Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)

docx 42 trang Hạnh Phúc 20/01/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)

Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)
 Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 14
 SỞ GD&ĐT BẮC NINH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
 TRƯỜNG THCS NHÂN THẮNG Môn: Khoa học tự nhiên 6 
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) 
Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là:
A. Cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu.
B. Cây nhãn, cây hoa li, cây bèo tấm, cây vạn tuế.
C. Cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.
D. Cây thông, cây rêu, cây lúa, cây rau muống.
Câu 2: Các động vật nguyên sinh sống kí sinh là:
A. Trùng biến hình, trùng sốt rét.B. Trùng giày, trùng kiết lị.
C. Trùng sốt rét, trùng kiết lị.D. Trùng roi xanh, trùng giày.
Câu 3: Ở Dương xỉ, các túi bào tử nằm ở đâu?
A. Mặt dưới của lá.B. Mặt trên của lá.
C. Thân cây.D. Rễ cây.
Câu 4: Cơ quan sinh sản của ngành Hạt trần được gọi là
A. Bào tử. B. Nón. C. Hoa. D. Rễ.
Câu 5: Động vật có xương sống bao gồm
A. Thân mềm, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.
B. Cá, chân khớp, bò sát, chim, thú.
C. Cá, lưỡng cư, bò sát, ruột khoang, thú.
D. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.
Câu 6: Nấm sinh sản chủ yếu theo hình thức nào?
A. Sinh sản bằng hạt.B. Sinh sản bằng cách nảy chồi.
C. Sinh sản bằng bào tử.D. Sinh sản bằng cách phân đôi.
II. TỰ LUẬN (3,5 điểm) 
Câu 1 (1,0 điểm)
Thực vật có vai trò gì đối với động vật và đời sống con người?
Câu 2 (1,5 điểm)
Sắp xếp các loài thực vật sau: rêu tường, thông, dương xỉ, cây hoa cúc, cây vạn tuế, cây bưởi vào các 
ngành thực vật đã học và nêu đặc điểm của ngành Thực vật hạt trần, hạt kín?
Câu 3 (1,0 điểm)
Vì sao cùng được gọi là cá, nhưng cá sấu được xếp vào lớp Bò sát, còn cá voi được xếp vào lớp Động vật 
có vú (Thú)?
 ===== HẾT =====
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) 
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án C C A B D C
II. TỰ LUẬN (3,5 điểm) 
 Câu Hướng dẫn Điểm
 Câu 1. (1,0 điểm)
 - Vai trò của thực vật đối với động vật:
 + Thông qua quá trình quang hợp, cây xanh nhả khí oxigen và tạo chất hữu 0,5
 cơ cung cấp cho hoạt động sống của động vật.
 + Thực vật còn cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
 - Vai trò của thực vật đối với đời sống con người:
 + Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người. 0,5
 + Cung cấp củi đốt, cây gỗ làm nhà, xây dựng.
 + Cung cấp dược phẩm và nhiều công dụng khác. 
 Tuy nhiên, bên cạnh những cây có ích cũng có một số cây có hại cho sức 
 khỏe con người nếu ta sử dụng chúng không đúng cách. 
 Câu 2. (1,5 điểm)
 + Ngành Rêu: Rêu tường
 + Ngành Dương xỉ: Dương xỉ 0,5
 + Ngành thực vật hạt trần: Thông, vạn tuế
 + Ngành thực vật hạt kín: Cây hoa cúc, cây bưởi
 - Đặc điểm ngành thực vật hạt trần: Có hệ mạch dẫn phát triển, chưa có hoa, 0,5
 quả và sinh sản bằng hạt, nằm lộ trên các lá noãn hở.
 - Đặc điểm ngành thực vật hạt kín: Thực vật hạt kín có cấu tạo hoàn thiện, cơ 0,5
 quan sinh dưỡng đa dạng, cơ quan sinh sản là hoa và quả chứa hạt.
 Câu 3. (1,0 điểm)
 1. Cá sấu thuộc lớp Bò sát vì: Là động vật có xương sống thích nghi với đời 
 0,5
 sống ở cạn, hô hấp bằng phổi, da khô, có vảy sừng che phủ 
 2. Cá voi là động vật thuộc lớp Thú vì: Hô hấp bằng phổi, đẻ con và nuôi con 
 0,5
 bằng sữa tiết ra từ tuyến vú 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 15
 TRƯỜNG THCS ĐÔNG QUANG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
 PHÂN MÔN SINH HỌC
A. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm)
Câu 1. Thực vật được chia thành các ngành nào?
A. Nấm, Rêu, Tảo và Hạt kín.
B. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.
C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm.
D. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết.
Câu 2. Trong các thực vật sau, loài nào được xếp vào nhóm Hạt kín?
A. Cây bưởi. B. Cây vạn tuế.
C. Rêu tản. D. Cây thông.
Câu 3. Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động vật không 
xương sống là?
A. hình thái đa dạng. B. có xương sống.
C. kích thước cơ thể lớn. D. sống lâu.
Câu 4. Nhóm động vật nào sau đây có số lượng loài lớn nhất?
A. Nhóm cá. B. Nhóm chân khớp.
C. Nhóm giun. D. Nhóm ruột khoang.
Câu 5. Trong các sinh cảnh sau, sinh cảnh nào có đa dạng sinh học lớn nhất?
A. Hoang mạc. B. Rừng ôn đới.
C. Rừng mưa nhiệt đới. D. Đài nguyên.
Câu 6. "Xương rồng, lạc đà, cây lê gai” là những sinh vật đặc trưng có ở môi trường nào?
A. Núi tuyết. B. Rừng lá kim.
C. Rừng nhiệt đới. D. Hoang mạc.
B. TỰ LUẬN (2,5 điểm)
Câu 7 (0,5 điểm). Tại sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt?
Câu 8 (1,0 điểm). Cá heo và cá voi cùng sống dưới nước và cùng được gọi là cá, tuy nhiên chúng không 
thuộc lớp Cá mà thuộc lớp động vật có vú. Dựa vào các đặc điểm: hô hấp, cấu tạo tim, thân nhiệt, sinh 
sản để giải thích vì sao?
Câu 9 (1,0 điểm): Bạn An và Lan cùng nhau ra quán mua một số đồ ăn, An bảo Lan trước khi mua bạn 
phải xem hạn sử dụng và quan sát màu sắc của đồ ăn cần mua. Lan tỏ ra khó hiểu hỏi bạn: Tại sao? Bằng 
kiến thức đã học về bài Nấm em hãy thay An giải thích cho bạn Lan hiểu.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
A. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm)
Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đ/A B A B B C D
B. TỰ LUẬN (2,5 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Câu 7 - Ếch đồng thường sống ở nơi ẩm ướt, nếu nuôi nơi khô ráo thì nó sẽ bị khô 0,5 điểm
 ( 0,5 điểm) da, không thở được.
 Câu 8 Cá heo và cá voi không được xếp vào các lớp Cá vì:
 ( 1,0 điểm) - Thở bằng phổi 0,25 điểm
 - Tim 4 ngăn hoàn chỉnh 0,25 điểm
 - Là động vật máu nóng hằng nhiệt 0,25 điểm
 - Đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ 0,25 điểm
 Câu 9 Khi mua đồ ăn, thức uống chúng ta cần quan tâm đến màu sắc và hạn sử 
 ( 1,0 điểm) dụng vì: Thực phẩm khi để lâu dễ xuất hiện nấm và sẽ gây ảnh hưởng đến 
 chất lượng sản phẩm (thay đổi màu sắc, mùi vị ), có thể gây ảnh hưởng 1,0 điểm
 đến sức khỏe người sử dụng.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 16
 TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT KIỂM TRA HỌC KỲ II
 TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN MÔN: KHTN 6
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) Chọn câu đúng nhất
Câu 1: Quá trình chế biến rượu vang cần sinh vật nào sau đây là chủ yếu?
A. Nấm men B. Vi khuẩn 
C. Nguyên sinh vật D. Virus
Câu 2: Hành động nào dưới đây là hành động bảo vệ đa dạng sinh học?
A. Đốt rừng làm nương rẫy B. Xây dựng nhiều đập thủy điện
C. Trồng cây gây rừng D. Biến đất rừng thành đất phi nông nghiệp
Câu 3. Cây rêu thường mọc ở nơi có điều kiện như thế nào?
A. Nơi khô ráo. C. Nơi thoáng đãng.
B. Nơi ẩm ướt. D. Nơi nhiều ánh sáng.
Câu 4. Ngành động vật nào dưới đây có số lượng lớn nhất trong giới động vật?
A. Ruột khoang. C. Lưỡng cư.
B. Chân khớp. D. Bò sát.
Câu 5. Trong các sinh cảnh sau, sinh cảnh nào có độ đa dạng thấp nhất?
A. Hoang mạc. C. Thảo nguyên.
B. Rừng ôn đới. D. Thái Bình Dương.
Câu 6. Loài động vật nào dưới đây thuộc lớp Thú?
A. Cá mập. B. Cá heo.
C. Cá chim. D. Cá chuồn.
II. TỰ LUẬN (3 điểm): 
Câu 1: (1 điểm): Hãy nêu vai trò của thực vật đối với thiên nhiên, đối với con người?
Câu 2: (1 điểm): Bạn An và Lan cùng nhau ra quán mua một số đồ ăn, An bảo Lan trước khi mua bạn 
phải xem hạn sử dụng và quan sát màu sắc của đồ ăn cần mua. Lan tỏ ra khó hiểu hỏi bạn: Tại sao? Bằng 
kiến thức đã học về bài Nấm em hãy thay An giải thích cho bạn Lan hiểu.
Câu 3: (1 điểm): Hãy liệt kê các việc làm của em góp phần bảo vệ đa dạng sinh học, những việc làm gây 
suy giảm hệ đa dạng sinh học. Nêu tác dụng và tác hại của những việc làm đó trong việc bảo vệ đa dạng 
sinh học?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm).
Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
 1. A 2. C 3. B 4. B 5. A 6. B
II. TỰ LUẬN (3 điểm): 
 Câu Đáp án Điểm
 1 + Thông qua quá trình quang hợp, cây xanh nhả khí oxigen và tạo chất hữu cơ 
 cung cấp cho hoạt động sống của thực vật.
 + Thực vật còn cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
 - Vai trò của thực vật đối với đời sống con người:
 + Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người. 1
 + Cung cấp củi đốt, cây gỗ làm nhà, xây dựng.
 + Cung cấp dược phẩm và nhiều công dụng khác. Tuy nhiên, bên cạnh những 
 cây có ích cũng có một số cây có hại cho sức khỏe con người nếu ta sử dụng 
 chúng không đúng cách. - Ví dụ về 5 loại tế bào có ở cơ thể người như: tế bào 
 biểu bì, tế bào thần kinh, tế bào hồng cầu, tế bào xương, tế bào cơ...
 2 Khi mua đồ ăn, thức uống chúng ta cần quan tâm đến màu sắc và hạn sử dụng 1
 vì: Thực phẩm khi để lâu dễ xuất hiện nấm và sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng 
 sản phẩm (thay đổi màu sắc, mùi vị ), có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe người 
 sử dụng.
 3 Một số việc làm như:
 Xả rác bừa bãi ra môi trường. Gây ô nhiễm môi trường, hủy hoại môi 1
 trường sống của một số loài động, thực vật.
 Trồng cây gây rừng. Giúp xây dựng lại hệ sinh thái, tạo môi trường sống 
 cho nhiều loài động thực vật.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 17
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
 PHÂN MÔN SINH HỌC
A. TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm)
Câu 1. Bệnh nào sau đây do trùng sốt rét Plasmodium gây nên?
A. Bệnh kiết lị. B. Bệnh thủy đậu.
C. Bệnh sốt rét. D. Bệnh vàng da.
Câu 2. Loại cây nào dưới đây có thể khiến con người tử vong nếu ăn phải?
A. Cây lá ngón. B. Cây cà độc dược.
C. Cây tam thất. D. Cây đinh lăng.
Câu 3. Loại nấm nào sau đây được dùng làm thuốc?
A. Nấm đùi gà. B. Nấm kim châm.
C. Nấm thông. D. Đông trùng hạ thảo.
Câu 4. Cho các vai trò sau:
(1) Đảm bảo sự phát triển bền vũng của con người.
(2) Là nguồn cung cấp tài nguyên vô cùng, vô tận.
(3) Phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí của con người.
(4) Giúp con người thích nghi với biến đổi khí hậu.
(5) Liên tục hình thành thêm nhiều loài mới phục vụ cho nhu cầu của con người. Những vai trò nào là vai 
trò của đa dạng sinh học đối với con người?
A. (1), (2), (3)
B. (2), (3), (5)
C. (1), (3), (4)
D. (2), (4), (5
Câu 5. Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động vật không 
xương sống là
A. hình thái đa dạng. B. có xương sống.
C. kích thước cơ thể lớn. D. sống lâu.
B. TỰ LUẬN (2,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có xương sống. Lấy được ví 
dụ minh hoạ?
Câu 2 (1,0 điểm). Cho biết vai trò của thực vật đối với việc điều hòa khí carbon dioxide và oxygen trong 
không khí?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm): 
Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5
 Đ/A C A D C B
B. TỰ LUẬN: (2,0 điểm)
 Câu 1 Động vật không xương sống Động vật có xương sống
 (1,0 điểm) 0.5
 – Không có bộ xương trong. Bộ – Bộ xương trong bằng sụn hoặc 
 xương ngoài (nếu có) bằng kitin. bằng xương với dây sống hoặc 
 cột sống làm trụ.
 – Hô hấp thẩm thấu qua da hoặc bằng –Hô hấp bằng mang hoặc bằng 0.5
 ống khí. phổi.
 – Thần kinh dạng hạch hoặc chuỗi – Hệ thần kinh dạng ống ở mặt 
 hạch ở bụng. (Thân lỗ, Ruột khoang, lưng, (nửa dây sống, Cá miệng 0.5
 Giun dẹp, Giun tròn, Thân mềm, tròn, Cá sụn, Cá xương, Lưỡng 
 Giun đốt, Chân khớp, Da gai) cư, Bò sát, Chim, Thú). 0.5
 *Ví dụ
 - Động vật có xương sống: mèo, chó, thỏ, sóc, hươu, voi, khỉ, cá, ếch, 
 chim, thằn lằn, 
 - Động vật không xương sống.Trai sông, mực 
 Câu 2 Thực vật có vai trò điều hòa lượng khí carbon dioxide và oxygen trong 1đ
 (1,0 điểm) không khí. Thực vật thông qua quá trình quang hợp lấy khí carbon dioxide và 
 tạo ra oxygen giúp bảo vệ môi trường và cân bằng khí quyển.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 18
 ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ II 
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
 PHÂN MÔN SINH HỌC
A. TRẮC NGHIỆM (1 điểm)
Câu 1. Bệnh kiết lị do tác nhân nào gây nên?
A. Trùng Entamoeba. B. Trùng giày.
C. Trùng Plasmodium. D. Trùng roi.
Câu 2. Trong số các tác hại sau, tác hại nào không phải do nấm gây ra?
A. Gây bệnh nấm da ở động vật.
B. Làm hư hỏng thực phẩm, đồ dùng.
C. Gây bệnh viêm gan B ở người.
D. Gây ngộ độc thực phẩm ở người.
Câu 3. Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là
A. cây nhãn, cây hoa ly, cây vạn tuế.
B. cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu.
C. cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.
D. cây thông, cây rêu, cây lúa, cây vạn tuế.
Câu 4. Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động vật không 
xương sống là
A. có xương sống. B. hình thái đa dạng.
C. kích thước cơ thể lớn. D. sống lâu.
B. TỰ LUẬN (2,0 điểm)
Câu 5 (1,0 điểm). Trình bày vai trò của thực vật trong tự nhiên và trong đời sống con người.
Câu 6 (1,0 điểm). Trong tự nhiên, nấm có vai trò gì? Tại sao Đông trùng hạ thảo được sử dụng để làm 
thuốc?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. TRẮC NGHIỆM (1 điểm)
Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án A C C A
B. TỰ LUẬN (2,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Câu 5 Vai trò của thực vật với tự nhiên: 
 (1,0 điểm) - Bảo vệ môi trường, làm môi trường trong lành, ngăn bụi, ngăn khí độc 0,5 đ
 (trồng và bảo vệ cây xanh, trồng cây gây rừng, ...).
 Vai trò của thực vật đối với đời sống con người:
 - Cung cấp lương thực, thực phẩm. 0,5 đ
 - Cho bóng mát và điều hòa khí hậu.
 - Làm thuốc, gia vị, cây cảnh và trang trí.
 - Làm đồ dùng và giấy.
 Câu 6 - Trong tự nhiên, nấm có vai trò chủ yếu là tham gia phân hủy chất thải 0,5 điểm
 (1,0 điểm) động vật và xác sinh vật thành các chất đơn giản cung cấp cho cây xanh và 
 làm sạch môi trường.
 - Đông trùng hạ thảo là một loại đông dược quý có bản chất là dạng ký 0,5 điểm
 sinh của loài nấm trên cơ thể ấu trùng của một vài loài bướm. Đây thảo là 
 một vị thuốc bồi bổ hết sức quý giá, có tác dụng tích cực với các bệnh như 
 thận hư, liệt dương, di tinh, đau lưng mỏi gối, ho hen và có tác dụng tốt đối 
 với trẻ em chậm lớn.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_sinh_hoc_6_sach_ket_noi_tri_thuc_cuoi_hoc_ki_2.docx