Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)

docx 60 trang Nam1190 23/01/2026 130
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)

Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)
 Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm khách quan: (3đ)
Câu 1:( 3đ) Khoanh tròn vào đầu ý đúng trong các câu (0,5đ/ý đúng)
 1 2 3 4 5 6
 Ý đúng D A C C A C
II. Trắc nghiệm tự luận: 
 Câu Nội dung Điểm
 Câu 2: ( 1đ). Đặc điểm cơ bản để phân biệt giữa lớp Cá xương và lớp Cá sụn là dựa vào 
 bộ xương: 0,5đ
 - Lớp Cá xương có cấu tạo bộ xương làm bằng chất xương. 0,25đ
 - Lớp Cá sụn có cấu tạo bộ xương làm bằng chất sụn.
 0,25đ
 Câu 3: ( 2đ). Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay. 0,25đ
 - Thân hình thoi. 0,5đ
 - Chi trước biến đổi thành cánh. 0,25đ
 - Chi sau có 3 ngón trước, 1 ngón sau. 0,25đ
 - Lông ống gồm các sợi lông làm thành phiến mỏng.
 - Lông tơ gồm các sợi lông mảnh, làm thành chùm lông xốp. 0,25đ
 - Có mỏ sừng bao lấy hàm không có răng. 0,25đ
 - Cổ dài, khớp đầu với thân. 0,25đ
 Câu 4: ( 2đ). - Lí do làm các loài khủng long bị diệt vong: 1đ
 + Do cạnh tranh với chim và thú.
 + Do ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai.
 - Bò sát nhỏ vẫn tồn tại vì: 1đ
 + Cơ thể nhỏ nên dễ tìm nơi trú ẩn.
 + Yêu cầu về thức ăn ít.
 + Trứng nhỏ nên an toàn hơn.
 Câu 5: ( 2đ). Ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh:
 - Thai sinh không bị lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các 0,5đ
 động vật có xương sống đẻ trứng.
 - Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho 0,5đ
 phát triển.
 - Con non được nuôi bằng sữa mẹ, có sự bảo vệ của mẹ trong giai đoạn đầu 0,5đ
 đời.
 - Tỷ lệ sống sót của con non cao hơn. 0,5đ
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
 TRƯỜNG THCS DƯƠNG THỦY ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. 
Câu 1. Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống là nhờ có quá 
trình nào?
A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
B. Quá trình chuyển hoá năng lượng.
C. Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
D. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
Câu 2.Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với
A. sự chuyển hóa của sinh vật.
B. sự biến đổi các chất.
C. sự trao đổi năng lượng.
D. sự sống của sinh vật.
Câu 3.Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là :
A. nước, hàm lượng carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
B. nước, hàm lượng carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. nước, hàm lượng khí oxigen, ánh sáng.
D. nước, hàm lượng khí oxigen, nhiệt độ.
Câu 4.Bộ phận chính của cây tham gia vào quá trình quang hợp là
A. Lá cây 
B. Ngọn cây
B. Thân cây 
D. Cành cây 
Câu 5.Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm
A. Nước, khí cacbon đioxide và năng lượng ánh sáng 
B. Khí cacbon đioxide và nước
C. Khí oxygen, glucose 
D. Glucose, nước
Câu 6: Các chất khí nào tham gia và tạo thành trong quá trình quang hợp ở cây xanh?
A.Nitrogen, oxygen 
B.Carbon dioxide, oxygen 
C.Carbon dioxide, nitrogen 
D.Methane, oxygen
Câu 7.Quá trình tổng hợp và hô hấp tế bào có mối quan hệ hai chiều. Trong đó, quá trình hô hấp tế bào 
có vai trò
A. Tạo chất hữu cơ là nguyên liệu cho quá trình tổng hợp.
B. Giải phóng năng lượng cần cho quá trình tổng hợp.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
C. Giải phóng ra các chất khí cần cho quá trình tổng hợp.
D. Giải phóng ra nước cần cho quá trình tổng hợp.
Câu 8: Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp tế bào thể hiện như sau:
Khí oxygen + ? → Khí carbon dioxiode + Nước + Năng lượng (ATP và nhiệt)
Chất (?) trong phương trình trên là
A. Glucose.
B. Carbon dioxiode.
C. Muối khoáng.
D. Tinh bột.
Câu 9.Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Tuỳ theo từng nhóm nông sản mà có cách bảo quản khác nhau.
(2) Để bảo quản nông sản, cần làm ngưng quá trình hô hấp tế bào.
(3) Cần lưu ý điều chỉnh các yếu tố: hàm lượng nước, khí carbon dioxide, khí oxygen và nhiệt độ khi bảo 
quản nông sản.
(4) Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong các các loại hạt.
(5) Phơi khô nông sản sau thu hoạch là cách bảo quản nông sản tốt nhất.
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 10.Ý nghĩa của việc trồng cây xanh trong phòng khách:
A. Cây xanh có khả năng hấp thụ một số khí độc và hấp thụ các bức xạ phát ra từ những thiết bị điện tử.
B. Cây xanh có khả năng biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành cacbohidrat.
C. Vì O2 được giải phóng ra khí quyển.
D. Vì diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Câu 11. Sắp xếp các bước sau đây theo đúng trình tự thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng 
oxygen.
1.Để một cốc ở chỗ tối hoặc bọc giấy đen, cốc còn lại để ra chỗ nắng. 
2.Lấy 2 cành rong đuôi chó cho vào 2 ống nghiệm đã đổ đầy nước rồi úp vào 2 cốc nước đầy sao cho bọt 
khí không lọt vào.
3.Theo dõi khoảng 6 giờ, nhẹ nhàng rút 2 cành rong ra, bịt kín ống nghiệm và lấy ống nghiệm ra khỏi 2 
cốc rồi lật ngược lại.
4.Đưa que đóm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm.
 A.2 - 1 - 4 - 3 C.1 - 4 - 2 - 3 
 B.1 - 4 - 3 - 2 D.2 - 1 - 3 - 4
Câu 12: Quá trình trao đổi khí ở lá cây với môi trường ngoài được thực hiện chủ yếu qua
A. khí khổng 
B. thịt lá 
C. gân lá 
D. cuống lá
II. Trắc nghiệm Đúng/Sai (3,0 điểm)
Câu 13. Nhận định về vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể sinh. 
a) Duy trì sự sống.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
b) Sinh trưởng, phát triển. 
c) Sinh sản ở các loài sinh vật
d) Giúp cơ thể thích nghi với môi trường
Câu 14. Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của cây xanh.
a) Khí oxygen, khí cacbor dioxide, nhiệt độ 
b) Nước, khí cacbor dioxide, ánh sáng
c) Khí cacbor dioxide, nhiệt độ, ánh sáng 
d) Nước, nhiệt độ, ánh sáng 
 Câu 15. Quan sát Hình 28.1, Sự trao đổi 
 khí qua khí khổng trong hô hấp và quang 
 hợp.
 a) Quang hợp nhận khí Carbon dioxide
 b) Hô hấp nhận khí oxygen
 c) Quang hợp thải ra khí Carbon dioxide 
 d) Hô hấp thải ra khí oxygen
III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (1,0 điểm)
Câu 16. Hình vẽ bên cho thấy khí khổng có mấy tế bào hình hạt đậu áp sát vào nhau? 
Câu 17. Nước chiến khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể sinh vật
Câu 18. Cho các vai trò sau:
(1) Điều hòa thân nhiệt
(2) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống
(3) Là dung môi hòa tan và vận chuyển các chất
(4) Là nguyên liệu và môi trường cho các phản ứng chuyển hóa các chất trong cơ thể
Số vai trò của nước là bao nhiêu ?
Câu 19. Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật 
IV. Tự luận 
Câu 20 (1,0 điểm). Tại sao ở các thành phố, nơi đông dân cư sinh sống hoặc nơi đông người như công 
viên, trường học, bệnh viện, lại cần trồng nhiều cây xanh? Là học sinh em cần làm gì để bảo vệ cây 
xanh trong sân trường? 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
Câu 21(1,0 điểm). Cây xanh không có một “trái tim” để bơm máu đi nuôi cơ thể như ở hầu hết động vật, 
vậy các chất cần thiết cho cơ thể (nước, chất khoáng và chất hữu cơ) được vận chuyển như thế nào trong 
cây?
Câu 22(1điểm). Giải thích tại sao trong trồng trọt, người ta thường trồng thay đổi các loài cây khác nhau 
trên cùng một diện tích đất trồng ở các mùa vụ khác nhau trong một năm.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm (mỗi ý đúng: 0,25 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án C D B A A B B A C A D A
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
 Câu 13 (1 điểm) Câu 14 (1 điểm) Câu 15 (1 điểm)
 a)Đ a)S a)Đ
 b)Đ b)Đ b)Đ
 c)Đ c)Đ c)S
 d)S d)Đ d)S
Một ý đúng: 0,1đ
Hai ý đúng: 0,25đ
Ba ý đúng: 0,5đ
Bốn ý đúng: 1đ
III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Câu 16: 2
Câu 17: 70
Câu 18. 3
Câu 19. 4
IV. Tự luận
 Câu 20 - Ở các thành phố hoặc nơi đông dân cư, người sinh sống nhiều, số lượng 
 (1,0 đ) phương tiện giao thông lớn, sẽ thải ra lượng lớn khí CO2 và các khí độc hại 0,25 đ
 khác vào không khí.
 - Cây xanh được trồng để hấp thụ CO2 và một số loại khí độc đồng thời thải 0,25 đ
 ra khí O2 
 giúp đảm bảo sức khỏe hô hấp của con người 0,25 đ
 - Chăm sóc cây 0,25 đ
 Câu 21 Sự vận chuyển các chất ở trong cây được thực hiện trong các mạch gỗ và 
 (1,0 đ) mạch rây:
 - Nước và muối khoáng hòa tan trong đất được các tế bào lông hút hấp thụ 0,5 đ
 vào rễ rồi vận chuyển từ rễ lên thân cây và lá nhờ mạch gỗ (dòng đi lên).
 - Chất hữu cơ do lá tổng hợp được vận chuyển trong thân và cành đến nơi 
 cần dùng hoặc nơi dự trữ (hạt, củ, quả) nhờ mạch rây (dòng đi xuống). 0,5 đ
 * Vào ngày khô hanh, độ ẩm không khí thấp hoặc những ngày nắng nóng 
 cần phải tưới nhiều nước cho cây vì tốc đọ thoát hơi nước ở lá xảy ra mạnh. 
 cây mất nhiều nước nên cần được bổ sung.
 Câu 22 Vì: 0,5 đ
 (1,0 đ)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 - Mỗi loài cây có một nhu cầu khác nhau về nguồn nước và các chất dinh 
 dưỡng → Thay đổi các loài cây trồng khác nhau trên cùng một khu đất 
 trồng nhằm tận dụng tối đa nguồn nước, các chất dinh dưỡng có trong đất và 0,25 đ
 nguồn phân bón đưa vào đất, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế.
 - Mỗi loài cây trồng thích hợp với các điều kiện khí hậu khác nhau (mùa vụ) 
 → Thay đổi các loài cây trồng khác nhau ở các mùa vụ khác nhau đảm bảo 
 điều kiện ngoại cảnh tốt nhất cho sự sinh trưởng và phát triển của cây.
 - Ngoài ra, trồng thay đổi các loài cây trồng khác nhau có thể tạo ra một môi 0,25 đ
 trường bất lợi cho sự tích lũy sâu bệnh ở các mùa vụ. Đối với những loài 
 sinh vật chỉ chuyên gây hại trên một loài cây (hoặc một số giống cây), khi 
 gặp các loài cây trồng khác nhau liên tiếp xen kẽ, chúng sẽ không thể sinh 
 sôi được.
*Chú ý: Căn cứ vào nội dung bài học để điều chỉnh Hướng dẫn chấm cho phù hợp, học sinh nêu ý tưởng, 
viết được ý đúng cho điểm tối đa.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 10
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II 
 BẮC NINH NĂM HỌC 
 Môn: Khoa học tự nhiên 7
 (Đề có 02 trang) Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
 Học sinh làm bài mỗi phân môn trên tờ giấy riêng
PHÂN MÔN SINH HỌC (2,5 điểm)
I. TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm) Chọn phương án trả lời đúng: Câu 
Câu 1: Hiện tượng cảm ứng được ứng dụng trong:
 A. Trồng trọt.
 B. Trồng trọt, chăn nuôi.
 C. Học tập, đời sống.
 D. Trồng trọt, chăn nuôi, học tập, đời sống.
Câu 2: Ở thực vật có hai loại mô phân sinh là:
 A. Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.
 B. Mô phân sinh cành và mô phân sinh rễ.
 C. Mô phân sinh lá và mô phân sinh thân.
 D. Mô phân sinh ngọn và mô phân sinh rễ.
Câu 3: Nhiệt độ môi trường cực thuận đối với sinh vật là gì?
 A. Mức nhiệt cao nhất mà sinh vật có thể chịu đựng.
 B. Mức nhiệt thích hợp nhất đối với sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
 C. Mức nhiệt thấp nhất mà sinh vật có thể chịu đựng.
 D. Mức nhiệt ngoài khoảng nhiệt độ mà sinh vật có thể sinh trưởng và phát triển.
II. TỰ LUẬN (1,75 điểm)
Câu 1. So sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở sinh vật theo mẫu bảng sau:
 Đặc điểm Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính
 Giống nhau
 Khác nhau
Câu 2. Giải thích tại sao cần phải bảo vệ một số loài côn trùng như: ong mật, ong bắp cày?
 ===== Hết =====
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
PHÂN MÔN SINH HỌC (5,0 điểm)
I. TRẮC NGHIỆM (0,5 điểm) mỗi ý đúng được 0,5 điểm
 Câu 1 2 3
 Đáp án D A B
II.TỰ LUẬN (1,0 điểm)
 Ý Đáp án Điểm
 Đặc điểm Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính
 1 Giống nhau Đều là hình thức hình thành cơ thể mới
 1,0
 Khác nhau Không có sự kết hợp của Có sự kết hợp của giao tử 
 giao tử đực và giao tử cái, cơ đực và giao tử cái tạo nên 
 thể mới được sinh ra từ hợp tử, hợp tử phát triển 1,0
 một phần cơ thể mẹ thành cơ thể con
 Cơ thể con giống hệt nhau Các cơ thể con khác nhau 
 và giống cơ thể mẹ và có những đặc điểm giống 1,0
 cả bố và mẹ
 Trong tự nhiên, hoa thụ phấn nhờ gió, nhờ con người và nhờ nhiều loài côn trùng 
 2,0
 2 như ong mật, ong bắp cày. Nên việc bảo vệ các loài côn trùng đó giúp
 tăng hiệu quả thụ phấn, từ đó tăng năng suất tạo quả và hạt.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 11
 ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 
 TRUỜNG THCS ĐẶNG CÔNG BỈNH MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - KHỐI LỚP: 7
 Thời gian: 60 phút
 ĐỀ CHÍNH THỨC
A. PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (Học sinh đọc kĩ câu hỏi và chọn câu trả lời đúng nhất.)
Câu 1. Động vật lấy chất gì từ môi trường:
A. Khí carbon dioxide.
B. Khí oxygen.
C. Nhiệt.
D. Chất thải.
Câu 2: Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là
A. rễ cây.
B. thân cây.
C. lá cây.
D. hoa.
Câu 3. Cơ quan thực hiện quá trình trao đổi khí chủ yếu ở thực vật là:
A.Ti thể.
B. Khí khổng.
C. Lục lạp.
D. Ribosome.
Câu 4. Quá trình trao đổi khí qua khí khổng ở lá cây trong hô hấp diễn ra như thế nào?
A. Khí carbon dioxide khuếch tán từ ngoài môi trường qua khí khổng vào lá, khí oxygen khuếch tán từ 
trong lá qua khí khổng ra môi trường.
B. Khí oxygen và khí carbon dioxide đều khuếch tán từ ngoài môi trường qua khí khổng vào lá.
C. Khí oxygen khuếch tán từ ngoài môi trường qua khí khổng vào lá, khí carbon dioxide khuếch tán từ 
trong lá qua khí khổng ra môi trường.
D. Khí oxygen và khí carbon dioxide đều khuếch tán từ trong lá qua khí khổng ra môi trường.
Câu 5. Tại sao các nhà khoa học khi phát hiện sự sống trên các hành tinh khác đều tìm kiếm sự có mặt 
của nước?
A. Nước là thành phần quan trọng cấu tạo nên tế bào và cơ thể sinh vật.
B. Nước tham gia vào quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của tế bào và cơ thể.
C. Nước hòa tan các chất có sã̃n trên các hành tinh.
D. Nước đảm bảo cho nhiệt độ trên hành tinh ổn định, tạo điều kiện cho sinh vật phát triển.
Câu 6. Biện pháp quan trọng nào giúp cho bộ rễ của cây phát triển?
A. Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.
B. Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.
C. Vun gốc và xới xáo cho cây.
D. Tất cả các biện pháp trên.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_sinh_hoc_7_sach_ket_noi_tri_thuc_cuoi_hoc_ki_2.docx