Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải)
Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com A. Giá trị lớn nhất.B. Giá trị nhỏ nhất.C. Giá trị nhất định.D. Giá trị cân bằng. II. TỰ LUẬN Câu 1. (1 điểm) Nêu cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp? Câu 2. (2 điểm) Giải thích nguyên lý hoạt động của thận nhân tạo? Câu 3. (1 điểm) Anh A đi khám sức khỏe định kì, bác sĩ chẩn đoán anh A bị xơ vữa động mạch. Dựa vào hiểu biết của bản thân, em hãy nêu nguyên nhân, hậu quả và cách phòng chống căn bệnh này? De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Mỗi ý đúng được 0,25 điểm 1.A 2.A 3.A 4.B 5.A 6.B 7.C 8.C 9.C 10.C 11.A 12.D II. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm Câu 1. - Hệ hô hấp gồm đường dẫn khí và phổi. 0,5 điểm (1 điểm) + Đường dẫn khí gồm: xoang mũi → hầu (họng) → thanh quản → khí quản → phế quản → phổi. + Còn có sự tham gia của cơ hoành và xoang màng phổi. - Các cơ quan trong hệ hô hấp hoạt động phối hợp nhịp nhàng với nhau thực hiện 0.5 điểm chức năng trao đổi khí. Câu 2. - Thận nhân tạo được con người chế tạo mô phỏng cấu trúc của vách mao mạch 1,5 điểm (2 điểm) cầu thận. Phía trong lớp màng này là máu động mạch của cơ thể với áp lực cao nhờ sự hố trợ của máy bơm. Phía ngoài màng là dung dịch nhân tạo được pha chế giống hệt huyết tương, chỉ khác là không có chất thải. Chênh lệch nồng độ giữa chúng giúp các chất thải trong máu khuếch tán sang dung dịch và máu được lọc sạch lại qua tĩnh mạch về cơn thể. - Thận nhân tạo có chức năng thay thế thận trong cơ thể khi thận trong cơ thể bị 0,5 điểm hư hoặc bị suy thận mãn tính, có đầy đủ các chức năng y như thận thật. Câu 3. Khi hàm lượng cholesterol trong máu tăng cao sẽ kết hợp với Ca ngắm vào 0,5 điểm (1 điểm) thành mạch, làm hẹp lòng mạch, mạch bị xơ vữa, dẫn đến tăng huyết áp, giảm dòng máu, tạo thành các cục máu đông dẫn đến tắc mạch. Nếu các cục máu đông xuất hiện ở động mạch vành tim gây đau tim, còn ở động mạch não là nguyên nhân gây đột quỵ. Xơ vữa động mạch có thế do chế độ ăn chưa hợp lí, hút thuốc lá, ít vận động.... Biện pháp phòng chống: 0,5 điểm - Không hút thuốc lá - Tiết chế bia rượu. - Tập thể dục. - Chế độ dinh dưỡng lành mạnh. - Duy trì cân nặng lý tưởng. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 16 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II UBND HUYỆN QUẾ SƠN MÔN: KHTN 8 TRƯỜNG THCS QUẾ MINH PHÂN MÔN SINH HỌC I/ TRẮC NGHIỆM Câu 1: Hệ cơ quan nào đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hoà thân nhiệt ? A. Hệ tuần hoàn B. Hệ nội tiết C. Hệ bài tiết D. Hệ thần kinh Câu 2: Thành phần chiếm 45% thể tích của máu là? A. Huyết tương B. Các tế bào máu C. Hồng cầu D. Bạch cầu Câu 3: Tầng tế bào sống thuộc lớp nào của da? A. Lớp bì.B. Lớp cơ.C. Lớp biểu bì.D. Lớp mỡ dưới da. Câu 4: Khi đo thân nhiệt, ta nên đo ở đâu để có kết quả chính xác nhất ? A. Tai B. Miệng C. Hậu môn D. Nách Câu 5: Ngăn cách giữa tai ngoài và tai giữa là A. màng cơ sở. B. màng tiền đình. C. màng nhĩ. D. màng cửa bầu dục. Câu 6: Trong các đối tượng dưới đây, đối tượng nào có thời gian ngủ mỗi ngày nhiều nhất ? A. Người cao tuổi B. Thanh niên C. Trẻ sơ sinh D. Trẻ vị thành niên Câu 7: Cận thị là A. tật mà hai mắt nằm quá gần nhau. B. tật mà mắt không có khả năng nhìn gần. C. tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần. D. tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa. Câu 8: Bệnh tiểu đường có liên quan đến sự thiếu hụt hoặc rối loạn hoạt tính của hoocmôn nào dưới đây? A. GH B. Glucagôn C. Insulin D. Ađrênalin II/ TỰ LUẬN Câu 1: (1,5 điểm) Sau khi ăn quá mặn, chúng ta thường có cảm giác khát. Việc uống nhiều nước sau khi ăn quá mặn có ý nghĩa gì đối với cơ thể? Câu 2: (1,5 điểm) Nêu cấu tạo và chức năng của da? ---HẾT--- De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐÁP ÁN D B C C C B C C Câu 1: Hệ cơ quan nào đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hoà thân nhiệt ? A. Hệ tuần hoàn B. Hệ nội tiết C. Hệ bài tiết D. Hệ thần kinh Câu 2: Thành phần chiếm 45% thể tích của máu là? A. Huyết tương B. Các tế bào máu C. Hồng cầu D. Bạch cầu Câu 3: Tầng tế bào sống thuộc lớp nào của da? A. Lớp bì.B. Lớp cơ. C. Lớp biểu bì.D. Lớp mỡ dưới da. Câu 4: Khi đo thân nhiệt, ta nên đo ở đâu để có kết quả chính xác nhất ? A. Tai B. Miệng C. Hậu môn D. Nách Câu 5: Ngăn cách giữa tai ngoài và tai giữa là A. màng cơ sở. B. màng tiền đình. C. màng nhĩ. D. màng cửa bầu dục. Câu 6: Trong các đối tượng dưới đây, đối tượng nào có thời gian ngủ mỗi ngày nhiều nhất ? A. Người cao tuổi B. Thanh niên C. Trẻ sơ sinh D. Trẻ vị thành niên Câu 7: Cận thị là A. tật mà hai mắt nằm quá gần nhau. B. tật mà mắt không có khả năng nhìn gần. C. tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần. D. tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa. Câu 8: Bệnh tiểu đường có liên quan đến sự thiếu hụt hoặc rối loạn hoạt tính của hoocmôn nào dưới đây? A. GH B. Glucagôn C. Insulin D. Ađrênalin II. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm 1 Một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết thường gặp như là bệnh bướu cổ do thiếu 1,5 Iodine, bệnh đái tháo đường, ..Các bệnh lý này thường khó điều trị, gây ảnh điểm hưởng nhiều tới sức khỏe người mắc. Em hãy đề xuất ba biện pháp phòng chống cho mỗi bệnh. * Bệnh bướu cổ do thiếu Iodine: - Khẩu phần ăn bổ sung nSguyên tố iodine. (Mỗi - Hạn chế thực phẩm không có lợi cho tuyến giáp. ý đúng - Kiểm tra sức khỏe định kì. ghi * Bệnh đái tháo đường: 0,25 - Có chế độ ăn uống hợp lý: hạn chế đường, muối, tăng cường chất xơ điểm) - Rèn luyện thể dục, thể thao thường xuyên. - Kiểm tra sức khỏe định kì. (Hs có thể nêu các biện pháp khác đúng vẫn được điểm tối đa). 2 Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: 1 nguồn điện, 1 công tắc điều khiển 1 đèn sợi đốt. 1,5 HS vẽ đúng sơ đồ điểm De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 17 KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II Môn: KHTN - Lớp 8 PHÂN MÔN SINH HỌC A. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng vận động cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh điều gì? A. Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với nhau B. Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương C. Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 2: Thành phần nào dưới đây cần cho hoạt động trao đổi chất của tế bào? A. Ôxi B. Chất hữu cơ (prôtêin, lipit, gluxit ) C. Nước và muối khoáng D. Tất cả các phương án còn lại Câu 3: Khi chạy có những hệ cơ quan nào hoạt động? 1. Hệ tuần hoàn 2. Hệ hô hấp 3. Hệ bài tiết 4. Hệ thần kinh 5. Hệ nội tiết 6. Hệ sinh dục 7. Hệ vận động Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: A. 1,2,3,4,5,6 B. 1, 3,4, 5, 6, 7 C. 1,2,3,4,5,7 D. 1,2,3,4,6,7 Câu 4: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì: A. Thành phần cốt giao nhiều hơn chất khoáng B. Thành phần cốt giao ít hơn chất khoáng C. Chưa có thành phần khoáng D. Chưa có thành phần cốt giao Câu 5: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì? A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo B. Mang vác về một bên liên tục C. Mang vác quá sức chịu đựng D. Cả ba đáp án trên Câu 6: Chọn cặp từ thích hợp để điền vào các chỗ trống trong câu sau : Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào (1) tạo ra những tế bào mới đẩy (2) và hóa xương. A. (1) : mô xương cứng ; (2) : ra ngoài B. (1) : mô xương xốp ; (2) : vào trong C. (1) : màng xương ; (2) : ra ngoài D. (1) : màng xương ; (2) : vào trong Câu 7: Hoạt động đầu tiên của quá trình tiêu hóa xảy ra ở đâu? A. Miệng B. Thực quản C. Dạ dày D. Ruột non Câu 8: Trong hệ tiêu hoá ở người, bộ phận nào tiếp nhận thức ăn từ dạ dày? A. Tá tràng B. Thực quản C. Hậu môn D. Kết tràng Câu 9: Qua tiêu hoá, lipit sẽ được biến đổi thành chất nào? De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com A. Glycerol và vitamin. B. Glycerol và axit amin. C. Nucleotit và axit amin. D. Glycerol và axit béo. Câu 10: Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện ở? A. Chỉ phụ thuộc vào thành phần các chất chứa trong thức ăn B. Chỉ phụ thuộc vào năng lượng chứa trong thức ăn C. Phụ thuộc vào thành phần và năng lượng các chất chứa trong thức ăn D. Khả năng hấp thu chất dinh dưỡng của cơ thể B. TỰ LUẬN Câu 1: Khi đi bạn Minh đi khám răng vì ê buốt. Sau khi khám xong bác sĩ khuyên là bạn không nên ăn thức ăn quá nóng. Theo em thì vì sao bác sĩ khuyên như vậy? Câu 2: Ngày nay thực phẩm không rõ nguồn gốc tràng lan có thể gây nguy hiểm đến sức khoẻ đặc biệt là đường tiêu hoá. Bằng kiến thức của mình em hãy nêu các biện pháp để hạn chế các nguy hiểm về đường tiêu hoá thông qua cách chọn thực phẩm hằng ngày? ---------HẾT-------- De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A D C A A D A A D C B. TỰ LUẬN NỘI DUNG ĐIỂM Câu 1: Các nha sĩ khuyên không nên ăn thức ăn quá nóng vì khi gặp nóng các chất cấu 1,0 điểm tạo nên răng nở ra và làm men răng dễ bị rạn nứt. Câu 2: Ngày nay thực phẩm không rõ nguồn gốc tràng lan có thể gây nguy hiểm đến sức khoẻ đặc biệt là đường tiêu hoá. Bằng kiến thức của mình em hãy nêu các biện 2,0 điểm pháp để hạn chế các nguy hiểm về đường tiêu hoá thông qua cách chọn thực phẩm hằng ngày? Chọn thực phẩm còn hạn sử dụng 0,5 điểm - Giữ thực phẩm đúng nơi quy định của nhà sản xuất. 0,5 điểm - Không sử dụng thực phẩm đã hết hạn hoặc có mùi lạ. 0,5 điểm - Rửa sạch rau của quả trước khi sử dụng bằng muối hoặc thuốc tím . 0,5 điểm (học sinh có ý khác đúng vẫn đạt điểm tối đa) De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 18 ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II TRƯỜNG THCS HÒA LONG MÔN KHTN 8 PHÂN MÔN SINH HỌC A. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Nếu tuyến tụy không sản xuất được hormone insulin thì cơ thể sẽ mắc bệnh nào sau đây? A. Sỏi thận. B. Sỏi bàng quang. C. Dư insulin. D. Đái tháo đường. Câu 2: Bộ phận nào của da có chức năng tiếp nhận các kích thích của môi trường? A. Tuyến mồ hôi B. Tuyến nhờn. C. Thụ quan. D. Mạch máu. Câu 3: Hệ sinh dục có chức năng nào sau đây? A. Sản sinh tinh trùng B. Sinh sản duy trì nòi giống C. Buồng trứng. D. Điều hoà kinh nguyệt. Câu 4: Bộ phận nào của cơ quan sinh dục nữ có chức năng dẫn trứng về tử cung? A. Phễu dẫn trứng B. Âm đạo C. Buồng trứng D. Ống dẫn trứng Câu 5: Khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian được gọi là: A. giới hạn sinh thái. B. tác động sinh thái C. giới hạn chịu đựng. D. nhân tố sinh thái Câu 6: Quần thể là một tập hợp cá thể: A. cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới. B. khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định. C. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định. D. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới. Câu 7. Tuyến nào sau đây là tuyến nội tiết A. Tuyến gan B. Tuyến nước bọt C. Tuyến vị D. Tuyến yên Câu 8. Trong các bệnh sau đây, bệnh nào lây lan qua đường tình dục A. Covid – 19 B. Giang mai C. Sốt xuất huyết D. Đau mắt đỏ B. TỰ LUẬN Câu 1: (1,0 đ) Em hãy nêu biểu hiện và cách phòng chống đối với bệnh tiểu đường? Câu 2: (1,0 đ) Trong tự nhiên, quần thể có những kiểu phân bố nào? Vì sao có các kiểu phân bố đó? Câu 3: (1,0 đ) Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe xóc nhiều? De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐA D C B D A D D B B. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm * Biểu hiện của người mắc bệnh tiểu đường: - Ăn nhiều, uống nhiều, đi tiểu nhiều (tiểu đêm), sút cân, - Người bị tiểu đường có thể bị các biến chứng nguy hiểm như mù loà, tổn thương 0,25 dây thần kinh, hoại tử da, Câu 1 * Cách phòng tránh bệnh: 0,25 (1 điểm) - Chế độ ăn hợp lý: không ăn nhiều tinh bột, đồ ngọt, dầu mỡ, ăn nhiều rau xanh. - Kiểm soát cân nặng - Luyện tập thể dục thể thao; 0,5 - Kiểm tra đường huyết định kỳ. Trong tự nhiên quần thể có 3 kiểu phân bố: phân bố đều, phân bố ngẫu nhiên và 0,25 phân bố theo nhóm. Nguyên nhân của các kiểu phân bố: do sự phân bố của điều kiện sống và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể: cụ thể Câu 2 - Phân bố đều điều kiện sống phân bố đều, các cá thể có sự cạnh tranh gay gắt. 0,25 (1 điểm) - Phân bố ngẫu nhiên: Điều kiện sống phân bố đồng đều, các cá thể không có sự 0,25 cạnh tranh gay gắt. - Phân bố theo nhóm: Điều kiện sống phân bố không đều, các cá thể có tập tính 0,25 sống theo nhóm. - Không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng để tránh cho mắt phải điều tiết quá 0,5 Câu 3 nhiều, lâu dần gây tật cho mắt. (1 điểm) - Không nên đọc sách trên tàu xe bị xóc nhiều vì tầm nhìn không ổn định và bị 0,5 chao đảo sẽ dễ gây ra tật cận thị hoặc viễn thị. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 19 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II KHTN 8 PHÂN MÔN SINH HỌC Phần I: Trắc nghiệm Câu 1: Để phòng ngừa các bệnh ngoài da, biện pháp khả thi nhất là gì? A. Tránh để da bị xây xát. B. Tập thể dục thường xuyên. C. Bôi kem dưỡng ẩm cho da. D. Luôn vệ sinh da sạch sẽ. Câu 2: Ở cơ quan sinh dục nam, bộ phận nào là nơi sản xuất ra tinh trùng ? A. Ống dẫn tinh. B. Túi tinh. C. Tinh hoàn. D. Mào tinh. Câu 3: Ở cơ quan sinh dục nữ, bộ phận nào dưới đây nối trực tiếp với ống dẫn trứng? A. Tất cả các phương án còn lại. B. Tử cung. C. Âm đạo. D. Âm vật Câu 4: Yếu tố nào dưới đây là nhân tố vô sinh? A. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm. B. Thực vật, nước, ánh sáng. C. Con người và các sinh vật khác. D. Các sinh vật khác và ánh sáng. Câu 5: Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố sinh thái nào? A. Vô sinh. B. Hữu sinh C. Hữu sinh và vô sinh. D. Hữu cơ. Câu 6: Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật như thế nào? A. Làm thay đổi hình thái bên ngoài của thân, lá và khả năng quang hợp của thực vật. B. Làm thay đổi các quá trình sinh lí quang hợp, hô hấp. C. Làm thay đổi những đặc điềm hình thái và hoạt động sinh lí của thực vật D. Làm thay đổi đặc điểm hình thái của thân, lá và khả năng hút nước của rễ Câu 7: Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau? A. Vào các tháng mùa mưa trong năm số lượng muỗi giảm đi. B. Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa. C. Số lượng cá thể trong quần thể biến động theo mùa, theo năm, phụ thuộc và nguồn thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống của môi trường. D. Mật độ quần thể tăng mạnh khi nguồn thức ăn có trong quần thể dồi dào. Câu 8: Nhóm tuổi sinh sản có ý nghĩa A. làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể. B. làm cho kích thước quần thể giảm sút. C. không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể. D. quyết định mức sinh sản của quần thể. Phần II: Tự luận Câu 9: (1 điểm) Bằng kiến thức đã học hãy giải thích hiện tượng: Trời nóng da hồng hào, trời lạnh da tái mét. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_sinh_hoc_8_chan_troi_sang_tao_giua_hoc_ki_2_co.docx

