Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải)

docx 45 trang butbi 13/01/2026 150
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải)

Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải)
 Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 14
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 SINH HỌC 8
 CÁNH DIỀU
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Nhóm nhân tố chỉ gồm các nhân tố vô sinh là
A. không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, gió, lá cây rụng, chất thải động vật.
B. đất, nước, không khí và các vi sinh vật sống trong đó.
C. độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, đất, nước và các sinh vật sống trong đó.
D. không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, gió, thực vật, động vật.
Câu 2. Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có số cá thể nhiều hơn hẳn các loài khác trong quần xã được gọi là
A. loài ưu thế. B. loài đặc trưng. C. loài đặc biệt. D. loài tượng trưng.
Câu 3. Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật sản xuất?
A. Lúa. B. Dế mèn. C. Chim sâu. D. Diều hâu.
Câu 4. Sự thay đổi các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường, gây hại lên đời sống của con 
người và các sinh vật khác được gọi là
A. biến đổi môi trường. B. ô nhiễm môi trường.
C. nhiễm bẩn môi trường. D. biến động môi trường.
Câu 5. Khu sinh học nào sau đây có khí hậu thuận lợi và hệ động thực vật phong phú nhất?
A. Rừng rụng lá theo mùa ôn đới. B. Thảo nguyên.
C. Savan. D. Rừng nhiệt đới.
Câu 6. Một tập hợp sinh vật gồm 100 cá thể chim. Tập hợp này là một quần thể sinh vật khi thỏa mãn các 
điều kiện nào dưới đây?
1) Các cá thể này thuộc cùng một loài.
2) Các cá thể này cùng sống trong một khoảng không gian xác định, tại cùng một thời điểm.
3) Các cá thể này có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau.
4) Giữa các cá thể có khả năng giao phối để sinh con.
5) Giữa các cá thể có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau.
A. (2), (3), (4). B. (1), (2), (3). C. (1), (2), (4). D. (1), (3), (4).
Câu 7. Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp?
A. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.
B. Bảo vệ các loài sinh vật biển quý hiếm.
C. Nghiêm cấm săn bắt các loài động vật quý hiếm.
D. Hạn chế ô nhiễm môi trường đất.
Câu 8. Khu sinh học nào sau đây thuộc khu sinh học nước chảy?
A. Hồ Tây. B. Hồ Ba Bể. C. Đầm Thị Tường. D. Sông Hồng.
B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1 (3 điểm).
a) Quan sát sơ đồ dưới đây, cho biết kiểu phân bố và nguyên nhân hình thành kiểu phân bố đó trong quần thể.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
b) Khi đánh bắt cá ở một hồ nước, chúng ta nên làm gì khi gặp các tình huống dưới đây? Giải thích.
1) Các mẻ lưới thu được hầu hết là cá con.
2) Các mẻ lưới thu được hầu hết là cá lớn.
Câu 2 (2 điểm). Phân biệt quần thể sinh vật với quần xã sinh vật về thành phần loài, các mối quan hệ, không 
gian sống và thời gian hình thành, phát triển.
Câu 3 (1 điểm). Tại sao Việt Nam được coi là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi 
khí hậu?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. 
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
 A B A B D C D D
B. PHẦN TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
Câu 1:
a) Hình 1: Kiểu phân bố đều.
Nguyên nhân: Điều kiện sống phân bố đều trong môi trường và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể 
trong quần thể.
Hình 2: Kiểu phân bố theo nhóm.
Nguyên nhân: Điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường.
b) Xử lí tình huống:
1) Nên dừng ngay việc đánh bắt vì cá con bị đánh bắt hết sẽ không còn thế hệ sinh sản kế cận để duy 
trì quần thể.
2) Nên tăng cường đánh bắt cá vì việc đánh bắt hiện tại chưa khai thác hết tiềm năng của quần thể, số 
lượng cá lớn còn nhiều.
Câu 2:
Phân biệt quần thể sinh vật và quần xã sinh vật:
 Tiêu chí Quần thể sinh vật Quần xã sinh vật
Thành phần loài Một loài. Nhiều loài.
 Phức tạp: gồm nhiều mối quan hệ đan xen:
 Đơn giản: gồm các mối quan hệ giữa 
 + Quan hệ giữa cá thể - môi trường. + Quan 
Các mối quan hệ môi trường sống và mối quan hệ giữa 
 hệ giữa các cá thể cùng loài. + Quan hệ giữa 
 các cá thể cùng loài.
 các cá thể khác loài.
Không gian sống Thường nhỏ hơn. Thường rộng hơn.
Thời gian hình 
 Thường ngắn hơn. Thường dài hơn.
thành và phát triển
Câu 3:
Việt Nam có bờ biển rộng, diện tích đồng bằng và diện tích đồng bằng ngập lụt rộng lớn, vị trí nằm trên 
đường đi của bão, hệ thống đê điều, hệ thống thoát nước và hệ thống thủy lợi chưa phát triển kịp, nhiều địa 
phương có rừng suy giảm về diện tích và chất lượng.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 15
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 SINH HỌC 8
 CÁNH DIỀU
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Độ đa dạng của quần xã thể hiện ở
A. số lượng loài có trong quần xã.
B. số lượng cá thể mỗi loài trong quần xã.
C. mức độ phong phú về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã.
D. số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài trong quần xã.
Câu 2. Trạng thái ổn định tự nhiên của quần thể, quần xã, hệ sinh thái, hướng tới sự thích nghi với điều 
kiện sống được gọi là
A. cân bằng. B. cân bằng tự nhiên.
C. khống chế sinh học. D. bảo vệ môi trường.
Câu 3. Sự phân chia Sinh quyển thành các khu sinh học dựa vào
A. điều kiện địa lí, khí hậu và hệ động thực vật ở đó.
B. điều kiện nhiệt độ, lượng mưa và hệ động thực vật ở đó.
C. điều kiện địa chất, thổ nhưỡng và hệ động thực vật ở đó.
D. điều kiện khí hậu và hệ động thực vật ở đó.
Câu 4. Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là
A. môi trường trong đất, môi trường dưới nước, môi trường không khí và môi trường sinh vật.
B. môi trường trong đất, môi trường dưới nước, môi trường trên cạn và môi trường sinh vật.
C. môi trường trong đất, môi trường dưới nước, môi trường không khí và môi trường trên cạn.
D. môi trường dưới nước, môi trường không khí, môi trường trên cạn và môi trường sinh vật.
Câu 5. Tỉ lệ giới tính của quần thể không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
A. Đặc điểm của loài. 
B. Sự phân bố của các cá thể trong không gian quần thể.
C. Điều kiện môi trường.
D. Thời gian trong năm.
Câu 6. Hoạt động nào sau đây không góp phần khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay?
A. Tăng cường sử dụng các loại phân bón hữu cơ, phân bón vi sinh trong trồng trọt.
B. Kiểm soát chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường.
C. Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh.
D. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người.
Câu 7. Hoạt động nào dưới đây có tác dụng bảo vệ sự đa dạng của quần xã?
A. Tạo điều kiện cho các loài ưu thế phát triển mạnh mẽ lấn át các loài khác.
B. Bảo vệ môi trường của quần xã.
C. Tạo điều kiện cho loài đặc trưng phát triển kìm hãm sự phát triển của các loài khác.
D. Du nhập thêm các loài khác vào quần xã.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
Câu 8. Trong cùng một thủy vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm 
đen, rô phi, cá chép để
A. thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác nhu.
B. tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.
C. thỏa mãn nhu cầu, thị hiếu khác nhau của con người.
D. tăng tính đa dạng sinh học trong ao.
PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1 (3 điểm).
 a) Trình bày khái niệm chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm những thành phần 
phần chủ yếu nào?
b) Vào những năm 1973, hệ sinh thái san hô Great Barrier ở Australia bị sao biển gai hủy diệt 11% và 
cho đến nay chưa hồi phục hoàn toàn. Điều này cho thấy mối quan hệ giữa các loài sinh vật trong quần xã 
và hệ sinh thái như thế nào? Giải thích.
Câu 2 (2 điểm). Hãy giải thích các phát biểu sau:
a) Con người là một nhân tố sinh thái.
b) Cây trồng được gieo đúng thời vụ thường đạt năng suất cao.
Câu 3 (1 điểm). Ở Việt Nam, loài hổ đông dương được xếp vào mức cực kì nguy cấp, đang có nguy cơ 
tuyệt chủng. Em hãy tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất biện pháp bảo vệ các quần thể này.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. 
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
 D B A B B C B B
B. PHẦN TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
Câu 1:
a) Một chuỗi thức ăn gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi loài là một mắt xích 
của chuỗi.
* Lưới thức ăn là tập hợp các chuỗi thức ăn có những mắt xích chung.
* Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm ba thành phần chủ yếu:
+ Sinh vật sản xuất: là các sinh vật tự dưỡng (bậc dinh dưỡng cấp 1), có khả năng tự tổng hợp nên chất 
hữu cơ từ chất vô cơ của môi trường. Ví dụ: cỏ, tảo,... 
+ Sinh vật tiêu thụ (bậc dinh dưỡng 2, 3, 4,...) là những sinh vật dị dưỡng, không có khả năng tự tổng hợp 
chất hữu cơ từ chất vô cơ. Ví dụ: thỏ, chuột, sư tử,... 
+ Sinh vật phân giải: cũng là sinh vật dị dưỡng, chúng sử dụng xác chết là nguồn dinh dưỡng, gồm chủ 
yếu là các vi khuẩn, nấm, một số loài động vật không xương sống. 
b) Giữa các loài sinh vật có tác động qua lại lẫn nhau và tác động lên môi trường mà chúng sống trong 
đó. Sao biển gai hủy diệt san hô làm ảnh hưởng rất lớn đến san hô các loài sinh vật sống dựa vào các rạn 
san hô (môi trường sống của các loài sinh vật bị tác động).
Câu 2:
a) Con người là một nhân tố sinh thái quan trọng vì
- Hoạt động của con người có tác động trực tiếp: săn bắt, hái lượm hay nuôi trồng, chăm sóc các loài thực 
vật, động vật,... 
- Tác động gián tiếp: làm biến đổi môi trường sống theo hướng tiêu cực (chặt, phá rừng; xây dựng các 
đập thủy điện;...) hoặc tích cực (cải tạo đất, tưới tiêu,...) tới các sinh vật 
b) Gieo đúng thời vụ đảm bảo cây trồng được phát triển trong điều kiện thuận lợi nhất (điều kiện ánh 
sáng, nhiệt độ, độ ẩm,...) nên cây sẽ phát triển tốt, chống chịu được sâu bệnh hại và cho năng suất cao.
Câu 3:
- Nguyên nhân: Môi trường sống bị thu hẹp, nạn săn bắt tăng cao. 
- Biện pháp bảo vệ: Bảo vệ rừng; xây dựng các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; nghiêm cấm và 
xử phạt nặng các trường hợp săn bắt, mua bán các sản phẩm động vật hoang dã; tuyên truyền bảo vệ môi 
trường và động vật hoang dã. 
(Học sinh cần nêu ít nhất 3 biện pháp bảo vệ)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 16
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 SINH HỌC 8
 CÁNH DIỀU
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Nhóm các nhân tố hữu sinh là
A. cỏ, nhiệt độ, chim sâu, sóc, nước. B. ánh sáng, chất thải động vật, lá cây, nấm.
C. vi khuẩn, con người, chim ưng, cây xanh. D. không khí, bọ cánh cứng, đất, gió.
Câu 2. Tập hợp sinh vật nào dưới đây là quần xã sinh vật?
A. Các cây lúa trong một ruộng lúa.
B. Các sinh vật sống trong một hồ nước và khu vực ven hồ.
C. Các cây sen trong một đầm sen.
D. Các con kiến trong một tổ kiến.
Câu 3. Sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật phân giải trong hệ sinh thái?
A. Châu chấu. B. Cỏ. C. Ếch. D. Vi khuẩn.
Câu 4. Hệ động, thực vật với các đại diện là cây bao báp và các đàn động vật ăn cỏ lớn như ngựa vằn, 
linh dương,... là đặc trưng của khu sinh học
A. thảo nguyên. B. savan. C. hoang mạc. D. rừng nhiệt đới.
Câu 5. Thực vật sống ở sa mạc thường có thân mọng nước, lá tiêu giảm hoặc biến thành gai, rễ đâm sâu 
hoặc lan rộng. Nhân tố sinh thái nào không ảnh hưởng tới hình thái, cấu tạo của thực vật trong trường hợp 
này?
A. Nước và độ ẩm. B. Nhiệt độ. C. Gió. D. Ánh sáng.
Câu 6. Quần xã nào dưới đây có độ đa dạng cao nhất?
A. Rừng nhiệt đới. B. Rừng ôn đới lá kim. C. Sa mạc. D. Đồng rêu đới lạnh.
Câu 7. Hầu hết các khu rừng ở Việt Nam thuộc khu sinh học nào sau đây?
A. Rừng lá kim. B. Rừng mưa nhiệt đới. C. Rừng ôn đới. D. Savan.
Câu 8. Cho các nhóm sinh vật sau:
(1) Thực vật có hạt trong các quần xã trên cạn.
(2) Cây tràm trong quần xã rừng U Minh.
(3) Bò rừng Bison sống trong các quần xã ở đồng cỏ Bắc Mỹ.
(4) Cây cọ trong quần xã vùng đồi Phú Thọ.
(5) Cây lau, cây lách thường gặp trong các quần xã rừng mưa nhiệt đới.
Dạng sinh vật nào thuộc loài ưu thế?
A. (1) và (2). B. (1), (3) và (5). C. (2), (4) và (5). D. (1) và (3).
Câu 1 (3 điểm).
a) Vẽ sơ đồ minh họa kiểu phân bố theo nhóm và ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể. Trình bày 
nguyên nhân dẫn đến các kiểu phân bố trên.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
b) Người ta tiến hành thả một số cá thể chuột đồng vào một cánh đồng cỏ, lúc đầu số lượng chuột đồng 
tăng lên nhanh chóng, nhưng sau đó tăng chậm lại và càng về sau số lượng chuột đồng càng ít thay đổi. 
Em hãy giải thích sự thay đổi trên.
Câu 2 (1,5 điểm). Một khu rừng trồng có phải là một hệ sinh thái không? Giải thích.
Câu 3 (1,5 điểm). Cần làm gì để tăng năng suất trong hệ sinh thái nông nghiệp mà không gây ô nhiễm 
môi trường?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. 
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
 C B D B C A B D
B. PHẦN TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
Câu 1:
a) Phân bố theo nhóm:
→ Nguyên nhân: Điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường.
* Phân bố ngẫu nhiên:
→ Nguyên nhân: Điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, không có sự cạnh tranh gay gắt 
giữa các cá thể trong quần thể.
b) Nguyên nhân số lượng chuột đồng tăng nhanh ở giai đoạn đầu là do điều kiện sống dồi dào, nơi ở rộng 
rãi,... môi trường chưa bị ô nhiễm → Điều kiện thuận lợi cho sức sinh sản của quần thể tăng cao, số cá thể 
mới sinh ra cao hơn số cá thể tử vong.
- Nguyên nhân là giảm dần mức độ tăng cá thể chuột đồng là do khi số lượng cá thể của quần thể tăng lên 
nhanh sẽ khai thác ngày các nhiều nguồn sống từ môi trường, dẫn tới sự thiếu hụt nguồn sống. Thiếu thức 
ăn, nơi ở thu hẹp, chất thải ngày càng nhiều,... dẫn tới dịch bệnh, cạnh tranh giữa các cá thể ngày một gay 
gắt → Sức sinh sản của quần thể giảm dần và mức độ tử vong tăng lên. 
Câu 2:
Một khu rừng trồng là một hệ sinh thái vì:
* Rừng trồng có đầy đủ hai thành phần:
- Sinh cảnh - nơi trồng rừng với đất, nước và chế độ khí hậu; 
- Quần xã sinh vật gồm: 
+ Sinh vật sản xuất: cây rừng, cỏ,... 
+ Sinh vật tiêu thụ: sâu, chim sâu, kiến, ong, chuột, rắn,... 
+ Sinh vật phân giải: vi khuẩn, nấm, giun đất, sâu bọ,... 
* Các thành phần trong rừng có mối quan hệ qua lại gắn bó với nhau tạo thành một thể thống nhất và 
tương đối ổn định.
Câu 3:
Một số biện pháp tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học, 
hạn chế sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hóa học; tăng cường sử dụng đạm sinh học bằng cách 
sử dụng phân bón vi sinh và luân canh các cây họ Đậu; tăng cường bảo vệ các loài thiên địch và tái sử 
dụng các loại rác thải hữu cơ;...
(Học sinh cần nêu ít nhất 3 biện pháp)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 8 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 17
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 SINH HỌC 8
 CÁNH DIỀU
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Nhân tố sinh thái là
A. nhân tố hóa học trong môi trường xung quanh sinh vật.
B. nhân tố vật lí trong môi trường xung quanh sinh vật.
C. nhân tố sống có trong môi trường xung quanh sinh vật.
D. nhân tố môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật.
Câu 2. Kích thước của quần thể là
A. số lượng các cá thể hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể phân bố trong khoảng 
không gian của quần thể.
B. khối lượng tích lũy trong các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
C. năng lượng tích lũy trong các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
D. số lượng các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
Câu 3. Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định, bao gồm
A. quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã.
B. các quần thể sinh vật và môi trường sống của chúng.
C. các nhóm sinh vật và môi trường sống của chúng.
D. các nhóm thực vật, động vật và môi trường sống của chúng.
Câu 4. Khí hậu ấm áp với các hệ động, thực vật phong phú, nhiều cây dây leo là đặc trưng của khu sinh học
A. thảo nguyên. B. savan.
C. rừng rụng lá theo mùa ôn đới. D. rừng nhiệt đới.
Câu 5. Quần thể sinh vật sẽ bị diệt vong khi mất đi nhóm tuổi nào dưới đây?
A. Nhóm đang sinh sản. B. Nhóm sau sinh sản.
C. Nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản. D. Nhóm đang sinh sản và nhóm sau sinh sản.
Câu 6. Nếu nuôi các loài cá có nhu cầu O2 cao ở đâu cho phù hợp?
A. Sông, suối. B. Ao, hồ. C. Đầm lầy. D. Đồng ruộng.
Câu 7. Cho lưới thức ăn:
 Dê Hổ
Cỏ Thỏ Cáo Vi sinh vật
 Gà Mèo rừng
Những mắt xích chung của lưới thức ăn trên là
A. cáo, mèo rừng, hổ. B. mèo rừng, cáo, vi sinh vật.
C. cỏ, cáo, hổ, mèo rừng. D. dê, thỏ, gà, vi sinh vật.
Câu 8. Có bao nhiêu nội dung dưới đây là nguyên nhân chính gây mất cân bằng tự nhiên?
1) Đưa vào hệ sinh thái một loài sinh vật mới.
2) Các thiên tai như động đất, núi lửa phun trào, sóng thần, lũ lụt,...
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_sinh_hoc_8_canh_dieu_cuoi_hoc_ki_2_co_loi_giai.docx