Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 mới nhất (Có lời giải)

docx 41 trang Nhật Minh 30/01/2026 110
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 mới nhất (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 mới nhất (Có lời giải)

Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 mới nhất (Có lời giải)
 Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-
 Thi.com
 ĐỀ SỐ 13
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
 Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 6
 BẮC NINH
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm)
Câu 1: Vaccine được tạo ra từ chính những mầm bệnh (vi khuẩn hoặc virus) đã chết hoặc làm suy yếu, có 
tác dụng phòng ngừa nhiều bệnh lây nhiễm. Để đạt hiệu quả phòng bệnh cao, thời điểm tiêm vaccine thích 
hợp nhất là khi nào?
A. Khi cơ thể có dấu hiệu bị bệnh. B. Khi cơ thể khỏe mạnh.
C. Trước khi bị bệnh và cơ thể đang khỏe mạnh. D. Sau khi khỏi bệnh.
Câu 2: Nước được sử dụng làm sữa chua là
A. nước lạnh. B. nước đun sôi để nguội.
C. nước sôi. D. nước đun sôi rồi để nguội đến khoảng 500C .
Câu 3: Vi khuẩn thuộc Giới nào sau đây?
A. Giới thực vật. B. Giới khởi sinh. C. Giới nấm. D. Giới động vật.
Câu 4: Nội dung nào dưới đây là đúng khi nói về nguyên sinh vật?
A. Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi.
B. Nguyên sinh vật là nhóm động vật đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi.
C. Hầu hết nguyên sinh vật là cơ thể đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi. Một số nguyên sinh vật có 
cấu tạo đa bào, nhân thực, có thể quan sát bằng mắt thường.
D. Hầu hết nguyên sinh vật là cơ thể đa bào, nhân thực, kích thước lớn, có thể nhìn thấy rõ bằng mắt 
thường.
Câu 5: Trong số các tác hại sau, tác hại nào không phải do nấm gây ra?
A. Gây bệnh nấm da ở động vật. B. Làm hư hỏng thực phẩm, đồ dùng.
C. Gây bệnh viêm gan B ở người. D. Gây ngộ độc thực phẩm ở người.
Câu 6: Ký sinh trùng gây bệnh sốt rét có tên gọi là gì ?
A. Plasmodium. B. E.coli. C. Entamoeba. D. Trực khuẩn lị.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,5 điểm)
Câu 7: (1,0 điểm) Nêu nguyên tắc xây dựng khóa lưỡng phân.
Câu 8: (1,5 điểm) Vì sao nói virus chưa có cấu tạo tế bào điển hình?
Câu 9: (1,0 điểm) Giải thích vì sao khi mua đồ ăn, thức uống chúng ta cần quan tâm đến màu sắc và hạn 
sử dụng?
 --------- Hết ---------
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-
 Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm)
 Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án C D B C C A
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,5 điểm)
 Câu Hướng dẫn Điểm
 Câu 7. (1,0 điểm)
 * Nguyên tắc xây dựng khóa lưỡng phân:
 - Từ một tập hợp các đối tượng ban đầu được tách thành hai nhóm có những 1,0
 đặc điểm đối lập với nhau. Sau mỗi lần tách, ta được hai nhóm nhỏ hơn 
 Câu 8. (1,5 điểm)
 -Virus chưa có cấu tạo tế bào. 0,25
 - Virus gồm 2 thành phần cơ bản là vỏ protein và lõi là vật chất di truyền 
 (AND hoặc ARN). 1,0
 - Một số virus có thêm vỏ ngoài và các gai glycoprotein. 0,25
 Câu 9. (1,0 điểm)
 - Thực phẩm khi để lâu dễ xuất hiện nấm và sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng 
 sản phẩm (thay đổi màu sắc, mùi vị ), có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe 1,0
 người sử dụng.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-
 Thi.com
 ĐỀ SỐ 14
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - SINH HỌC 6
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Chọn phát biểu không đúng.
A. Nấm thường sống ở nơi ẩm ướt. B. Nấm có cấu tạo cơ thể giống vi khuẩn.
C. Nhiều loài nấm được sử dụng làm thức ăn. D. Một số loại nấm là cơ thể đơn bào.
Câu 2. Thực vật có đặc điểm: có mạch dẫn, có thân, lá và rễ thật, không có hạt, không có hoanhững loài 
thực vật này thuộc ngành nào?
A. Dương xỉ. B. Hạt kín. C. Rêu. D. Hạt trần.
Câu 3. Trong các ngành thực vật hiện có, ngành nào bao gồm các đại diện có tổ chức cơ thể hoàn thiện 
nhất?
A. Ngành Hạt trần. B. Ngành Hạt kín. C. Ngành Dương xỉ. D. Ngành Rêu.
Câu 4. Tại sao nói rừng là "lá phổi xanh" của Trái Đất?
1 - Cây xanh quang hợp sử dụng CO2 và thải O2 vào không khí giúp con người hô hấp.
2 - Lá cây xanh có tác dụng cản bụi, diệt vi khuẩn và giảm ô nhiễm môi trường.
3 - Cây xanh hô hấp lấy O2 và thải CO2.
Các phát biểu đúng
A. 1-2 -3. B. 2-3. C. 1-2. D. 1-3.
Câu 5. Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động vật không 
xương sống là
A. Hình thái đa dạng. B. Có xương sống. C. Kích thước cơ thể lớn. D. Sống lâu.
Câu 6. Đặc điểm nào không đúng khi nói về nhóm Chân khớp?
A. Có thể chia làm 3 phần (đầu, ngực, bụng).
B. Đa dạng, phong phú, phân bố khắp nơi.
C. Đại diện: rắn, ếch, rệt, chuồn chuồn,..
D. Nhiều loài dùng làm thức ăn cho con người như tôm, cua.
Câu 7. Động vật thuộc ngành nào sau đây được ứng dụng làm tơi xốp, giúp đất thêm màu mỡ trong nông 
nghiệp?
A. Ngành Chân khớp. B. Ngành Ruột khoang. C. Ngành Giun. D. Ngành Thân mềm.
Câu 8. Những tiêu chí nào dưới đây biểu thị sự đa dạng sinh học?
1 – Đa dạng khí hậu, thời tiết. 2 - Số lượng cá thể của mỗi loài.
3 - Đa dạng môi trường sống. 4 - Số lượng loài.
A. 1-2-3. B. 1-2-4. C. 1-3-4. D. 2-3-4 .
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. 
Câu 9: Đánh giá tính đúng sai các nhận định sau đây?
a. Khi trồng nấm rơm, người ta thường chọn vị trí có điều kiện quang đãng, có ánh sáng mạnh.
b. Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, kích thước hiển vi.
c. Gấu trắng thích nghi với điều kiện khí hậu lạnh lẽo ở vùng Bắc Cực.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-
 Thi.com
d. Nhóm thực vật nào dưới đây có đặc điểm có mạch, không noãn, không hoa là dương xỉ.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lòi ngắn.
Câu 10. Đặc điểm cơ thể chia 3 phần, cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên, bộ xương ngoài bằng chitin là 
của nhóm ngành nào?
Câu 11. Cho các vai trò sau:
(1) Đảm bảo sự phát triển bền vững của con người
(2) Là nguồn cung cấp tài nguyên vô cùng, vô tận
(3) Phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí của con người
(4) Giúp con người thích nghi với biến đổi khí hậu
(5) Liên tục hình thành thêm nhiều loài mới phục vụ cho nhu cầu của con người
Những vai trò nào là vai trò của đa dạng sinh học đối với con người?
Câu 4. Loại nấm nào được sử dụng để sản xuất penicillin?
PHẦN IV. Tự luận. 
Câu 1. Hoàn thành các câu hỏi sau:
a) Theo em, cá có những đặc điểm nào phù hợp với đời sống môi trường nước?
b) Vì sao ếch thường sống môi trường ẩm ướt?
c) Nhóm chim có những hình thức di chuyển nào? Lấy ví dụ.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:
Cây đỗ xanh (cây đậu xanh) thuộc họ đậu được trồng ở rất nhiều nơi do khí hậu thích hợp. Thời gian sinh 
trưởng ngắn chỉ khoảng 60-70 ngày là có thể tạo quả và thu hoạch. Đậu xanh có rễ cọc, thuộc loại cây 
thân thảo mộc đứng. Lá mọc kép, hoa màu vàng lục mọc ở kẽ lá. Quả hình trụ thẳng, quả thường ra với số 
lượng rất nhiều, có kích thước nhỏ, màu xanh. Khi chín vỏ quả khô dần và chuyển sang màu nâu, tách ra 
hạt sẽ rơi xuống đất.
Đậu xanh là cây thực phẩm: chủ yếu trồng lấy hạt, hạt được dùng làm thức ăn cho người và gia súc. Hạt 
đậu xanh có vị ngọt, hơi tanh, thanh nhiệt mát gan, giải độc, chữa lỡ loét, sáng mắt, hạ nhiệt,....Thân cây 
được dùng làm phân hữu cơ góp phần cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu cho đất.
 Hình. Cây đậu xanh và hạt đậu
Dụa và đọạ thông tin trên kết hợp kiến thức hiểu biết của mình, em hãy trả lời các câu hỏi sau đây:
a) Cho biết cây đậu xanh thuộc nhóm thực vật nào em đã được học?
b) Tại sao phải thu hoạch quả đậu xanh trước khi chín?
c) Nêu công dụng của cây đậu xanh mà em biết.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-
 Thi.com
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án B A B C B C C D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
 Câu Lệnh hỏi Đúng/Sai
 a S
 b Đ
 9
 c Đ
 d S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
 Câu 10 Chân khớp
 Câu 11 (1), (3), (4)
PHẦN IV. Tự luận.
 Câu Đáp án
 1 a) Những đặc điểm giúp cá phù hợp môi trường nước 
 - Hô hấp bằng mang. 
 - Cơ thể hình thoi, thon 2 đầu thuận lợi di chuyển. 
 - Có vây tác dụng như máy chèo.
 - Vẩy cá xếp lớp thuận lợi cho việc bơi ngang, bơi dọc.
 b) Ếch sống ở môi truờng ẩm ướt vì: 
 - Ếch là đại diện nhóm Lưỡng cư, hô hấp vừa qua da, vừa qua phổi.
 - Da ếch cần phải ẩm khi trao đổi khí để khí có thể khuếch tán qua bề mặt da.
 c) Những hình thức di chuyển lớp chim là
 - Di chuyển kiểu bay: kiểu đập cánh như chim bồ câu, sẻ,...và bay lượn như diều hâu, hải âu,... 
 - Di chuyển bằng cách đi, chạy như đà điểu, nhóm gia cầm,....
 - Di chuyển bằng cách bơi như chim cánh cụt.
 2 a) Thuộc nhóm thực vật Hạt kín.
 b) Khi quả chín, vỏ khô nẻ bắn hạt ra bên ngoài, năng suất thu hoạch sẽ giảm. Do đó cần phải thu 
 hoạch trước khi quả chín.
 c) Hạt đậu xanh có công dụng thanh nhiệt mát gan, giải được trăm thứ độc, có thể làm sạch mát 
 nước tiểu, chữa lở loét, hạ nhiệt,... Thân cây được dùng làm phân hữu cơ góp phần cải tạo đất, 
 tăng độ phì nhiêu cho đất.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-
 Thi.com
 ĐỀ SỐ 15
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – SINH HỌC LỚP 6
A. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Câu 1. Trong số các bệnh sau đây, bệnh nào do nấm gây ra?
 A. Bệnh sốt rét. B. Gây bệnh Covid 19 ở người..
 C. Bệnh lao phổi. D. Bệnh hắc lào, lang ben
Câu 2: Loại nấm nào dưới đây là nấm đơn bào?
 A. Nấm rơm B. Nấm linh chi. C. Nấm men. D. Nấm mèo.
Câu 3. Vòng cuống nấm và bao gốc nấm là đặc điểm có ở loại nấm nào?
 A. Nấm mốc B. Nấm đơn bào C. Nấm độc D. Nấm ăn được 
Câu 4: Tên của loại nấm sau? 
A. Nấm độc đỏ (nấm ruồi) B. Nấm men C. Nấm độc tán trắng D. Nấm men 
Câu 5. Thực vật nào dưới đây được xếp vào nhóm thực vật Hạt kín?
A. Dương xỉ B. Cây thông C. Rêu D. Cây lúa
Câu 6. Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở dương xỉ mà không có ở rêu?
A. Sinh sản bằng bào tử B. Thân có mạch dẫn 
C. Có lá thật D. Chưa có rễ chính thức
Câu 7. Thủy tức là đại diện của nhóm động vật nào sau đây:
A. Ruột khoang B. Giun chỉ C. Thân mềm D. Chân khớp
Câu 8. Loài động vật nào chuyên đục ruỗng các đồ dùng bằng gỗ trong gia đình:
A. Mối B. Rận C. Ốc sên D. Bọ chét
Câu 9. Đặc điểm để phân biệt động vật có xương sống với động vật không xương sống là 
A. Số loài đông. B. Đẻ nhiều trứng 
C. Có bộ lông dày, rậm. D. Có xương cột sống chứa tủy sống.
Câu 10. Động vật có xương sống bao gồm:
A. cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú B. cá, chân khớp, bò sát, chim, thú
C. thân mềm, lưỡng cư, bò sát, chim, thú D.cá, lưỡng cư, ruột khoang, chim, thú
Câu 11.Trong các sinh cảnh sau, sinh cảnh nào có đa dạng sinh học lớn nhất?
A. Hoang mạc. B. Rừng ôn đới. C. Rừng mưa nhiệt đới. D. Đài nguyên.
Câu 12. Biện pháp nào sau đây không phải là bảo vệ đa dạng sinh học?
A. Nghiêm cấm phá rừng để bảo vệ môi trường sống của các loài sinh vật.
B, Cấm săn bắt, buôn bán, sử dụng trái phép các loài động vật hoang dã.
C Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong nhân dân để mọi người tham gia bảo vệ rừng.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-
 Thi.com
D. Dừng hết mọi hoạt động khai thác động vật, thực vật của con người.
Câu 13. Trong các sinh cảnh sau, sinh cảnh nào có độ đa dạng thấp nhất?
A. Hoang mạc B. Rừng ôn đới C. Thảo nguyên D. Thái Bình Dương
Câu 14. Vai trò nào dưới đây không phải của đa dạng sinh học đối với tự nhiên?
A. Điều hòa khí hậu B. Cung cấp nguồn dược liệu
C. Bảo vệ nguồn nước D. Duy trì sự ổn định của hệ sinh thái
Câu 15. Hành động nào dưới đây là hành động bảo vệ đa dạng sinh học?
A. Khai thác tối đa nguồn lợi từ rừng
B. Đánh bắt cá bằng lưới có mắt với kích thước nhỏ
C. Săn bắt động vật quý hiếm
D. Bảo tồn động vật hoang dã
Câu 16. Rừng tự nhiên không có vai trò nào sau đây?
A. Điều hòa khí hậu B. Cung cấp đất phi nông nghiệp
C. Bảo vệ đất và nước trong tự nhiên D. Là nơi ở của các loài động vật hoang dã
B. TỰ LUẬN(6,0 điểm)
Câu 17. (1điểm) Trình bày vai trò của nấm trong tự nhiên và trong đời sống con người?
Câu 18. (1,5 điểm) 
a. Thực vật có vai trò gì đối với đời sống con người? (0,5đ)
b. Cho các loài thực vật sau, em hãy sắp xếp các thực vật sau theo từng nhóm phù hợp và xác định đặc 
điểm mỗi nhóm? (1,0đ)
(1) Cây rau bợ . (2) Cây dương xỉ. (3) Cây bưởi . (4) Cây lúa.
Câu 19 (1,0 điểm) Vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học?
Câu 20 (2,5 điểm)
 a. Động vật có những vai trò gì trong cuộc sống hằng ngày của em? (0,5đ)
 b. Cho các loài động vật sau, em hãy sắp xếp các động vật sau theo từng nhóm phù hợp và xác định đặc 
điểm mỗi nhóm? (1,0đ)
(1) Ốc . (2) Nhện. (3) Châu chấu. (4) Mực.
c. Kể tên một số động vật xung quanh em và cho biết vai trò của chúng. (1,0đ)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-
 Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Mỗi đáp án đúng 0,25 đ
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
 Đáp án C D C A D B A A D A C D A B D B
II. TỰ LUẬN: (6 điểm)
 Câu hỏi Đáp án Biểu 
 điểm
 Câu 17a - Trong tự nhiên: tham gia vào quá trình phân hủy chất thải và xác động vật, thực 0,25 đ
 (0,5đ) vật thành các chất đơn giản cung cấp cho cây xanh và làm sạch môi trường.
 - Trong đời sống con người: nhiều loại nấm được sử dụng trực tiếp làm thức ăn, 0,25 đ
 một số loại được dùng làm thuốc, ... Trong công nghiệp chế biến thực phẩm, nấm 
 men còn được sử dụng trong sản xuất bánh mì, bia, rượu, ...
 Câu 18a - Vai trò của TV trong tự nhiên
 (0,5đ) + Cung cấp khí oxi và thức ăn , nơi ở cho nhiều loài sinh vật khác. 0,25 đ
 + Góp phần giữ cân bằng hàm lượng khí oxygen và carbon dioxide trong không 0,25 đ
 khí, điều hòa khí hậu, chống xóa mòn đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán 
 Câu 18b - Chia 2 nhóm 0,25 đ
 (1,0đ) + Dương xỉ: Cây rau bợ, dương xỉ 0,25 đ
 + Hạt kín: cây bưởi, cây lúa
 - Đặc điểm của từng nhóm.
 + Dương xỉ: Có mạch dẫn, không có hạt. 0,25 đ
 + Hạt kín: Có mạch dẫn, có hạt, có hoa. 0,25 đ
 Câu 19 Chúng ta cần bảo vệ đa dạng sinh học:
 (1,0đ) - Tạo sự cân bằng sinh thái trong tự nhiên, giảm nguy cơ tuyệt chủng các giống 0,25 đ
 loài. 0,5 đ
 - Giữ gìn nguồn tài nguyên cung ứng cho đời sống con người, đảm bảo các lợi 
 ích nông nghiệp, y học..., đảm bảo lợi ích vật chất kinh tế và gia strij tinh thần 0,25 đ
 vô hình.
 - Điều tiết và bảo vệ môi trường.
 Câu 20a - Động vật có vai trò quan trọng trong cuộc sống hằng ngày:
 (0,5đ) + chúng cung cấp thức ăn 0,25 đ
 + các sản phẩm từ động vật được sử dụng làm đồ mĩ nghệ và đồ trang sức
 + phục vụ giải trí, ... 0,25 đ
 + Cung cấp sức kéo.
 Câu 20b *Chia 2 nhóm:
 (1,0đ) + Ngành thân mềm: Mực, ốc.
 + Ngành chân khớp: nhện, châu chấu 0,5 đ
 * Xác định đặc điểm mỗi nhóm:
 + Ngành thân mềm: 0,25 đ
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-
 Thi.com
 Cơ thể mềm, không phân đốt, đa số có lớp vỏ cứng bên ngoài bảo vệ cơ thể.
 + Ngành chân khớp: 0,25 đ
 Có bộ xương ngài bằng chất kitin bảo vệ cơ thể, các chân phân đốt, có khớp 
 động linh hoạt
 STT Tên động vật Vai trò
Câu 20c 1 Con Trâu cung cấp thịt, sức kéo. 0,25 đ
 (1,0đ) 2 Con Chó giúp trông nhà, giải trí 0,25 đ
 3 Con Gà lấy trứng,lấy thịt. 0,25 đ
 4 Con Mèo bắt chuột 0,25 đ
 Học sinh có thể kể tên những con vật khác và nêu đúng vai trò vẫn cho điểm (nêu 
 ít nhất 4 con vật).
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-
 Thi.com
 ĐỀ SỐ 16
 KIỂM TRA GIỮA KÌ II
 TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN- LỚP 6
 Phân môn Sinh học
I. TRẮC NGHIỆM 
Câu 1. Bệnh nào sau đây do nguyên sinh vật gây nên? 
A. Sốt rét. B. Chân tay miệng. C. Sởi. D. Lao phổi.
Câu 2. Ở người, bệnh nào dưới đây do nấm gây ra?
A. Tay chân miệng. B. Hắc lào. C. Bạch tạng. D. Bệnh dại.
Câu 3. Các nguyên sinh vật kí sinh gây bệnh ở người là:
A. trùng roi, trùng biến hình. B. trùng biến hình, trùng giày.
C. trùng kiết lị, trùng sốt rét. D. trùng sốt rét, trùng biến hình.
Câu 4. Trong các biện pháp giúp giảm thiểu ô nhiễm và điều hòa khí hậu, biện pháp khả thi, tiết kiệm và 
mang lại hiệu quả lâu dài nhất là
A. ngừng sản xuất công nghiệp. B. xây dựng hệ thống xử lí chất thải.
C. di dời các khu chế xuất lên vùng núi. D. trồng cây gây rừng. 
Câu 5. Bệnh kiết lị do tác nhân nào gây nên?
A. Trùng Entamoeba histolytica. B. Trùng Plasmodium falcipanum.
C. Trùng giày. D. Trùng roi.
Câu 6. Nguyên sinh vật dưới đây có tên là
A. Tảo silic. B. Trùng giày. C. Tảo lục. D. Trùng biến hình.
Câu 7. Trong các sinh vật dưới đây, sinh vật nào không phải là nguyên sinh vật?
A. Hình (1). B. Hình (2). C. Hình (3). D. Hình (4).
Câu 8. Sự khác biệt của rêu với các thực vật khác là
A. rễ thật, thân và lá đã có mạch dẫn. B. lá kim, thân gỗ, rễ cọc.
C. có thể sống ở cả những nơi khô hạn. D. thân chưa có mạch dẫn và chưa có rễ chính thức
II. TỰ LUẬN
Câu 1. (0,5đ) Hãy kể tên 5 bệnh do nấm gây ra ở thực vật, động vật.
Câu 2. (0,5đ) Phân biệt điểm khác nhau về cơ quan sinh sản giữa thực vật Hạt trần và thực vật Hạt kín.
Câu 3. (0,5đ) Hãy trình bày vai trò của thực vật đối với động vật.
Câu 4. (0,5đ) Hãy kể tên 2 bệnh do nguyên sinh vật gây ra ở người.
Câu 5. (1,0đ) Trong kĩ thuật trồng nấm, người trồng thường xuyên phải tưới nước sạch cho nấm. Em hãy 
giải thích vì sao cần tưới nước cho nấm. Nếu lượng nước tưới không đủ hoặc nước tưới kém vệ sinh thì 
điều gì sẽ xảy ra?
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_sinh_hoc_6_sach_chan_troi_sang_tao_giua_hoc_ki.docx