp 8 (Phần: Sinh học) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) I. Trắc nghiệm (3 điểm): Chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau: Câu 1: Mô nào có chức năng co dãn? A. Mô cơ. B. Mô thần kinh. C. Mô liên kết. D. Mô biểu bì. Câu 2: Loại thức ăn được tiêu hóa bởi enzim pepsin là: A. Gluxit. B. Protein. C. Lipit. D. Vitamin. Câu 3: Thành phần nào của máu làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng: A. Hồng cầu. B. Bạch cầu. C. Tiểu cầu. D. Huyết tương. Câu 4: Xương dài ra là nhờ sự phân chia tế bào ở: A. Thân xương. B. Sụn tăng trưởng. C. Mô xương xốp. D. Màng xương. Câu 5: Tác nhân gây hại cho hệ hô hấp là: A. Bụi khói. B. Các khí thải. C. Các vi sinh vật gây bệnh. D. Cả A, B và C. Câu 6: Nơi xảy ra sự trao đổi khí ở phổi là: A. Khí quản. B. Phế quản. C. Phế nang. D. Khoang mũi. II. Tự luận (7 điểm): Câu 7: Trình bày sự biến đổi thức ăn trong khoang miệng? Giải thích tại sao khi nhai cơm lâu trong miệng thấy có vị ngọt? (2 điểm) Câu 8: a) Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của hồng cầu? (1,5 điểm) b) Hãy cho biết có những loại mạch máu nào? Nêu cấu tạo các loại mạch máu? (2 điểm) Câu 9: Nhận xét kết quả và giải thích nhịp thở của mình trong lúc bình thường và sau khi chạy nhanh? (1,5 điểm) ---------HẾT--------- De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm: (3 điểm) mỗi câu đúng được 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A B D B D C II. Tự luận (7 điểm) Câu Nội dung Điểm - Biến đổi lí học: Tiết nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn làm thức ăn được nghiền nhỏ,thấm đều nước bọt và dễ nuốt. 1đ Câu 7 - Biến đổi hóa học:Hoạt động của enzim (amilaza) biến đổi một phần tinh (2đ) bột trong thức ăn thành đường Mantozo (nên khi nhai cơm lâu trong miệng 1đ thấy có vị ngọt) a. Máu gồm huyết tương (55%) và các tế bào máu (45%). Các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. 1đ - Hồng cầu có chức năng vận chuyển O2 và CO2 trong cơ thể. B. Có 3 loại mạch máu: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. 0,5đ - Cấu tạo mạch máu: *Động mạch- thành mạch dày nhất có 3 lớp: mô liên kết, cơ trơn và lớp 0,5đ biểu bì. Câu 8 - Lòng mạch: hẹp hơn tĩnh mạch. 0,5đ (3,5đ) *Tĩnh mạch: thành mạch có 3 lớp: mô liên kết, cơ trơn và lớp biểu bì. - Lòng mạch: rộng, có van 1 chiều. 0,5đ *Mao mạch: - thành mạch: có 1 lớp biểu bì mỏng. 0,5đ - Lòng mạch: hẹp nhất. - Nhận xét: *Lúc bình thường: thở nhẹ và chậm. 0,5đ *Sau khi chạy nhanh: thở mạnh và gấp. Câu 9 - Giải thích: Khi chạy nhanh, cơ thể tiêu thụ nhiều khí O , thải ra nhiều khí (1,5đ) 2 CO làm cho lượng CO trong máu tăng lên. Chính lượng CO này tác 2 2 2 1đ động tới trung khu hô hấp làm nhịp hô hấp tăng để đáp ứng đủ nhu cầu O2 cho cơ thể và thải CO2 ra ngoài. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 16 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS Môn: KHTN – Lớp 8 (Phần: Sinh học) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) I. Trắc nghiệm (2,0 đ). Chọn đáp án đúng nhất trong các phương án trả lời sau. Câu 1. Huyết tương khi mất chất sinh tơ máu sẽ tạo thành: A. Tơ máu. B. Bạch huyết. B. Huyết thanh. D. Khối máu đông. Câu 2. Bố có nhóm máu A, có 2 người con, 1 người có nhóm máu A, một người có nhóm máu O. Người con nào có huyết tương làm ngưng kết hồng cầu của bố: A. Người con có nhóm máu A. B. Người con có nhóm máu O C. Cả hai người con. D. Không có người con nào. Câu 3. Trong tuyến nước bọt có loại enzim nào? A. Pepsin. B. Tripsin. C. Amilaza. D. Lipaza. Câu 4. Nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài là: A. Khoang mũi. B. Thanh quản. C. Khí quản và phế quản. D. Phổi. II. Tự luận (8,0 đ). Câu 5. 1) Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của xương dài? Vì sao tắm nắng vào buổi sáng lại giúp xương phát triển? 2) Nêu các biện pháp tập luyện để có hệ hô hấp khỏe mạnh? Câu 6. 1) Em hãy nêu chu kì hoạt động của tim? Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi? 2) Trình bày những biến đổi lí học và hóa học ở dạ dày? Em hãy giải thích vì sao Prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng Prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại không bị phân hủy? ---------HẾT--------- De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_sinh_hoc_8_ket_noi_tri_thuc_cuoi_hoc_ki_1_co_lo.docx

