Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 1 (Có lời giải)
ĐỀ SỐ 14 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN: SINH HỌC LỚP 8 A. TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm) Câu 1: Theo chiều từ trên xuống dưới, các bộ phận trong đường tiêu hóa của người được sắp xếp theo trình tự sau: A. miệng – hầu – thực quản – dạ dày – ruột non – ruột thẳng – ruột già – hậu môn. B. miệng – hầu – dạ dày – thực quản – ruột non – ruột già – ruột thẳng – hậu môn. C. miệng – hầu – thực quản – dạ dày – ruột non – ruột già – ruột thẳng – hậu môn. D. miệng – hầu – thực quản – dạ dày – ruột già – ruột non – ruột thẳng – hậu môn. Câu 2: Trong tế bào người, bào quan nào là nơi tổng hợp prôtêin? A. Ribôxôm B. Lizôxôm C. Bộ máy Gôngi D. Tất cả các phương án còn lại Câu 3: Nơron thần kinh có 2 chức năng cơ bản là A. xử lý thông tin và phản xạ. B. cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh. C. phản xạ và dẫn truyền xung thần kinh. D. phản xạ và cảm ứng. Câu 4: Lồng ngực ở người được hợp thành từ mấy loại xương? A. 5 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 5: Vì sao người trưởng thành không thể cao thêm? A. Vì tế bào màng xương bị hủy hoại B. Vì sụn tăng trưởng không còn khả năng hóa xương C. Vì người trưởng thành không còn khả năng dung nạp canxi D. Vì đầu xương dài ở người trưởng thành bị thoái hóa Câu 6: Người mang nhóm máu B có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào dưới đây? A. Nhóm máu AB B. Nhóm máu A C. Nhóm máu O D. Tất cả các phương án còn lại Câu 7: Ở hệ tuần hoàn người, máu trong loại mạch nào dưới đây là máu đỏ thẫm? A. Động mạch vành B. Động mạch phổi C. Tĩnh mạch phổi D. Động mạch chủ Câu 8: Nhịp hô hấp là A. số cử động hô hấp trong một phút. B. số cử động hô hấp trong một giờ. C. số lần hít vào trong một phút. D. số lần thở ra trong một giờ. Câu 9: Đoạn đầu của ruột non có tên gọi là gì? A. Hỗng tràng B. Hồi tràng C. Đại tràng D. Tá tràng Câu 10: Khi nói về đồng hóa và dị hóa, nhận định nào dưới đây là đúng? A. Đồng hóa và dị hóa là hai mặt của quá trình trao đổi chất, chúng không phụ thuộc lẫn nhau B. Đồng hóa và dị hóa là hai quá trình diễn ra kế tiếp nhau, không lặp lại C. Trong tế bào, các chất được tổng hợp từ đồng hóa có thể là nguyên liệu cho dị hóa D. Đồng hóa là quá trình phân giải các chất, ngược lại dị hóa là quá trình tổng hợp các chất. B. TỰ LUẬN Câu 1: Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn ở người. (3 điểm) Câu 2: Trình bày các đặc điểm cấu tạo chủ yếu của dạ dày. (2 điểm) Câu 3: Giải thích nghĩa đen của câu nói: “Nhai kỹ no lâu”. (1 điểm) ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM Câu 1: C. miệng – hầu – thực quản – dạ dày – ruột non – ruột già – ruột thẳng – hậu môn. Câu 2: A. Ribôxôm Câu 3: B. cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh. Câu 4: D. 3 (xương sườn, xương đốt sống và xương ức) Câu 5: B. Vì sụn tăng trưởng không còn khả năng hóa xương Câu 6: A. Nhóm máu AB (người mang nhóm máu B chứa kháng nguyên B trên hồng cầu, người mang nhóm máu A và nhóm máu O đều có kháng thể bêta trong huyết tương nên sẽ gây ngưng kết hồng cầu khi truyền máu. Trong khi đó người mang nhóm máu AB lại không có 2 kháng thể anpha và bêta trong huyết tương nên có thể nhận bất kỳ nhóm máu nào, kể cả nhóm máu B) Câu 7: B. Động mạch phổi (máu giàu CO2 đi từ tâm thất phải lên phổi để thực hiện trao đổi khí) Câu 8: A. số cử động hô hấp trong một phút. Câu 9: D. Tá tràng Câu 10: C. Trong tế bào, các chất được tổng hợp từ đồng hóa có thể là nguyên liệu cho dị hóa B. TỰ LUẬN Câu 1: Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ: Máu giàu CO2 (đỏ thẫm) từ tâm thất phải sẽ theo động mạch phổi về các động mạch nhỏ hơn rồi về các mao mạch ở phế nang, tại đây xảy ra quá trình trao đổi khí: CO2 từ máu khuếch tán vào phế nang và O 2 từ phế nang khuếch tán vào máu. Sau trao đổi khí, máu giàu O2 (máu đỏ tươi) sẽ đi theo các tĩnh mạch nhỏ rồi về tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái. (1,5 điểm) - Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn: Máu giàu O2 (máu đỏ tươi) sẽ từ tâm thất trái lên động mạch chủ rồi đi đến các động mạch nhỏ hơn và mao mạch ở các cơ quan. Tại đây sẽ xảy ra quá trình trao đổi khí: O2 từ máu khuếch tán vào tế bào và ngược lại, CO2 từ tế bào sẽ khuếch tán vào máu, máu giàu CO2 (máu đỏ thẫm) sẽ đi theo các tĩnh mạnh nhỏ về tĩnh mạch chủ trên/tĩnh mạch chủ dưới rồi đổ vào tâm nhĩ phải. (1,5 điểm) Câu 2: Các đặc điểm cấu tạo chủ yếu của dạ dày: - Dạ dày là một bộ phận có dạng túi, phía trên nối với thực quản qua tâm vị, phía dưới nối với tá tràng qua môn vị (0,5 điểm). - Thành dạ dày được cấu tạo gồm 4 lớp: lớp màng bọc, lớp cơ, lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạC. Trong đó lớp cơ dày, rất khỏe và được hợp thành từ ba loại cơ: cơ vòng, cơ dọc và cơ chéo (1 điểm) - Lớp niêm mạc là nơi có nhiều tuyến tiết dịch vị (chứa enzim tiêu hóa) (0,5 điểm) Câu 3: Khi nhai kỹ, thức ăn sẽ được nghiền nát, phân cắt thành dạng nhỏ mịn, nhờ vậy mà tăng bề mặt tiếp xúc với dịch tiêu hóa, làm tăng hiệu suất tiêu hóa, giúp cơ thể hấp thu được nhiều dưỡng chất hơn, đáp ứng được nhu cầu sử dụng chất dinh dưỡng của cơ thể trong thời gian dài hơn (no lâu hơn) (1 điểm). ĐỀ SỐ 15 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN: SINH HỌC LỚP 8 A. Trắc nghiệm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm) Câu 1: Loại nơron nào có thân nằm trong trung ương thần kinh? A. Nơron hướng tâm và nơron trung gian B. Nơron li tâm, nơron hướng tâm và nơron trung gian C. Nơron hướng tâm và nơron li tâm D. Nơron li tâm và nơron trung gian Câu 2: Ví dụ nào dưới đây minh họa cho miễn dịch tập nhiễm? A. Con người không bao giờ mắc bệnh lở mồm long móng ở trâu bò B. Người tiêm vacxin phòng lao không bị bệnh lao C. Người đã từng bị thủy đậu thì sau này sẽ không mắc lại bệnh này. D. Người mắc á sừng thì không lây cho người khác Câu 3: Bạch huyết có thành phần gần giống máu, chỉ khác là A. ít hồng cầu, không có bạch cầu. B. không có hồng cầu, ít tiểu cầu. C. ít hồng cầu, không có tiểu cầu. D. ít bạch cầu, không có tiểu cầu Câu 4: Cơ quan nào trong hệ hô hấp đảm nhiệm vai trò phát âm? A. Thanh quản B. Khí quản C. Phế quản D. Hầu Câu 5: Sự trao đổi khí ở tế bào và phổi có được là nhờ đâu? A. Sự khuếch tán của khí O2 và khí CO2 từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. B. Sự khuếch tán của khí O2 và khí CO2 từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao. C. Hồng cầu thẩm thấu qua màng mao mạch, vận chuyển khí vào tế bào/phế nang và ngược lại D. Áp suất chênh lệch cực lớn giữa màng tế bào và màng mao mạch Câu 6: Loại khí nào dưới đây có ái lực với huyết sắc tố rất mạnh, nhanh chóng chiếm chỗ của O2 trong máu, làm giảm nhanh hiệu quả hô hấp và có thể dẫn đến tử vong? A. Tất cả các phương án còn lại B. Khí CO C. Khí N2 D. Khí H2 Câu 7: Trong quá trình tiêu hóa, sự co bóp của các cơ ở dạ dày có vai trò chính là gì? A. Phân cắt các chất đạm thành chuỗi axit amin B. Làm ướt và hòa loãng thức ăn C. Nghiền nhỏ và đảo trộn để thức ăn ngấm đều dịch vị D. Đẩy thức ăn xuống ruột non Câu 8: Dịch tụy và dịch mật đổ vào bộ phận nào trong đường tiêu hóa? A. Manh tràng B. Dạ dày C. Tá tràng D. Đại tràng Câu 9: Ở người trưởng thành có cơ thể khỏe mạnh bình thường, thân nhiệt ổn định ở mức A. 39oC B. 37oC C. 36oC D. 38oC Câu 10: Vì sao trong những ngày giá rét, da chúng ta thường bị thâm tái? A. Tất cả các phương án còn lại B. Vì nhiệt độ thấp tiêu hủy một lượng lớn các mao mạch máu dưới da, khiến da không còn giữ được màu sắc hồng hào C. Vì nhiệt độ hạ thấp khiến máu dưới da bị đông lại, chuyển màu thâm tái D. Vì để giảm thiểu sự thất thoát nhiệt ra môi trường ngoài, các mạch máu dưới da co lại đồng thời lưu lượng máu qua da ít nên da bị thâm tái. B. TỰ LUẬN Câu 1. Trình bày quá trình tiêu hóa ở ruột non (3 điểm) Câu 2. Nêu những đặc điểm giúp ruột non tăng khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng (2 điểm) Câu 3. Giải thích nghĩa đen của câu: “Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói” (1 điểm) ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM Câu 1: D. Nơron li tâm và nơron trung gian Câu 2: C. Người đã từng bị thủy đậu thì sau này sẽ không mắc lại bệnh này. Câu 3: B. không có hồng cầu, ít tiểu cầu. Câu 4: A. Thanh quản Câu 5: A. Sự khuếch tán của khí O2 và khí CO2 từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp Câu 6: B. Khí CO Câu 7: C. Nghiền nhỏ và đảo trộn để thức ăn ngấm đều dịch vị Câu 8: C. Tá tràng (đoạn đầu của ruột non) Câu 9: B. 37oC Câu 10: D. Vì để giảm thiểu sự thất thoát nhiệt ra môi trường ngoài, các mạch máu dưới da co lại đồng thời lưu lượng máu qua da ít nên da bị thâm tái. B. TỰ LUẬN Câu 1. Quá trình tiêu hóa ở ruột non: - Tại ruột non, quá trình tiêu hóa thức ăn chủ yếu diễn ra theo con đường hóa học, dưới tác dụng của ba loại dịch tiêu hóa: dịch tụy (do tụy tiết ra), dịch mật (do gan tiết ra) và dịch ruột (do niêm mạc ruột tiết ra).(1 điểm) - 4 thành phần chính của thức ăn: gluxit, lipit, prôtêin và axit nuclêic đều được tiêu hóa ở ruột non: + Gluxit → Đường đôi → Đường đơn (dưới xúc tác của các enzim tiêu hóa) (0,5 điểm) + Prôtêin → Chuỗi peptit ngắn → Axit amin (dưới xúc tác của các enzim tiêu hóa) (0,5 điểm) + Lipit (dưới tác dụng của dịch mật) → Các giọt lipit nhỏ → Axit béo và Glixêrin (dưới xúc tác của các enzim tiêu hóa) (0,5 điểm) + Axit nuclêic → Nuclêôtit → Các thành phần của nuclêôtit (dưới xúc tác của các enzim tiêu hóa) (0,5 điểm) Câu 2. Những đặc điểm giúp ruột non tăng khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng: - Lớp niêm mạc ruột non gồ ghề, nhăn nheo với nhiều nếp gấp giúp gia tăng diện tích tiếp xúc với nguồn dinh dưỡng có trong lòng ruột sau quá trình tiêu hóA. (0,5 điểm) - Trên bề mặt ruột non có vô số các lông ruột và lông cực nhỏ để tiếp cận sâu, hấp thụ được lượng dưỡng chất tối đA. (0,5 điểm) - Hệ thống mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc bao quanh ruột non giúp tiếp nhận và vận chuyển triệt để dưỡng chất có được sau quá trình tiêu hóa trở về tim và phân phối tới các cơ quan trong cơ thể. (1 điểm) Câu 3. Khi trời nóng, để hạ nhiệt cơ thể, mồ hôi sẽ thoát ra nhiều hơn, cơ thể bị hao nước nhiều nên sinh cảm giác khát nướC. Khi trời mát, nền nhiệt cơ thể chênh lệch nhiều so với nền nhiệt môi trường nên sẽ dẫn đến sự thất thoát nhiệt ra ngoài môi trường. Sự thất thoát này khiến cơ thể phải tự điều hòa bằng cách tăng sinh nhiệt, tức là đẩy nhanh quá trình dị hóa – phân giải các chất để cung cấp năng lượng nên cơ thể nhanh có cảm giác đói (1 điểm). ĐỀ SỐ 16 ĐỀ KIỂM TRA KÌ I PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY MÔN: KHTN 8 TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS TRÀ KA Phân môn Sinh học I. TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng. Câu 1: Hệ cơ quan nào có vai trò biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải chất bã ra ngoài? A. Hệ hô hấp. B. Hệ tiêu hóa. C. Hệ bài tiết. D. Hệ tuần hoàn. Câu 2: Hệ vận động của người có chức năng A. nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, tạo ra hình dáng và giúp con người vận động. B. nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, vận chuyển các chất dinh dưỡng. C. tạo ra hình dáng và giúp con người vận động, giúp cơ thể sinh sản. D. tạo ra hình dáng và giúp con người vận động, lọc máu. Câu 3: Hoạt động nào sau đây gây mất vệ sinh an toàn thực phẩm? A. Sử dụng đồ ăn đóng hộp, đồ ăn chế biến sẵn khi còn hạn sử dụng và không bị hư hỏng. B. Thực phẩm ăn sống và thực phẩm cần nấu chín được để riêng, không để lẫn vào nhau. C. Thực phẩm sau khi chế biến cần trưng bày trên các hàng, sạp hoặc để ra ngoài không cần che đậy. D. Những thực phẩm dể hỏng như rau, củ, quả, trái cây cần được bảo quản lạnh. Câu 4: Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu? A. Nhóm máu O. B. Nhóm máu AB. C. Nhóm máu A. D. Nhóm máu B. Câu 5: Trong cơ chế miễn dịch của cơ thể, cơ thể có khả năng đáp ứng nhanh và mạnh khi bị các vi sinh vật cùng loại từng xâm nhập vào cơ thể là nhờ A. tương bào. B. tế bào lympho B nhớ. C. tế bào lympho B hoạt hoá. D. nguyên bào lympho. II. TỰ LUẬN Câu 6: (1,0 điểm) Em hãy nêu chức năng của hệ hô hấp? Câu 7: (1,0 điểm) Vận dụng hiểu biết về hệ bài tiết. Em hãy đưa ra lời khuyên cho các thành viên trong gia đình về thói quen sinh hoạt và ăn uống để có hệ bài tiết khỏe mạnh. ---HẾT--- ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (chọn đúng đáp án mỗi câu đạt 0,25 điểm) Câu 1: Hệ cơ quan nào có vai trò biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải chất bã ra ngoài? A. Hệ hô hấp. B. Hệ tiêu hóa. C. Hệ bài tiết. D. Hệ tuần hoàn. Câu 2: Hệ vận động của người có chức năng A. nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, tạo ra hình dáng và giúp con người vận động. B. nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, vận chuyển các chất dinh dưỡng. C. tạo ra hình dáng và giúp con người vận động, giúp cơ thể sinh sản. D. tạo ra hình dáng và giúp con người vận động, lọc máu. Câu 3: Hoạt động nào sau đây gây mất vệ sinh an toàn thực phẩm? A. Sử dụng đồ ăn đóng hộp, đồ ăn chế biến sẵn khi còn hạn sử dụng và không bị hư hỏng. B. Thực phẩm ăn sống và thực phẩm cần nấu chín được để riêng, không để lẫn vào nhau. C. Thực phẩm sau khi chế biến cần trưng bày trên các hàng, sạp hoặc để ra ngoài không cần che đậy D. Những thực phẩm dể hỏng như rau, củ, quả, trái cây cần được bảo quản lạnh. Câu 4: Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu? A. Nhóm máu O. B. Nhóm máu AB. C. Nhóm máu A. D. Nhóm máu B. Câu 5: Trong cơ chế miễn dịch của cơ thể, cơ thể có khả năng đáp ứng nhanh và mạnh khi bị các vi sinh vật cùng loại từng xâm nhập vào cơ thể là nhờ A. tương bào. B. tế bào lympho B nhớ. C. tế bào lympho B hoạt hoá. D. nguyên bào lympho. II. TỰ LUẬN Câu hỏi Nội dung kiến thức Điểm Hệ hô hấp thực hiện chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường: Câu 6 - Giúp cơ thể lấy O 2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng 0,5 1,0 cho các hoạt động sống của cơ thể. điểm - Đào thải CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường 0,5 trong cơ thể. Lời khuyên cho các thành viên trong gia đình về thói quen sinh hoạt và ăn uống để có hệ bài tiết khỏe mạnh: - Cần thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lí, lành mạnh: uống đủ nước, hạn chế thức ăn 0,2 Câu 7 chế biến sẵn chứa nhiều muối, hạn chế uống thuốc giải khát có gas, hạn chế uống rượu, 1,0 bia. điểm - Không tự ý uống thuốc, uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. 0,2 - Không nhịn tiểu. 0,2 - Vận động thể dục, thể thao phù hợp. 0,2 - Vệ sinh cá nhân và môi trường sống sạch sẽ. 0,2 ĐỀ SỐ 17 KIỂM TRA CUỐI KÌ I PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY MÔN: KHTN 8 TRƯỜNG PTDTBT THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng. Câu 1: Hệ cơ quan nào có vai trò biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải chất bã ra ngoài? A. Hệ hô hấp. B. Hệ tiêu hóa. C. Hệ bài tiết. D. Hệ tuần hoàn. Câu 2: Hệ vận động của người có chức năng A. nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, tạo ra hình dáng và giúp con người vận động. B. nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, vận chuyển các chất dinh dưỡng. C. tạo ra hình dáng và giúp con người vận động, giúp cơ thể sinh sản. D. tạo ra hình dáng và giúp con người vận động, lọc máu. Câu 3: Hoạt động nào sau đây gây mất vệ sinh an toàn thực phẩm? A. Sử dụng đồ ăn đóng hộp, đồ ăn chế biến sẵn khi còn hạn sử dụng và không bị hư hỏng. B. Thực phẩm ăn sống và thực phẩm cần nấu chín được để riêng, không để lẫn vào nhau. C. Thực phẩm sau khi chế biến cần trưng bày trên các hàng, sạp hoặc để ra ngoài không cần che đậy. D. Những thực phẩm dể hỏng như rau, củ, quả, trái cây cần được bảo quản lạnh. Câu 4: Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu? A. Nhóm máu O. B. Nhóm máu AB. C. Nhóm máu A. D. Nhóm máu B. Câu 5: Trong cơ chế miễn dịch của cơ thể, cơ thể có khả năng đáp ứng nhanh và mạnh khi bị các vi sinh vật cùng loại từng xâm nhập vào cơ thể là nhờ A. tương bào. B. nguyên bào lympho. C. tế bào lympho B hoạt hoá. D. tế bào lympho B nhớ. II. TỰ LUẬN Câu 6: (1,0 điểm) Em hãy nêu chức năng của hệ bài tiết? Câu 7: (1,0 điểm) Em hãy đưa ra được quan điểm nên hay không nên hút thuốc lá? Vì sao? ------------------Hết-------------------- ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (chọn đúng đáp án mỗi câu đạt 0,25 điểm) Câu hỏi 1 2 3 4 5 Đáp án B A C B D Câu 1: Hệ cơ quan nào có vai trò biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải chất bã ra ngoài? A. Hệ hô hấp. B. Hệ tiêu hóa. C. Hệ bài tiết. D. Hệ tuần hoàn. Câu 2: Hệ vận động của người có chức năng A. nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, tạo ra hình dáng và giúp con người vận động. B. nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, vận chuyển các chất dinh dưỡng. C. tạo ra hình dáng và giúp con người vận động, giúp cơ thể sinh sản. D. tạo ra hình dáng và giúp con người vận động, lọc máu. Câu 3: Hoạt động nào sau đây gây mất vệ sinh an toàn thực phẩm? A. Sử dụng đồ ăn đóng hộp, đồ ăn chế biến sẵn khi còn hạn sử dụng và không bị hư hỏng. B. Thực phẩm ăn sống và thực phẩm cần nấu chín được để riêng, không để lẫn vào nhau. C. Thực phẩm sau khi chế biến cần trưng bày trên các hàng, sạp hoặc để ra ngoài không cần che đậy D. Những thực phẩm dể hỏng như rau, củ, quả, trái cây cần được bảo quản lạnh. Câu 4: Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu? A. Nhóm máu O. B. Nhóm máu AB. C. Nhóm máu A. D. Nhóm máu B. Câu 5: Trong cơ chế miễn dịch của cơ thể, cơ thể có khả năng đáp ứng nhanh và mạnh khi bị các vi sinh vật cùng loại từng xâm nhập vào cơ thể là nhờ A. tương bào. B. nguyên bào lympho. C. tế bào lympho B hoạt hoá. D. tế bào lympho B nhớ. II. TỰ LUẬN Câu hỏi Nội dung kiến thức Điểm Câu 6 Hệ bài tiết có chức năng chính là giúp thải bỏ những chất lỏng, những chất hòa tan 1,0 1,0 điểm dư thừa trong cơ thể ra môi trường bên ngoài. - Không nên hút thuốc lá vì: 0,25 - Khói thuốc lá chứa hàng ngàn hóa chất độc hại cho hệ hô hấp, gây hại cho sức khỏe hệ hô hấp nói riêng và sức khỏe cơ thể nói chung như: CO chiếm chỗ của O2 trong hồng cầu, làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu O2; NOx gây viêm, sưng lớp 0,25 niêm mạc, cản trở trao đổi khí; gây nguy hiểm đến sức khỏe, có thể dẫn đến tử Câu 7 vong; 1,0 điểm - Nicotine làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không 0,25 khí, chất này còn làm tăng nguy cơ ung thư phổi; - Đặc biệt, khói thuốc lá gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe không chỉ của 0,25 người hút thuốc lá mà còn của người không hút thuốc nhưng tiếp xúc với khói thuốc đặc biệt là trẻ em, phụ nữ có thai và những người đang mặc các bệnh lí.
File đính kèm:
bo_de_on_thi_sinh_hoc_8_chan_troi_sang_tao_cuoi_hoc_ki_1_co.docx

