Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều giữa học kì 1 (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều giữa học kì 1 (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều giữa học kì 1 (Có lời giải)
Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM 1 2 3 4 5 6 7 8 C A C D C C B B II. TỰ LUẬN CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM Câu 17 a. Một số nguyên nhân gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm: (1,5 điểm) - Thực phẩm ôi thiu, bị nấm mốc. 0,25 - Thực phẩm chứa tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, chất phụ gia, chất bảo quản thực 0,25 phẩm không được phép sử dụng. - Thực phẩm bị nhiễm các kim loại nặng như chì, thủy ngân, 0,25 - Thực phẩm có chứa các độc tố tự nhiên như cá nóc, nấm có độc, lá ngón, 0,25 b. Điều xảy ra nếu cơ thể bị thiếu tiểu cầu là: Tiểu cầu có vai trò tham gia vào quá trình đông máu. Do vậy, nếu thiếu tiểu cầu cơ thể sẽ xuất hiện các biểu hiện như: xuất huyết trên da, xuất huyết niêm mạc 0,5 (chảy máu chân răng, chảy máu mũi, nôn ra máu, ); khả năng đông máu và khả năng chống nhiễm trùng của người bệnh giảm; nếu tình trạng nặng, có thể dẫn tới suy hô hấp, suy tim hoặc các cơ quan khác. Câu 18 a. Vị trí đặt garo ở phía trên vết thương mà không phải phía dưới vết thương vì: (1,5 điểm) Phía trên vết thương có động mạch gần tim hơn. Do đó, việc đặt garo ở phía trên vết thương sẽ làm ngừng sự lưu thông máu tiếp tục đến vết thương (cầm được 0,5 máu). b. Một số biện pháp để tạo không khí trong lành giúp bảo vệ đường hô hấp mà các gia đình thường sử dụng là: - Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa và giữ vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ. 0,25 - Dùng điều hòa và máy lọc không khí tại nhà (Chú ý: Thường xuyên bảo dưỡng 0,25 để loại bỏ bụi bẩn và vi khuẩn gây hại). - Hạn chế các hoạt động như: hút thuốc lá, đốt than củi, 0,25 - Trồng cây xanh xung quanh nhà ở và tham gia các hoạt động trồng cây ở địa 0,25 phương. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 16 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 SINH HỌC 8 CÁNH DIỀU A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1. Việc vận chuyển máu cho toàn bộ cơ thể thông qua hoạt động co bóp hút và đẩy máu là chức năng của hệ cơ quan nào dưới đây? A. Hệ tuần hoàn. B. Hệ vận động. C. Hệ xương. D. Hệ tim. Câu 2. Các xương đốt sống liên kết với nhau bằng khớp gì? A. Khớp động (khớp hoạt dịch). B. Khớp bán động. C. Khớp bất động. D. Khớp sợi. Câu 3. Nước được hấp thu chủ yếu ở cơ quan nào chủ yếu ở cơ quan nào dưới đây? A. Gan. B. Dạ dày. C. Ruột già. D. Thực quản. Câu 4. Trong quá trình tiêu hóa, thức ăn không đi qua được các cơ quan A. dạ dày, thực quản và ruột non. B. gan, túi mật, tuyến nước bọt và tuyến tụy. C. ruột già, ruột non và dạ dày. D. khoang miệng, thực quản và dạ dày. Câu 5. Những phát biểu nào dưới đây là đúng? (1) Lấy O2 vào cơ thể là một trong những chức năng của hệ hô hấp. (2) Việc biến đổi thức ăn thành các chất đơn giản và thải ra phân là vai trò của hệ bài tiết. (3) Hệ tiêu hóa có chức năng đào thải các chất độc, chất dư thừa. (4) Vận chuyển máu, cung cấp chất dinh dưỡng, khí O2 cho các tế bào trong cơ thể là một trong những chức năng của hệ tuần hoàn. A. (1), (2). B. (2), (3). C. (3), (4). D. (1), (4). Câu 6. Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về xương đùi? A Hai đầu xương phình to được cấu tạo chủ yếu là mô xương cứng. B Thân xương hình ống được cấu tạo chủ yếu bởi mô xương cứng nên xương chắc khỏe. C. Các tế bào xương ở thân xương sắp xếp tạo thành các nan xương theo hình vòng cung nên có tác dụng phân tán lực. D. Các tế bào ở đầu xương sắp xếp đồng tâm làm tăng khả năng chịu lực của xương. Câu 7. Cho các phát biểu sau: (1) Bảng thông tin dinh dưỡng cung cấp về năng lượng, thành phần các chất dinh dưỡng. (2) Không thể xác định được lượng chất dinh dưỡng chúng ta đã ăn từ loại thực phẩm đó bằng việc đọc thông tin trong bảng dinh dưỡng. (3) Có thể xác định tỉ lệ phần trăm so với nhu cầu hằng ngày của các chất dinh dưỡng ở tất cả các loại bảng thông tin dinh dưỡng. (4) Một số loại bảng thông tin dinh dưỡng có màu sức để chỉ chất dinh dưỡng nào nên ăn hạn chế, chất dinh dưỡng nào nên ăn bổ sung. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com Câu 8. Nguyên nhân nào gây nên tật cong vẹo cột sống? A. Sai lệch tư thế. B. Do tuổi, hormone. B. Thiếu calcium, vitamin D. C. Do nhiễm khuẩn tại khớp. B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1 (3 điểm). Cho biết sự phối hợp hoạt động theo nguyên tắc đòn bẩy của khớp đầu gối, cơ bắp chân, xương cẳng chân khi cầu thủ co chân về phía sau chuẩn bị sút vào quả bóng. Câu 2 (3 điểm). a) Thế nào là chế độ dinh dưỡng hợp lí? Nêu nguyên tắc xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lí. b) Sâu răng là tình trạng tổn thương phần mô cứng của răng do vi khuẩn gây ra hình thành các lỗ nhỏ trên răng. Hãy đề xuất một số biện pháp phòng, chống sâu răng và các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức khỏe khi đã bị sâu răng. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 A B C B D B B A B. PHẦN TỰ LUẬN: (6,0 điểm) Câu 1: Sự phối hợp hoạt động theo nguyên tắc đòn bẩy của khớp đầu gối, cơ bắp chân, xương cẳng chân khi cầu thủ co chân về phía sau chuẩn bị sút vào quả bóng: - Khớp đầu gối là điểm tựa. - Xương cẳng chân là cánh tay đòn. - Cơ bắp chân tạo lực nâng cẳng chân về phía sau chống lại chiều của trọng lực. Câu 2: a. Chế độ dinh dưỡng hợp lí là số lượng, thành phần các loại thực phẩm một người sử dụng giúp cung cấp đầy đủ, cân bằng về năng lượng và các nhóm chất dinh dưỡng, đảm bảo nhu cầu của cơ thể. b. Các biện pháp phòng, chống sâu răng: đánh răng đúng cách (buổi sáng sau khi ngủ dậy và buổi tối trước khi đi ngủ), hạn chế đồ ngọt, khám răng định kì De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 17 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 SINH HỌC 8 CÁNH DIỀU A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1. Khớp giữa xương đùi và xương chậu là loại khớp gì? A. Khớp động (khớp hoạt dịch). B. Khớp bán động. C. Khớp bất động. D. Khớp sợi. Câu 2. Chức năng của hệ nội tiết là A. thực hiện quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường. B. điều khiển, điều hòa, phối hợp mọi hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. C. điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể. D. thực hiện quá trình sinh sản, hình thành các đặc điểm sinh dục thứ phát. Câu 3. Chức năng nào dưới đây là chức năng chính của ruột già? A. Tiêu hóa thức ăn. B. Tiết dịch vị. C. Tiết dịch mật. D. Tái hấp thu nước và tạo phân. Câu 4. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về các cơ quan ở người? A. Tuyến tiêu hóa có chức năng tiết enzyme và dịch tiêu hóa. B. Hệ sinh dục ở nữ gồm: buồng trứng, ống dẫn trứng, âm đạo, âm hộ. C. Não bộ, tủy sống lưu trữ và xử lí thông tin. D. Tuyến tụy là cơ quan trong hệ nội tiết và hệ tiêu hóa. Câu 5. Những phát biểu nào dưới đây đúng về loãng xương? (1) Loãng xương làm xương giòn dẫn đến tăng nguy cơ gãy xương. (2) Từ độ tuổi trưởng thành, quá trình tạo xương tăng dần lên theo độ tuổi gây loãng xương. (3) Loãng xương do chất khoáng trong xương tăng lên làm xương giòn. (4) Khi cao tuổi, lượng collagen trong xương giảm nhanh dẫn đến loãng xương. A. (1), (4). B. (1), (3). C. (3), (4). D. (2), (3). Câu 6. Phát biểu nào dưới đây đúng về enzyme amylase? A. Do tuyến nước bọt và tuyến tụy tiết ra, có chức năng phân giải tinh bột thành đường. B. Do dạ dày tiết ra, có chức năng tiêu hóa protein thành amino acid. C. Do ruột già tiết ra, có chức năng tiêu hóa chất xơ. D. Do thực quản tiết ra, có chức năng tiêu hóa lipid. Câu 7. Chức năng nào không phải là chức năng của xương? A. Phân giải các tế bào hồng cầu. B. Dự trữ chất béo và calcium. C. Tạo bộ khung và bảo vệ cơ quan của cơ thể. D. Di chuyển. Câu 8. Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về bảng thông tin dinh dưỡng trên bao bì thực phẩm? (1) Bảng thông tin dinh dưỡng cung cấp thông tin về năng lượng, thành phần các chất dinh dưỡng. (2) Không thể xác định được lượng chất dinh dưỡng chúng ta đã ăn từ loại thực phẩm đó bằng việc đọc thông tin trong bảng dinh dưỡng. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com (3) Có thể xác định tỉ lệ phần trăm so với nhu cầu hằng ngày của các chất dinh dưỡng ở tất cả các loại bảng thông tin dinh dưỡng. (4) Một số loại bảng thông tin dinh dưỡng có màu sắc để chỉ chất dinh dưỡng nào nên ăn hạn chế, chất dinh dưỡng nào nên ăn bổ sung. A. (1), (2). B. (2), (4). C. (1), (4). D. (3), (4). PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1 (3 điểm). Trình bày các giai đoạn có trong quá trình tiêu hóa. Câu 2 (3 điểm). a) Trình bày sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của xương đùi. b) Khi gặp một người bị gãy xương cột sống (đoạn lưng), một bạn học sinh đã bế người đó lên xe và đưa đến trạm y tế. Cách làm của bạn học sinh đó là đúng hay sai. Giải thích. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 A C D B A A A C B. PHẦN TỰ LUẬN: (6,0 điểm) Câu 1: 1. Thức ăn được nghiền và đảo trộn với nước bọt. 2. Thức ăn đi qua thực quản và vào dạ dày. 3. Thức ăn được đảo trộn với dịch vị và tiêu hóa một phần. 4. Thức ăn được trộn với dịch mật và dịch tụy. 5. Các chất dinh dưỡng được hấp thu, phần còn lại của thức ăn được chuyển hóa thành phân. 6. Phân được tích trữ ở trực tràng và thải ra ngoài qua hậu môn. Câu 2: a. Xương đùi có cấu tạo phù hợp với chức năng nâng đỡ phần trên của cơ thể, giúp quá trình vận động dễ dàng hơn. b. Cách làm của bản đó chưa chính xác do cột sống bảo vệ tủy sống, nếu sơ cứu không đúng cách có thể làm tổn thương tủy sống. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 18 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 SINH HỌC 8 CÁNH DIỀU A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1. Chức năng của hệ hô hấp là A. thực hiện quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường. B. điều khiển, điều hòa, phối hợp mọi hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. C. điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể. D. thực hiện quá trình sinh sản, hình thành các đặc điểm sinh dục thứ phát. Câu 2. Khớp có vai trò A. dự trữ và sinh nhiệt. B. vận động, nâng đỡ cơ thể. C. bảo vệ các nội quan. D. kết nối các xương. Câu 3. Cơ quan thực hiện chức năng cảm nhận vị thức ăn, nghiền nhỏ, đảo trộn thức ăn là A. dạ dày. B. khoang miệng. C. ruột non. D. ruột già. Câu 4. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về các cơ quan ở người? A. Các cơ quan bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái. B. Gan có chức năng phân giải chất độc, thải sản phẩm phân giải hồng cầu. C. Phổi giúp sưởi ấm, làm ẩm, làm sạch không khí hít vào và dẫn khí. D. Nâng đỡ, tạo hình dáng, vận động là chức năng của hệ vận động. Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng về sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của hệ vận động? A. Cơ vân là bộ phận kết nối các xương trong cơ thể với nhau. B. Các xương ở hộp sọ liên kết với nhau bằng khớp bất động. C. Trong bắp cơ, các tơ cơ xếp theo hình vòng cung có tác dụng phân tán lực. D. Sự sắp xếp của xương, khớp, cơ hình thành nên cấu trúc có dạng đòn bẩy. Câu 6. 15g phomat tương đương với bao nhiêu gam sữa chua? A. 100g. B. 120g. C. 150g. D. 200g. Câu 7. Nguyên nhân gây nên bệnh sâu răng ở người là A. ô nhiễm nguồn nước. B. chế độ ăn ít chất xơ. C. uống không đủ nước. D. thức ăn nhiều đường. Câu 8. Hiện tượng gì sẽ xảy ra nếu đốt xương trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi không còn khói bay lên, sau đó tiếp tục uốn cong xương và bóp nhẹ đầu xương? A. Xương không thể bị uốn cong và không bị vỡ khi bóp nhẹ đầu xương. B. Xương không thể bị uốn cong, nhưng bị vỡ vụn khi bị bóp nhẹ đầu xương. C. Xương có thể bị uốn cong, nhưng không bị vỡ vụn khi bóp nhẹ đầu xương. D. Xương có thể bị uốn cong và vỡ vụn khi bóp nhẹ đầu xương. B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1 (3 điểm). a) Trình bày cơ quan và chức năng chính của hệ bài tiết và hệ nội tiết. b) Giải thích hiện tượng “chuột rút” ở các cầu thủ bóng đá. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com Câu 2 (3 điểm). a) Trình bày nguyên nhân, hậu quả và cách phòng tránh bệnh táo bón và ngộ độc thực phẩm. b) Người bị viêm loét dạ dày - tá tràng (đau dạ dày) nên và không nên sử dụng loại thực phẩm nào? Giải thích. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 A D B C B A D B B. PHẦN TỰ LUẬN: (6,0 điểm) Câu 1: a) Hệ vận động: - Xương: nâng đỡ, tạo hình dáng, vận động. - Cơ vân: tạo hình dáng, vận động. * Hệ tuần hoàn: - Tim: co bóp hút và đẩy máu. - Hệ mạch máu gồm động mạch, tĩnh mạch, mao mạch: vận chuyển máu. * Hệ hô hấp: - Phổi: thực hiện trao đổi khí. - Đường dẫn khí gồm khoang mũi, thanh quản, khí quản, phế quản: sưởi ấm, làm ẩm, làm sạch không khí hít vào và dẫn khí. * Hệ bài tiết: - Da: bài tiết mồ hôi. - Gan: phân giải chất độc, thải sản phẩm phân giải hồng cầu. - Phổi và đường dẫn khí: bài tiết CO. - Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái: bài tiết nước tiểu. b) Hiện tượng “chuột rút” là hiện tượng bắp cơ co cứng không hoạt động được. - Nguyên nhân do các cầu thủ bóng đá vận động quá nhiều, ra mồ hôi dẫn đến mất nước, mất muối khoáng, thiếu oxygen. Các tế bào cơ hoạt động trong điều kiện thiếu oxygen sẽ giải phóng nhiều lactic acid tích tụ trong cơ → ảnh hưởng đến sự co và duỗi của cơ → hiện tượng co cơ cứng hay “chuột rút”. Câu 2: a) Bệnh táo bón - Nguyên nhân: chế độ ăn ít chất xơ, không đủ nước, ít vận động, nhịn đại tiện. - Hậu quả: ứ phân trong đại tràng, nứt hậu môn dẫn đến chảy máu trong hoặc sau khi đại tiện, sa trực tràng, gây bệnh trĩ. - Cách phòng tránh: bổ sung chất xơ, uống nhiều nước, tăng cường luyện tập thể dục, tạo thói quen đi vệ sinh. * Ngộ độc thực phẩm - Nguyên nhân: sử dụng thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, ô nhiễm nguồn nước. - Hậu quả: mệt mỏi, tụt huyết áp, khó thở, có thể tử vong - Cách phòng tránh: chọn mua thực phẩm tươi sống, bảo quản đúng cách, vệ sinh sạch sẽ nhà bếp, nấu chín thức ăn b) Người bị viêm loét dạ dày - tá tràng nên sử dụng sữa, cháo, đậu phụ, bí xanh, thịt nạc, cá vì đó là thực phẩm dễ tiêu hóa, giàu dinh dưỡng, tăng sức đề kháng cho niêm mạc dạ dày. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_sinh_hoc_8_canh_dieu_giua_hoc_ki_1_co_loi_giai.docx

