Bộ đề ôn thi Sinh Học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải)

docx 72 trang Ngọc Anh 14/02/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Sinh Học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Sinh Học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải)

Bộ đề ôn thi Sinh Học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải)
 Bộ đề ôn thi Sinh Học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 triển của sinh vật.
 Câu 8. Sinh trưởng của động vật giảm khi trời lạnh nếu không được bổ sung thêm 
 thức ăn.
 Câu 9. Hiện tượng phản xạ khuếch tán không quan sát được ảnh của vật còn hiện 
 tượng phản xạ gương thì có.
B. TỰ LUẬN: 
Câu 1. (1,0 điểm) Vận dụng những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở người, em hãy 
đề xuất một số biện pháp trong việc đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí và vệ sinh ăn uống để bảo vệ sức 
khỏe con người? 
Câu 2. (1.0 điểm) Trình bày khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật?
Câu 3. (1.0 điểm) Khi nuôi gà, vịt, người nông dân chỉ cần dùng tiếng gọi quen thuộc là gà, vịt từ xa đã 
chạy về ăn. Tập tính này của vật nuôi có lợi cho sinh vật và cả người chăn nuôi. Em hãy nêu cách thức 
hình thành tập tính trên cho vật nuôi.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. TRẮC NGHIỆM: 
 I. Khoanh tròn vào đáp án đúng. Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án C D B A C A
II. Câu hỏi đúng/sai. Trả lời đúng mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.
 Câu 7 8 9
 Đúng X X X
 Sai
B. TỰ LUẬN: 
 Câu Đáp án Điểm
 Một số biện pháp trong việc đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí và vệ sinh ăn 
 uống để bảo vệ sức khỏe con người:
 - Có chế độ dinh dưỡng cân đối (không ăn quá nhiều, không ăn quá ít), phù 0.2 điểm
 1 hợp với độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, tính chất công việc.
(1,0 điểm) - Sử dụng thực phẩm rõ nguồn gốc, xuất xứ. 0.2 điểm
 - Cần đảm bảo vệ sinh khi ăn uống (rửa tay sạch trước khi ăn). 0.2 điểm
 - Chế biến và bảo quản thực phẩm đúng cách. 0.2 điểm
 - Bảo vệ môi trường sống, không sử dụng hóa chất độc hại, 0.2 điểm
 - Sinh trưởng là sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng 0.5 điểm
 2 lên về số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên.
(1,0 điểm) - Phát triển bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ 0.5 điểm
 quan và cơ thể.
 Để hình thành tập tính nghe hiệu lệnh về ăn, người chăn nuôi nên làm như 
 sau:
 - Gọi vật nuôi vào những thời điểm nhất định (mỗi lần gọi bằng tiếng gọi 0.33 điểm
 3 giống nhau), khi vật nuôi đến thì cho ăn.
(1,0 điểm) - Vào những ngày sau, cũng gọi và cho ăn vào thời điểm đó và chỉ cho ăn 0.33 điểm
 khi gọi.
 - Sau nhiều ngày được cho ăn chỉ khi được gọi (bằng một âm thanh quen 0.33 điểm
 thuộc), vật nuôi sẽ có tập tính nghe tiếng gọi là chạy về ăn.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 14
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA CUỐI KÌ II
 TRƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO MÔN: Khoa học tự nhiên - Lớp 7
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. TRẮC NGHIỆM: 
Chọn một phương án trả lời đúng của mỗi câu sau:
Câu 1: Đâu là đối tượng sử dụng hormone sinh trưởng?
A. Cây quất cảnh.B. Tỏi. C. Hành. D. Khoai tây.
Câu 2: Sinh sản là
A. sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
B. quá trình tạo ra những cá thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.
C. quá trình hình thành mô, cơ quan, hệ cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau trong cơ thể.
D. quá trình lớn lên của sinh vật do sự tăng kích thước và số lượng tế bào.
Câu 3: Các hình thức sinh sản ở thực vật gồm có
A. sinh sản bằng rễ và bằng thân và bằng lá.B. sinh sản bằng hạt và bằng chồi.
C. sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bào tử. D. sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
Câu 4: Ở hình thức sinh sản vô tính, thế hệ con sinh ra có đặc điểm
A. giống nhau và khác mẹ.B. khác nhau hoàn toàn.
C. khác mẹ hoàn toàn. D. giống nhau và giống mẹ.
Câu 5: Hình thức sinh sản của thủy tức là
A. phân đôi.B. nảy chồi. C. phân mảnh. D. trinh sinh.
II. TỰ LUẬN: 
Câu 1: (1,0 điểm) Trình bày những điểm giống và khác nhau của của các hình thức sinh sản vô tính ở 
động vật.
Câu 2: (0,75 điểm) Cho hình ảnh sau đây mô tả các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của muỗi:
Theo em, diệt muỗi ở giai đoạn nào cho hiệu quả nhất? Hãy đề xuất biện pháp diệt muỗi và ngăn chặn sự 
phát triển của muỗi.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án A B C D B
II. TỰ LUẬN: 
 Câu Đáp án Điểm
 * Giống: Từ một cá thể sinh ra từ một hoặc nhiều cá thể mới giống mẹ. 0,25 đ
 * Khác:
 - Nảy chồi: “Chồi” được mọc ra từ cơ thể mẹ, lớn dần lên và tách khỏi cơ thể 
 Câu 1 mẹ thành cơ thể mới hoặc vẫn dính với cơ thể mẹ tạo thành tập đoàn gồm 0,25 đ
 (1,0 điểm) nhiều cá thể.
 - Phân mảnh: Mỗi mảnh nhỏ riêng biệt của cơ thể mẹ có thể phát triển thành 1 0,25 đ
 cơ thể hoàn chỉnh.
 - Trinh sản: Tế bào trứng không thụ tinh phát triển thành cơ thể mới. 0,25 đ
 - Diệt muỗi ở giai đoạn trứng là hiệu quả nhất. 0,25 đ
 - Các biện pháp diệt muỗi:
 Câu 2
 + Giữ môi trường sống sạch sẽ, khô thoáng, không sử dụng các dụng cụ chứa 
(0,75 điểm)
 nước đọng để muỗi không có môi trường phát triển. 0,25 đ
 + Sử dụng các thiết bị bắt muỗi hiện đại và phun thuốc diệt muỗi. 0,25 đ
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 15
 UBND HUYỆN THANH TRÌ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 TRƯỜNG THCS VẠN PHÚC MÔN: KHOA HỌC TỰ NHÊN 7
 PHÂN MÔN SINH HỌC
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Hãy chọn đáp án đúng nhất: 
Câu 1. Cho ba trường hợp sau: 
(A) người đang chơi thể thao. (B) người đang ngủ. (C) người đang đi bộ. 
Tốc độ trao đổi chất ở trường hợp nào là nhanh nhất? 
A. Người A. B. Người B. 
C. Người C. D. Cả 3 người đều như nhau.
Câu 2. Cho một cành rong đuôi chó vào ống nghiệm, sau đó đổ đầy nước vào ống nghiệm sao cho không 
có bọt khí lọt vào. Úp ngược ống nghiệm vào bình lớn chứa nước. Đặt bình nước ở nơi có nắng thì sau 
một thời gian: 
A. Nước trong ống nghiệm chuyển màu xanh thẫm. 
B. Bọt khí nổi lên và chuyển nước thành màu hồng nhạt. 
C. Cây mất màu xanh lục, chuyển sang màu xanh tím. 
D. Bọt khí nổi lên và khí dần chiếm chỗ nước trong ống nghiệm. 
Câu 3. Hạt sẽ mất hoàn toàn khả năng nảy mầm trong trường hợp nào? 
A. Bị luộc chín. B. Vùi vào cát ẩm. 
C. Ngâm qua nước ấm. D. Phơi ngoài ánh sáng mặt trời.
Câu 4. Đặc điểm nhận biết cá vẫn còn tươi là: 
A. Vảy dễ bong. B. Mang cá màu đỏ thẫm. 
C. Mang cá màu đỏ tươi. D. Mang cá màu trắng. 
Câu 5. Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem 
ở đó có nước hay không vì: 
A. Nước được cấu tạo từ các nguyên tố quan trọng là oxygen và hydrogen. 
B. Nước là thành phần chủ yếu của mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển 
hóa vật chất và duy trì sự sống. 
C. Nước là dung môi hòa tan các chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào. 
D. Nước là môi trường sống của nhiều loài sinh vật. 
Câu 6. Cơ thể sẽ gặp nguy hiểm nếu không được bổ sung nước kịp thời trong những trường hợp nào dưới 
đây? 
(1) Sốt cao. (2) Đi dạo. 
(3) Nôn mửa và tiêu chảy. (4) Ngồi xem phim. 
(5) Hoạt động thể thao ngoài trời với cường độ mạnh. 
A. (1), (3), (5). B. (1), (2), (3). C. (1), (3), (4). D. (2), (4), (5).
Câu 7. Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào 
mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một 
dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
hướng xảy ra sau khoảng một ngày? 
A. Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới 
đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng. 
B. Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ. 
C. Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ. 
D. Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng. 
Câu 8. Ý nghĩa chủ yếu của việc ra mồ hôi ở cơ thể người là 
A. Giảm nhịp tim. B. Bài tiết chất thải. C. Điều hòa thân nhiệt. D. Giảm cân.
Phần II. Trắc nghiệm Đúng – Sai: 
Câu 1. Trong phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? 
a. Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là các chất hữu cơ tổng hợp ở rễ. 
b. Nước được vận chuyển chủ yếu qua mạch gỗ. 
c. Khi tế bào khí khổng no nước thì khí khổng đóng. 
d. Phần lớn nước vào cây được thải ra ngoài qua quá trình thoát hơi nước. 
Câu 2. Trong phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? 
a. Chỉ có nước tiểu mới chứa các chất bài tiết khỏi cơ thể. 
b. Trong cùng điều kiện môi trường, nhu cầu nước của người ở các lứa tuổi đều giống nhau. 
c. Máu giàu oxygen có màu đỏ tươi, máu giàu carbon dioxide có màu đỏ thẫm. 
d. Máu được vận chuyển trong hệ mạch nhờ sự co bóp của tim. 
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. 
Câu 1. Trả lời các câu hỏi sau: 
a. Trong các quá trình sau đây, có bao nhiêu quá trình của tế bào cần năng lượng? 
(1) Sinh trưởng. (2) Phát triển. (3) Trao đổi chất. (4) Sinh sản. 
b. Trong các chất sau đây, có bao nhiêu chất là sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào? 
(1) Khí oxygen. (2) Glucose. (3) Carbon dioxide. 
(4) Nitrogen. (5) Nước. (6) ATP. 
c. Ở người, nhiệt độ trên bao nhiêu sẽ làm hô hấp tế bào gặp khó khăn? 
d. Ở thực vật, cường độ hô hấp sẽ giảm nếu nồng độ khí oxygen ngoài môi trường xuống dưới bao nhiêu 
phần trăm? 
Câu 2. Hãy cho biết: 
a. Ở người, nước chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể? 
b. Theo khuyến nghị năm 2012 của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trẻ em ở tuổi vị thành niên cần 
40mL nước/ 1kg thể trọng mỗi ngày. Dựa vào khuyến nghị, lượng nước cần uống mỗi ngày của một bạn 
học sinh lớp 7 có cân nặng 40 kg là bao nhiêu ml? 
c. Số nhóm chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng cho cơ thể động vật? 
d. Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ 
thể sinh vật? 
(1) Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào sinh vật. 
(2) Cung cấp môi trường thuận lợi cho các phản ứng sinh hóa diễn ra. 
(3) Cung cấp năng lượng cho nhiều hoạt động sống của cơ thể. 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
(4) Giúp tái tạo các tế bào và làm lành vết thương. 
(5) Giúp cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển. 
(6) Giúp điều hòa nhiệt độ cơ thể sinh vật.
Phần IV. Tự luận.
Câu 1. (1 điểm)
 Nêu các chức năng chính của nước đối với sinh vật? 
Câu 2. (1 điểm)
 Giải thích tại sao khi sưởi ấm bằng than hoặc củi trong phòng kín, người trong phòng có thể bị 
ngất hoặc nguy hiểm đến tính mạng? Em hãy đề xuất biện pháp giúp hạn chế nguy hiểm trong 
trường hợp sưởi ấm bằng than hoặc củi?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án A D A C B A C C
Phần II. Trắc nghiệm Đúng – Sai: 
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)
 1 2
 Câu/Ý
 a b c d a b c d
 Đáp án S Đ S Đ S S Đ Đ
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. 
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm) 
 1 2
 Câu/Ý
 a b c d a b c d
 Đáp án 4 3 40 5 70 1600 3 4
Phần IV. Tự luận.
 Câu Nội dung Điểm
 Các chức năng chính của nước đối với sinh vật:
 - Nước là thành phần chủ yếu tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể sinh vật. 0,25
 Câu 1 - Nước là dung môi hoà tan nhiều chất dinh dường cho cơ thể, góp phần vận chuyển 0,25
(1 điểm) các chất dinh dưỡng trong cơ thể. 
 - Nước là nguyên liệu và môi trường của nhiều quá trình sống trong cơ thể như quá 0,25
 trình quang hợp ở thực vật, tiêu hoá ở động vật... 
 - Nước còn góp phần điều hoà nhiệt độ cơ thể. 0,25
 - Khi sưởi ấm bằng cách đốt than, củi trong phòng kín, lượng khí O2 trong phòng 0,5
 tiêu hao dần, đồng thời sinh ra khí CO và CO2 trong quá trình cháy. Khi hít vào cơ 
 Câu 2
 thể, CO và CO2 sẽ thay thế O2 liên kết với tế bào hồng cầu dẫn đến tình trạng cơ 
(1 điểm)
 thể thiếu O2, gây nguy hiểm đến tính mạng. 
 - Biện pháp giúp hạn chế nguy hiểm trong trường hợp sưởi ấm bằng than hoặc củi: 0,5
 Mở cửa lưu thông khí; không đốt than, củi khi ngủ, 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 16
 PHÒNG GD&ĐT BẮC HÀ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
 TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS Môn: KHTN Lớp: 7
 NẬM KHÁNH PHÂN MÔN SINH HỌC
I. Trắc nghiệm:
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào?
A. Khí carbon dioxide, phân, nước tiểu, mồ hôi.
B. Khí oxygen, nước uống, thức ăn.
C. Khí carbon dioxide, oxygen, mồ hôi, nước tiểu.
D. Khí oxygen, phân, nước tiểu, mồ hôi.
Câu 2. Bộ phận thực hiện nhiệm vụ thoát hơi nước của cây là:
A. Rễ cây B. Thân cây C. Quả D. Lá cây
Câu 3. Đâu không phải yếu tố ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật?
A. Ánh sáng. B. Loại đất trồng.
C. Nhiệt độ. D. Độ ẩm đất và không khí.
Câu 4. Quá trình tiêu hóa thức ăn hoàn thành ở:
A. gan. B. dạ dày. C. ruột non. D. ruột già.
Câu 5. Cảm ứng là:
A. khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các kích thích của môi trường, đảm bảo 
cho sinh vật tồn tại và phát triển.
B. khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và biến đổi các kích thích của môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn 
tại và phát triển.
C. khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận các kích thích của môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát 
triển.
D. khả năng cơ thể sinh vật phản ứng các kích thích của môi trường, nhằm phát tán kích thích của môi 
trường.
Câu 6. Tập tính là:
A. chuỗi phản ứng của động vật nhằm biến đổi kích thích của môi trường.
B. chuỗi phản ứng của động vật nhằm trả lời kích thích của môi trường.
C. chuỗi phản ứng của động vật nhằm phát tán kích thích của môi trường.
D. chuỗi phản ứng của động vật nhằm điều tiết kích thích của môi trường.
Câu 7. Trong các biểu hiện sau đây, đâu là biểu hiện của sinh trưởng ở sinh vật?
A. Hạt nảy mầm B. Cây cao lên
C. Gà trống bắt đầu biết gáy D. Cây ra hoa
Câu 8. Trong các biểu hiện sau đây, đâu là biểu hiện của phát triển ở sinh vật?
A. Hạt nảy mầm B. Cây cao lên
C. Diện tích phiến lá tăng lên D. Lợn con tăng từ 2kg lên 4kg
Câu 9. Cho hình vẽ sau, vị trí (2) là tên của mô phân sinh nào?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh Học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 1
 3 2
A. mô phân sinh đỉnh chồi B. mô phân sinh đỉnh rễ
C. mô phân sinh lóng D. mô phân sinh bên
Câu 10. Cho hình vẽ sau, đâu là trình tự đúng của quá trình sinh trưởng và phát triển của con ếch?
A. Trứng → nòng nọc → nòng nọc có chân → Ếch con (có đuôi) → Ếch trưởng thành (mất đuôi) → Ếch 
cái thụ thai và đẻ trứng.
B. Trứng → nòng nọc có chân → nòng nọc → Ếch con (có đuôi) → Ếch trưởng thành (mất đuôi) → Ếch 
cái thụ thai và đẻ trứng
C. Ếch cái thụ thai và đẻ trứng → trứng → nòng nọc có chân → nòng nọc → Ếch con (có đuôi) → Ếch 
trưởng thành (mất đuôi) 
D. Ếch cái thụ thai và đẻ trứng → trứng → nòng nọc → nòng nọc có chân → Ếch con (có đuôi) → Ếch 
trưởng thành (mất đuôi) 
II. Tự luận:
Câu 1. (1,0 điểm) Ánh sáng có ảnh hưởng gì tới quá trình quang hợp?
Câu 2. (1,0 điêm) Những hiểu biết về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật đã được con người ứng dụng 
như thế nào trong chăn nuôi? Cho ví dụ.
Câu 3. (1,0 điểm) Trình bày cách tiến hành và nêu kết quả thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng ở 
thực vật.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_sinh_hoc_7_canh_dieu_cuoi_hoc_ki_2_co_loi_giai.docx