Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải)
Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 Đáp án D C A Câu 1: Dựa theo nguồn gốc hình thành, hệ sinh thái được chia thành 2 nhóm lớn là: A. Các hệ sinh thái dưới nước và các hệ sinh thái trên cạn. B. Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới và các hệ sinh thái hoang mạc. C. Hệ sinh thái ao hồ và hệ sinh thái ngoài khơi. D. Các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái nhân tạo. Câu 2: Sinh vật nào dưới đây là sinh vật sản xuất? A. Nấm rơm. B. Mốc tương. C. Các loài cỏ. D. Bò. Câu 3: Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất cùng với A. các nhân tố vô sinh của môi trường. B. các loài sinh vật sản xuất. C. các nhân tố hữu sinh của môi trường. D. các loài sinh vật tiêu thụ. II. TỰ LUẬN (1,75 điểm) Câu Nội dung Điểm Câu 1 Trong một khảo sát nhỏ người ta phát hiện trên một cây mướp có con bọ xít hút nhựa cây, con nhện chăng tơ bắt bọ xít làm mồi và con tò vò đang săn bắt nhện. 1,0 Em hãy vẽ chuỗi thức ăn trên. Từ đó cho biết các loài trong chuỗi thức ăn có mối quan hệ với nhau như thế nào? - Chuỗi thức ăn: Cây mướp --> Bọ xít --> Nhện --> Tò vò. 0,5 - Các loài trong chuỗi thức ăn có quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng. Mỗi loài trong chuỗi thức ăn là một mắt xích, vừa tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa bị 0,5 mắt xích phía sau tiêu thụ. Câu 2 Cho các khu sinh học sau: Đồng rêu hàn đới, ao, suối, rừng lá kim phương Bắc, vùng ven bờ, đầm, rừng ôn đới, vùng khơi. Hãy sắp xếp các khu sinh học kể trên 0,75 vào các khu sinh học chủ yếu mà em đã được học sao cho phù hợp. - Khu sinh học trên cạn: Đồng rêu hàn đới, rừng lá kim phương Bắc, rừng ôn 0,25 đới. - Khu sinh học nước ngọt: Ao, suối, đầm. 0,25 - Khu sinh học biển: Vùng ven bờ, vùng khơi. 0,25 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 16 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: KHTN 8 TP. HỒ CHÍ MINH Phân môn Sinh học I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Chức năng chính của xương là: A. Nâng đỡ, tạo hình dạng, vận độngB. Tạo hình dáng, vận động C. Co bóp và vận độngD. Tạo hình dáng và dẫn truyền xung thần kinh Câu 2. Chất dinh dưỡng là A. Chất độc hại cần loại bỏ ra khỏi cơ thể B. Tổng hợp các chất không cần thiết cho cơ thể C. Quá trình quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể. D. Những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho tế bào để duy trì hoạt động sống của cơ thể. Câu 3. Thành phần chiếm tỉ lệ cao nhất trong máu là A. Tiểu cầuB. Huyết tươngC. Bạch cầu D. Hồng cầu Câu 4. Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống. Miễn dịch là khả năng cơ thể sự xâm nhập của mầm bệnh, đồng thời mầm bệnh khi nó đã xâm nhập vào cơ thể. A. Chống lại, ngăn cảnB. Cho phép, chống lại C. Cho phép, tăng cường D. Ngăn cản, chống lại Câu 5. Các bệnh thường gặp ở hệ hô hấp, ngoại trừ: A. Viêm mũiB. Viêm họngC. Viêm ruộtD. Viêm phổi Câu 6. Cấu tạo của thận gồm: A. Phần vỏ, phần tủy, bể thận. B. Phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng cùng ống góp, bể thận. C. Phần vỏ, phần tủy, ống dẫn nước tiểu. D. Phần vỏ, phần tủy, bóng đái. Câu 7. Cân bằng môi trường trong cơ thể diễn ra khi những điều kiện vật lý, hoá học của môi trường trong dao động quanh A. Giá trị lớn nhất.B. Giá trị nhỏ nhất. C. Giá trị nhất định. D. Giá trị cân bằng. Câu 8. Chúng ta nghe được tiếng hát là nhờ cơ quan A. Thị giácB. Thính giác C. Vị giácD. Xúc giác II. TỰ LUẬN Câu 1 (2 điểm): a) Nêu chức năng của hệ hô hấp. b) Các cơ quan trong hệ hô hấp đã tham gia bảo vệ phổi như thế nào? Câu 2 (2 điểm): a) Trình bày cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu? b) Em hãy nêu một số biện pháp bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com Câu 3 (1 điểm): Liên hệ kiến thức truyền ánh sáng, giải thích quá trình thu nhận ánh sáng ở mắt. Câu 4 (1 điểm): Giải thích vì sao những việc làm dưới đây có thể gây ra một số bệnh, tật về mắt. a) Đọc sách với khoảng cách gần, thiếu ánh sáng. b) Sử dụng các thiết bị điện tử (ti vi, máy tính) thời gian dài, liên tục. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A D B D C A C B II. PHẦN TỰ LUẬN Câu Lời giải Điểm Câu 1 a) Chức năng của hệ hô hấp: (2 điểm) - Đường dẫn khí: dẫn khí ra và vào phổi, ngăn bụi bẩn, làm ẩm và làm ấm 0,5 đ không khí vào phổi đồng thời bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại từ môi trường. 0,5 đ - Phổi: thực hiện các chức năng trao đổi khí giữa môi trường ngoài và máu trong mao mạch phổi. 0,5 đ b) Lông mũi giũ lại các hạt bụi lớn, chất nhày do niêm mạc tiết ra giũ các hạt 0,25 đ bụi nhỏ, lớp lông rung chuyển liên tục quyết chúng ra khỏi khí quản. - Nắp thanh quản (sụn thanh nhiệt) giúp đậy kín đường hô hấp cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt. 0,25 đ - Các tế bào limpho ở các hạch amidan, VA có tác dụng tiết kháng viêm để vô hiệu hóa các tác nhân gây bệnh. Câu 2 a) - Hệ bài tiết nước tiểu gồm: Hai quả thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống 0,5 đ (2 điểm) đái. - Thận gồm phần vỏ và phần tủy. Mỗi quả thận có khoảng 1 triệu đơn vị chức 0,5 đ năng (Nephron) để lọc máu và hình thành nước tiểu. b) - Hạn chế ăn muối, ăn quá chua, ăn quá nhiều đường. Ghi 4 ý - Uống đủ nước hàng ngày. Mỗi ý - Không nhị tiểu khi có nhu cầu đi tiểu. 0,25 đ - Vệ sinh cơ thể hàng ngày. - Không ăn thức ăn ôi thiu, hết hạn sử dụng. Câu 3 Ánh sáng phản chiếu từ vật khúc xạ qua giác mạc và thể thủy tinh tới màng 1 đ (1 điểm) lưới, tác động lên tế bào thụ cảm thị giác, gây hưng phấn các tế bào này và truyền theo dây thần kinh thị giác tới não cảm nhận của hình ảnh của vật (nhìn thấy vật). Câu 4 a) Khi đọc sách không đủ ánh sáng, thiếu ánh sáng, mắt sẽ phải điều tiết liên 0,5 đ (1 điểm) tục từ đó gây mỏi mắt, lâu dần làm thủy tinh thể phồng lên, nếu kéo dài làm thủy tinh thể mất dần khả năng đàn hồi và tăng nguy cơ bị tật khúc xạ mắt như cận thị, loạn thị. b) Khi sử dụng thiết bị điện tử (ti vi, máy tính) thời gian dài mắt sẽ phải điều tiết 0,5 đ liên tục từ đó gây mỏi mắt, nhức mắt và lâu dần làm tăng nguy cơ bị tật khúc xạ mắt như cận thị, loạn thị. Nếu mắt bị tật khúc xạ cần đeo kính đúng độ và khám mắt định kì. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 17 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY KIỂM TRA CUỐI KỲ II TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI Môn: KHTN – SINH HỌC 8 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất trong các câu sau) Câu 1. Cơ quan sinh dục nữ gồm A. buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung và bóng đái. B. buồng trứng, ống dẫn trứng, âm đạo và ống dẫn nước tiểu. C. buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung và âm đạo. D. buồng trứng, tử cung, âm đạo và bóng đái. Câu 2. Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi A. chúng cung cấp khí CO2 cho các sinh vật khác. B. các sinh vật khác có thể đến để ngủ. C. cơ thể chúng là nơi sinh sản của các sinh vật khác. D. cơ thể chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn của các sinh vật khác. Câu 3. Ví dụ nào sau đây không phải là quần thể sinh vật? A. Cá chép, cá mè cùng sống chung trong một bể cá. B. Rừng tre phân bố tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình. C. Tập hợp cá rô phi sống trong một cái ao. D. Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con. Câu 4. Trong quần thể, tỉ lệ giới tính cho ta biết điều gì? A. Giới tính nào được sinh ra nhiều hơn. B. Tiềm năng sinh sản của loài. C. Giới tính nào có tuổi thọ cao hơn. D. Giới tính nào có tuổi thọ thấp hơn. Câu 5. Quần xã nào sau đây có độ đa dạng cao nhất? A. Quần xã sinh vật rừng thông phương Bắc. B. Quần xã sinh vật rừng mưa nhiệt đới. C. Quần xã sinh vật savan. D. Quần xã sinh vật rừng lá rộng ôn đới. Câu 6. Trong quần xã rừng U Minh, cây tràm được coi là loài A. ưu thế. B. tiên phong. C. ổn định. D. đặc trưng. Câu 7. Sinh quyển bao gồm A. toàn bộ động vật trên Trái Đất và các nhân tố vô sinh của môi trường. B. toàn bộ thực vật trên Trái Đất và các nhân tố hữu sinh của môi trường. C. toàn bộ sinh vật trên Trái Đất và các nhân tố vô sinh của môi trường. D. toàn bộ động vật trên Trái Đất và các nhân tố hữu sinh của môi trường. Câu 8. Nguyên nhân chủ yếu làm cho nhiều động vật bị diệt vong là A. do dân số tăng nhanh nên làm tăng nạn phá rừng. B. do con người săn bắt quá mức. C. do thiếu thức ăn. D. do sự thay đổi của điều kiện khí hậu. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com PHẦN II. TỰ LUẬN Câu 1 (1,0 điểm). Tìm hiểu 1 bệnh nội tiết ở địa phương em mà em biết, em hãy nêu biểu hiện của bệnh và biện pháp phòng bệnh đó? Câu 2 (1,0 điểm). Quần thể sinh vật là gì? Câu 3 (1,0 điểm). Tại sao cần phải bảo vệ hệ sinh thái rừng và làm thế nào để bảo vệ hệ sinh thái rừng? -- Hết -- De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Đúng mỗi câu được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐA C D A B B D C A PHẦN II. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm HS có thể nêu 1 trong 2 bệnh bên dưới, đúng biểu hiện đạt 0,5 điểm, đúng biện 1,0đ Câu 1 pháp đạt 0,5 điểm (1,0 điểm) a/ Bệnh đái tháo đường - Biểu hiện của bệnh: ăn nhiều, uống nhiều, đi tiểu nhiều, sụt cân, có thể gây mù loà.... - Biện pháp phòng bệnh: nên hạn chế đường, muối trong thức ăn; không nên dùng rượu, bia, nước ngọt có ga; ăn nhiều quả và rau xanh; luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, vừa sức. b/ Bệnh bướu cổ do thiếu iodine - Biểu hiện của bệnh bướu cổ: trẻ chậm lớn, trí tuệ chậm phát triển, ở người lớn sẽ dẫn đến trí nhớ giảm sút, hoạt động thần kinh suy giảm, tuyến giáp phì đại nên có bướu ở cổ. - Biện pháp phòng bệnh: bổ sung đầy đủ các nguyên tố vi lượng cho cơ thể, đặc biệt là iodine; không ăn quá nhiều các thực phẩm không có lợi cho tuyến giáp như bắp cải trắng, bắp cải tím; tránh tiếp xúc với các yếu tố độc hại từ môi trường;... Câu 2 Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài (0,25đ), sinh sống trong một 1,0đ (1,0 điểm) khoảng không gian xác định (0,25đ), ở một thời điểm xác định (0,25đ) và có khả năng sinh sản để tạo thành những thế hệ mới (0,25đ). Câu 3 - Cần phải bảo vệ hệ sinh thái rừng vì rừng là môi trường sống của nhiều loài 0,5 đ (1,0 điểm) sinh vật (0,25đ). Bảo vệ hệ sinh thái này góp phần bảo vệ các loài sinh vật, điều hòa không khí, từ đó hạn chế sự biến đổi khí hậu và thiên tai (0,25đ). - Để bảo vệ hệ sinh thái rừng ta cần: ngăn chặn nạn phá rừng (0,25đ), khai thác 0,5 đ tài nguyên rừng hợp lý (0,25đ). De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 18 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II UBND HUYỆN QUẾ SƠN Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8 TRƯỜNG THCS QUẾ CHÂU Phân môn Sinh học A. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Ở hệ thần kinh người, bộ phận thần kinh trung ương không bao gồm thành phần nào dưới đây? A. Tiểu não. B. Trụ não. C. Tủy sống. D. Hạch thần kinh. Câu 2: Dựa vào đâu mà hệ thần kinh người được phân biệt thành hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng? A. Cấu tạo. B. Chức năng. C. Tần suất hoạt động. D. Thời gian hoạt động. Câu 3: Tuyến nội tiết nào có khối lượng lớn nhất trong cơ thể người? A. Tuyến giáp. B. Tuyến tùng.C. Tuyến yên. D. Tuyến trên thận. Câu 4: Lớp mỡ dưới da có vai trò chủ yếu là gì? A. Dự trữ đường. B. Cách nhiệt. C. Thu nhận kích thích từ môi trường ngoài.D. Vận chuyển chất dinh dưỡng. Câu 5: Các loại môi trường chủ yếu của sinh vật là A. đất, nước, trên mặt đất - không khí. B. đất, trên mặt đất- không khí. C. đất, nước và sinh vật. D. đất, nước, trên mặt đất- không khí và sinh vật. Câu 6: Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm: A. tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật. B. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lí bao quanh sinh vật. C. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hóa học của môi trường xung quanh sinh vật. D. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật. Câu 7: Giới hạn của sinh quyển bao gồm: A. phần thấp của khí quyển, toàn bộ thuỷ quyển và phần trên của thạch quyển. B. phần thấp tầng đối lưu, toàn bộ thuỷ quyển và thổ nhưỡng quyển. C. phần trên tầng đối lưu, phần dưới của tầng bình lưu và toàn bộ thuỷ quyển. D. phần thấp tầng đối lưu, phần trên tầng bình lưu, đại dương và đất liền. Câu 8: Khái niệm sinh quyển là A. toàn bộ thực vật sinh sống. B. tất cả sinh vật, thổ nhưỡng. C. toàn bộ sinh vật sinh sống. D. thực vật, động vật, vi sinh vật. B. TỰ LUẬN Câu 1: (0,5đ) Phân biệt quần thể sinh vật và quần xã sinh vật. Câu 2: (1,0đ) Cho các sinh vật sau: Cây cỏ, châu chấu, ếch, rắn, nai, hổ, vi sinh vật, diều hâu, chuột. Em hãy viết thành một lưới thức ăn. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu lựa chọn đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐA D B A B D D A C B. TỰ LUẬN Câu Đáp án Biểu điểm Quần thể sinh vât: - Tập hợp các cá thể cùng loài. 0,25đ 1 (0,5đ) - Các cá thể có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới. Quần xã sinh vât: - Tập hợp các cá thể khác loài. 0,25đ - Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất Lưới thức ăn. 2 (1đ) 1,0đ (Đúng mỗi chuỗi thức ăn được 0,25 đ) De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_sinh_hoc_8_chan_troi_sang_tao_cuoi_hoc_ki_2_co.docx

