Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)
Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) – De-Thi.com B. lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí O2 từ cơ thể ra môi trường. C. lấy khí O2 hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể, đóng thời thải khí CO2 hoặc O2 từ cơ thể ra môi trường. D. lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí O2 và CO2 ra ngoài môi trường. Câu 10. Để thực hiện thí nghiệm chứng minh tính hướng nước của cây sẽ gồm các bước sau: 1. Theo dõi sự nảy mầm của hạt thành cây có từ 3 tới 5 lá. 2. Đặt chậu nước có lỗ thủng nhỏ vào trong một chậu cây sao cho nước ngấm vào đất mà không gây ngập úng cây. 3. Gieo hạt đỗ vào hai chậu, tưới nước đủ ẩm. 4. Sau 3 đến 5 ngày (kể từ khi đặt chậu nước), nhẹ nhàng nhổ cây ra khỏi chậu và quan sát hướng mọc của rễ cây. Thứ tự các bước thí nghiệm đúng là: A. 1,2,3,4. B. 3, 1, 2, 4. C. 4, 2, 3, 1. D. 3, 2, 1, 4. Câu 11. Khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển đời sống sinh vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng? - Là hai quá trình độc lập nhau - Là hai quá trình liên quan mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau - Sinh trưởng là điều kiện của phát triển - Phát triển làm thay đổi sinh trưởng - Sinh trưởng là một phần của phát triển - Sinh trưởng thường diễn ra trước, sau đó phát triển mới diễn ra A. 6 B. 5C. 4 D. 3 Câu 12. Nhân tố quan trọng quyết định sự sinh trưởng và phát triển của động vật là A. yếu tố di truyền B. hoocmôn C. thức ăn D. nhiệt độ và ánh sáng Câu 13. Nhóm thực vật dưới đây sinh sản bằng thân rễ? A. Rau má, dâu tây. B. Khoai lang, khoai tây. C. Gừng, củ gấu. D. Lá bỏng, hoa đá Câu 14. Sinh sản hữu tính khác sinh sản vô tính là A. có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử. B. không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử. C. tạo cơ thể mới từ các bộ phận khác nhau của cơ thể. D. cơ thể mẹ sinh ra cơ thể con từ tế bào giao tử cái. II. TỰ LUẬN (5,5đ) Câu 1. (1,5 điểm) Phát biểu khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. Câu 2. (1,0 điểm) Mô tả con đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở động vật (ví dụ ở người). Câu 3. (1,25 điểm) Hãy dự đoán tình huống khi con người không phản ứng kịp thời với các kích thích từ môi trường xung quanh (như nóng, lạnh, gặp nguy hiểm,...). Câu 4. (0,75 điểm) Một trang trại nuôi bò lấy thịt có số lượng bò đực rất lớn. Theo em, để duy trì nguồn bò đực với số lượng lớn, trang trại này nên thực hiện biện pháp gì? Câu 5. (1,0 điểm) Tại sao cần phải tăng sinh sản ở động vật, thực vật nhưng lại phải điều chỉnh số con và khoảng cách giữa các lần sinh con ở người? Em hãy đề xuất một số biện pháp điều khiển sinh sản ở người. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) – De-Thi.com ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm) Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án D B A A A C D Câu 8 9 10 11 12 13 14 Đáp án C A B C A C A II. TỰ LUẬN (5,5 điểm) Câu Đáp án Điểm Câu 1 - Sinh trưởng là sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về 0,75 (1,5 đ) số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên. - Phát triển bao gồm sinh trưởng phân hóa tế bào phát sinh hình thái cơ quan và 0,75 cơ thể. Câu 2 - Ở người, khi hít vào, không khí đi qua đường dẫn khí vào đến phổi sẽ cung cấp 0,5 (1,0 đ) O2 cho các tế bào. - Khí CO2 từ tế bào được máu chuyển tới phổi để thải ra ngoài môi trường qua 0,5 động tác thở ra. Câu 3 - Nếu con người không phản ứng kịp thời với các kích thích từ môi trường sẽ ảnh 0,75 (1,25 đ) hưởng đến sự tốn tại và phát triển của cơ thể → cơ thể sẽ gặp nguy hiểm. 0,5 Câu 4 - Để tăng sổ lượng con đực trong đàn vật nuôi, biện pháp nên thực hiện là lựa 0,75 (0,75 đ) chọn tinh trùng (quy định giới tính đực), đem thụ tinh với trứng để tạo ra thế hệ con mang giới tính mong muốn. Câu 5 - Tăng sinh sản ở động vật và thực vật để đáp ứng nhu cấu sử dụng của con 0,2 (1,0 đ) người. 0,2 - Tuy nhiên, cần điểu chỉnh sinh sản ở người để nâng cao chất lượng cuộc sống và công tác chăm sóc, giáo dục trẻ em. 0,2 - Dân số tăng nhanh gây khó khăn cho việc nâng cao chất lượng cuộc sổng (y tế, giáo dục, nhà ở,...) và cũng ảnh hưởng đến việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường. 0,2 - Các biện pháp hiệu quả thường dùng để tránh có thai ngoài ý muốn như sử dụng bao cao su, đặt vòng tránh thai, uổng thuốc tránh thai, cấy que tránh thai. 0,2 - Bên cạnh đó, biện pháp hỗ trợ sinh con cho những cặp vợ chồng hiếm muộn là thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm. Chế độ hoạt động, nghỉ ngơi và chế độ dinh dưỡng hợp lí, tinh thần thoải mái cũng là những việc nên làm để có thể sinh được những đứa con khoẻ mạnh. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) – De-Thi.com ĐỀ SỐ 11 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7 PHÂN MÔN SINH HỌC A. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Câu 1. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò quan trọng đối với A. Sự chuyển hoá của sinh vật. B. Sự biến đổi các chất. C. Sự trao đổi năng lượng. D. Sự sống của sinh vật. Câu 2. Nhu cầu nước của cây thấp nhất trong điều kiện thời tiết nào dưới đây? A. Mùa hè, nhiệt độ cao, độ ẩm trung bình. B. Mùa thu, nhiệt độ trung bình, độ ẩm trung bình. C. Mùa đông, nhiệt độ thấp, độ ẩm thấp. D. Mùa xuân, nhiệt độ trung bình, độ ẩm cao. Câu 3. Khi đưa cây đi trồng nơi khác, người ta thường làm gì để tránh cho cây không bị mất nước? A. Nhúng ngập cây vào nước. B. Tỉa bớt cành, lá. C. Cắt ngắn rễ. D. Tưới đẫm nước cho cây. Câu 4. Một cành hoa bị héo sau khi được cắm vào nước một thời gian thì cành hoa tươi trở lại. Cấu trúc nào sau đây có vai trò quan trọng trong hiện tượng trên? A. Mạch gỗ. B. Mạch rây. C. Lòng hút. D. Vỏ rễ. Câu 5. Hiện tượng nào dưới đây cho thấy sự vận chuyển chất hữu cơ theo mạch rây từ lá đến các bộ phận khác của cây? A. Mép lá có các giọt nước nhỏ vào những ngày độ ẩm không khí cao. B. Lá cây bị héo quắt do Mặt Trời đốt nóng. C. Khi cất bỏ một khoanh vỏ ở thân cây thì sau một thời gian, phần mép vỏ phía trên bị phình to D. Nhựa rỉ ra từ gốc cây bị chặt bỏ thân. Câu 6. Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các khí được trao đổi qua khí khổng như thế nào? A. CO2 và O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, hơi nước thoát ra ngoài. B. O2 và CO2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường. C. O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, CO2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường. D. CO2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, O2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường. Câu 7. Ở thực vật, các chất nào dưới đây thường được vận chuyển từ rễ lên lá A. Chất hữu cơ và chất khoáng. B. Nước và chất khoáng. C. Chất hữu cơ và nước. D. Nước, chất hữu cơ và chất khoáng. Câu 8. Cảm ứng ở sinh vật là phản ứng của sinh vật với các kích thích A. Từ môi trường. B. Từ môi trường ngoài cơ thể. C. Từ môi trường trong cơ thể D. Từ các sinh vật khác. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) – De-Thi.com Câu 9. Thí nghiệm chứng minh tính hướng nước của cây: 1. Theo dõi sự nảy mầm của hạt thành cây có từ 3 tới 5 lá. 2. Đặt chậu nước có lỗ thủng nhỏ vào trong một chậu cây sao cho nước ngấm vào đất mà không gây ngập úng cây. 3. Gieo hạt đỗ vào hai chậu, tưới nước đủ ẩm. 4. Sau 3 đến 5 ngày (kể từ khi đặt chậu nước), nhẹ nhàng nhổ cây ra khỏi chậu và quan sát hướng mọc của rễ cây. Thứ tự các bước thí nghiệm đúng là: A. 1,2,3,4. B. 3, 1, 2, 4. C. 4, 2, 3, 1. D. 3, 2, 1, 4. Câu 10. Ở thực vật có hai loại mô phân sinh là A. mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên. B. mô phân sinh cành và mô phân sinh rễ. C. mô phân sinh lá và mô phân sinh thân. D. mô phân sinh ngọn và mô phân sinh rễ. Câu 11. Nhiệt độ môi trường cực thuận đổi với sinh vật là gì? A. Mức nhiệt thích hợp nhất đối với sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. B. Mức nhiệt cao nhất mà sinh vật có thể chịu đựng. C. Mức nhiệt thấp nhất mà sinh vật có thể chịu đựng. D. Mức nhiệt ngoài khoảng nhiệt độ mà sinh vật có thể sinh trưởng và phát triển. Câu 12. Sinh sản ở sinh vật là quá trình: A. nảy chồi. B. hình thành cá thể mới. C. hình thành rễ. D. gieo hạt. Câu 13. Vì sao nhân giống cam, chanh, bưởi, hồng xiêm,... người ta thường chiết cành mà không sử dụng phương pháp giâm cành A. Thời gian ra rễ của các cây trên rất chậm. B. Những cây đó có giá trị kinh tế cao. C. Cành của các cây đó quá to nên không giâm cành được. D. Khả năng vận chuyển chất dinh dưỡng của các cây này kém vì mạch gỗ nhỏ. Câu 14. Nhóm thực vật dưới đây sinh sản bằng thân rễ? A. Rau má, dây tây. B. Khoai lang, khoai tây. C. Gừng, củ gấu. D. Lá bỏng, hoa đá. Câu 15. Sinh sản hữu tính ở sinh vật là quá trình A. tạo ra cơ thể mới từ một phấn cơ thể mẹ hoặc bố. B. tạo ra cơ thể mới từ sự kết hợp giữa cơ thể mẹ và cơ thể bố. C. hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới. D. tạo ra cơ thể mới từ cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ. Câu 16. Trong điều kiện sinh sản của động vật, những biện pháp nào thúc đẩy trứng chín nhanh và chín hàng loạt? A. Sử dụng hormone hoặc thay đổi yêu tố môi trường. B. Nuôi cấy, thụ tinh nhân tạo. C. Nuôi cấy phôi, thay đổi các yếu tố môi trường. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) – De-Thi.com D. Sử dụng hormone. II. TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) Hoàn thành phương trình quang hợp dạng chữ: a/s (1)...... + ....... (2) ........ .......... (3) ........ +...... (4) Diệp lục Câu 2. (1,0 điểm) Bạn An đã làm thí nghiệm như sau: Thí nghiệm 1: Chọn 20 hạt lạc đã được cất làm giống cách đây 3 tháng, ngâm nước và ủ cho hạt nảy mầm. Thí nghiệm 2: Lấy 20 hạt lạc ở thùng khác, đã được cất làm giống cách đây 1 năm, ngâm nước và ủ cho hạt nảy mầm. Biết rằng điều kiện nhiệt độ, oxygen, carbon dioxide, nước đều giống nhau ở cả hai thí nghiệm; lạc ở hai thí nghiệm cùng giống và thời điểm thu hoạch như nhau. Em hãy cho biết: a) Bạn An làm thí nghiệm trên nhằm mục đích gì? b) Em hãy dự đoán kết quả thí nghiệm và giải thích dự đoán của em. c) Từ thí nghiệm trên, em rút ra kết luận gì? Câu 3. (1,0 điểm) Sau những trận mưa lớn kéo dài, hầu hết cây trong vườn bị ngập úng lâu và bị chết. Theo em, tại sao khi bị ngập nước cây lại chết mặc dù nước có vai trò rất quan trong đối với sự sống của cây? Câu 4. (1,0 điểm) Em hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh tính hướng nước, hướng sáng, hướng tiếp xúc của thực vật. Trình bày cách tiến hành, dự đoán kết quả, giải thích hiện tượng quan sát được theo mẫu sau: Thí nghiệm Cách Hiện tượng/ Giải thích Kết luận tiên hành Kết quả Chứng minh tính hướng nước của cây Chứng minh tính hướng sáng của cây Chứng minh tính hướng tiếp xúc của cây Lưu ý: HS cần cho biết các đối tượng thực vật phù hợp cho mỗi thí nghiệm (ví dụ: Thí nghiệm chứng minh tính hướng tiếp xúc nên chọn cây thân leo hay cây thân gỗ). Câu 5. (1,0 điểm) Nêu khái niệm sinh trưởng, phát triển ở sinh vật và mối quan hệ giữa sinh trưởng, phát triển. Câu 6. (1,0 điểm) Tại sao cần tăng sinh sản ở động vật, thực vật nhưng lại phải điều chỉnh số con và khoảng cách giữa các lần sinh con ở người? Em hãy đề xuất một số biện pháp điều khiển sinh sản ở người. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) – De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TNKQ (4,0 điểm): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,2 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Đ/A D D B A C D B A B A A B A C C D II. TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Câu 1 (1) Carbon dioxide 0,25 (1,0 điểm) (2) Nước 0,25 (3) Glucose 0,25 (4) Oxỵgen 0,25 Câu 2 a) Mục đích thí nghiệm: chứng minh thời gian bảo quản hạt có ảnh hưởng tới hô 0,25 (1,0 điểm) hấp thể hiện qua tỉ lệ nảy mầm của hạt giống. b) Dự đoán kết quả: thí nghiệm 1 có số hạt nảy mầm nhiều hơn thí nghiệm 2. 0,25 Hạt phơi khô làm giống nhưng trong hạt vẫn xảy ra quá trình hô hấp, phân giải các chất dự trữ. Do đó, hạt bảo quản lâu sẽ giảm khả năng nảy mầm. c) Ngoài các yếu tố như nhiệt độ, oxygen, carbon dioxide, độ ẩm của môi trường 0,5 thì khả năng nảy mầm của hạt còn phụ thuộc vào thời gian bảo quản hạt giống. Câu 3 Do ngập nước lâu ngày, rễ cây bị thiếu oxygen nên quá trình hô hấp ở rễ bị 0,25 (1,0 điểm) ngừng trệ, điều này khiến cho tế bào rễ nói chung và tế bào lông hút nói riêng bị 0,5 huỷ hoại, mất đi khả năng hút nước và chất khoáng. Cây sẽ bị chết vì thiếu nước 0,25 trong tế bào mặc dù rễ cây ngập trong nước. Câu 4 - Các nhóm cây phù hợp cho các thí nghiệm như: (1,0 điểm) + Thí nghiệm chứng minh tính hướng nước của cây: nên chọn các cây non, rễ 0,25 đang phát triển. + Thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng của cây: nên chọn các cây thân mềm, 0,25 cây non (ví dụ: cây hoa mười giờ, cây đỗ,...). + Thí nghiệm chứng minh tính hướng tiếp xúc của cây: nhóm cây phù hợp với 0,25 thí nghiệm này là các cây thân leo như mướp, đậu, bầu, bí. - Các thiết kế thí nghiệm HS dựa trên cơ sở cách làm thí nghiệm trong SGK. 0,25 Câu 5 - Sinh trưởng là sự tăng lên vể kích thước và khối lượng cơ thể do sự tăng lên về 0,25 (1,0 điểm) số lượng và kích thước tế bào. - Phát triển là những biến đổi diễn ra trong đời sống của một cá thể. Phát triển 0,25 gồm ba quá trình liên quan đến nhau là sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể. - Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình có quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau. 0,25 - Sinh trưởng là tiền đề của phát triển, phát triển lại làm thay đổi tốc độ của sinh 0,25 trưởng. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) – De-Thi.com Câu 6 - Tăng sinh sản ở động vật và thực vật để đáp ứng nhu cấu sử dụng của con 0,5 (1,0 điểm) người. Tuy nhiên, cần điều chỉnh sinh sản ở người để nâng cao chất lượng cuộc sống và công tác chăm sóc, giáo dục trẻ em. Dân số tăng nhanh gây khó khăn cho việc nâng cao chất lượng cuộc sổng (y tế, giáo dục, nhà ở,...) và cũng ảnh hưởng đến việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường. - Các biện pháp hiệu quả thường dùng để tránh có thai ngoài ý muốn như sử 0,25 dụng bao cao su, đặt vòng tránh thai, uổng thuốc tránh thai, cấy que tránh thai. - Bên cạnh đó, biện pháp hỗ trợ sinh con cho những cặp vợ chồng hiếm muộn là 0,25 thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm. Chế độ hoạt động, nghỉ ngơi và chế độ dinh dưỡng hợp lí, tinh thần thoải mái cũng là những việc nên làm để có thể sinh được những đứa con khỏe mạnh. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) – De-Thi.com ĐỀ SỐ 12 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7 PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Câu 1. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với A. sự chuyển hoá của sinh vật. B. sự biến đổi các chất. C. sự trao đổi năng lượng. D. sự sống của sinh vật. Câu 2. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là A. nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen. B. nước, hàm lượng khí carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ. C. nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng. D. nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ. Câu 3. Sản phẩm của quang hợp là A. ánh sáng, diệp lục. B. oxygen, glucose. C. nước, carbon dioxide. D. glucose, nước. Câu 4. Cơ quan trao đổi khí ở giun đất, cá lần lượt là A. qua da, qua hệ thống ống khí B. qua mang, qua hệ thống ống khí C. qua phổi, qua hệ thống ống khí D. qua hệ thống ống khí, qua da Câu 5. Cho các đặc điểm sau: (1) Được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. (2) Tốc độ thoát hơi nước nhanh. (3) Không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. (4) Tốc độ thoát hơi nước chậm. Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có những đặc điểm nào? A. (1), (2). B. (2), (3). C. (3), (4). D. (1),(4). Câu 6. Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở người: A. nghiền nát – tiếp nhận thức ăn – chuyển hóa dinh dưỡng – đào thải. B. tiếp nhận thức ăn – chuyển hóa dinh dưỡng– nghiền nát – đào thải. C. chuyển hóa dinh dưỡng – tiếp nhận thức ăn – nghiền nát – đào thải. D. tiếp nhận thức ăn – nghiền nát – chuyển hóa dinh dưỡng – đào thải. Câu 7. Khi ta chạm tay vào lá cây trinh nữ (xấu hổ), lá cây sẽ cụp lại (hình bên). Đây là hiện tượng gì? A. hiện tượng va chạm. B. hiện tượng cảm ứng. C. hiện tượng hóa học. D. hiện tượng sinh học. Câu 8. Sinh trưởng ở sinh vật là A. sự tăng về khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên. De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) – De-Thi.com B. sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về khối lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên. C. sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể nhờ đó cơ thể lớn lên. D. sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên. Câu 9. Phát triển bao gồm A. sinh trưởng, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể. B. sinh trưởng, phân hóa tế bào. C. sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể. D. sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát triển hình thái cơ quan và cơ thể. Câu 10: Mô phân sinh đỉnh giúp thân, cành và rễ tăng lên về A. chiều dài. B. chiều rộng. C. khối lượng. D. trọng lượng. Câu 11. Còi xương, chậm lớn ở động vật và người do thiếu A. vitamin C. B. vitamin D. C. vitamin A. D. vitamin E. Câu 12. Hình thức sinh sản nào sau đây là sinh sản vô tính? A. Đẻ trứng. B. Đẻ con. C. Phân đôi cơ thể. D. Đẻ trứng và đẻ con. Câu 13. Phương pháp nhân giống cây trồng nào sau đây cho ra số cây giống nhanh, đồng loạt, số lượng lớn, giá thành rẻ? A. Giâm cành. B. Chiết cành. C. Ghép cây. D. Nhân giống vô tính trong ống nghiệm. Câu 14. Các hình thức sinh sản ở thực vật gồm: A. Sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bào tử. B. Sinh sản bằng hạt và sinh sản bằng chồi. C. Sinh sản bằng rễ và bằng thân và bằng lá. D. Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. Câu 15. Sinh sản hữu tính ở sinh vật là quá trình A. tạo ra cơ thể mới từ một phần của cơ thể mẹ hoặc bố. B. hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành bào tử, bào tử phát triển thành cơ thể mới. C. hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới. D. tạo ra cơ thể mới từ cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ. Câu 16. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật gồm A. ánh sáng, nhiệt độ, nước, chất dinh dưỡng. B. ánh sáng, đặc điểm loài, nước, hormone sinh sản. C. đặc điểm loài, nước, nhiệt độ, chất dinh dưỡng. D. ánh sáng, nhiệt độ, nước, chất dinh dưỡng De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) – De-Thi.com II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm). Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào? Câu 2 (1,0 điểm). Nêu khái niệm về tập tính của sinh vật? Câu 3 (0,5 điểm). Vận dụng kiến thức đã học, mô tả đặc điểm thể hiện các dấu hiệu của sinh trưởng và phát triển ở người. Câu 4 (1,5 điểm). Sau khi học vế quá trình thoát hơi nước ở cây xanh, bạn Mai băn khoăn muốn biết xem nếu sự thoát hơi nước ở lá không diễn ra thì điều gì sẽ xảy ra, còn Khôi thì không biết tưới nước hợp lí cho cây trồng là như thế nào. Em hãy giúp Mai và Khôi giải đáp các băn khoăn trên? Câu 5 (1,0 điểm). Vụ trước, bà của Hoa trồng giống lúa mới, bà thấy giống lúa này cho năng suất cao, nấu cơm dẻo và thơm, vụ này bà muốn tiếp tục trồng giống lúa đó nên bà đi mua lúa giống. Hoa thắc mắc tại sao không lấy thóc nhà mình vừa thu hoạch để trồng tiếp vụ này. Em hãy vận dụng những kiến thức đã học để giải thích cho Hoa hiểu. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_sinh_hoc_7_sach_chan_troi_sang_tao_cuoi_hoc_ki.docx

