Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)

docx 48 trang Hải Hà 11/02/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)

Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải)
 Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
Câu 8. Loài động vật nào dưới đây thuộc lớp Lưỡng cư?
 Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4
A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4.
II. TỰ LUẬN (2,5 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Em hãy nêu vai trò của đa dạng sinh học đối với con người.
Câu 2. (0,5 điểm) Phân biệt nhóm động vật không xương sống và động vật có xương sống. Lấy ví dụ 
minh họa cho 2 nhóm (Mỗi nhóm cho 1 ví dụ đại diện về ngành hoặc lớp điển hình)
Câu 3. (0,5 điểm) Hãy kể tên 5 con vật điển hình cho 5 ngành động vật: Ruột khoang, Giun dẹp, Giun 
tròn, Thân mềm, Chân khớp. (Mỗi ngành kể tên 1 con vật)
Câu 4. (1,0 điểm) Một số loại nấm có thể gây ngộ độc, thậm chí tử vong khi ăn. Bằng các kiến thức đã 
học, em hãy cho biết các đặc điểm để có thể nhận biết các loại nấm này.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) 
Mỗi câu điền đúng ghi 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án D C D C A A D B
II. TỰ LUẬN (2,5 điểm)
 Câu Đáp án Điểm
 Vai trò của đa dạng sinh học đối với con người:
 - Đảm bảo phát triển bền vững của con người thông qua việc cung cấp tài nguyên phong 0,2
 1 phú, cung cấp lương thực, thực phẩm; các sản phẩm khác cho con người, 
 - Giúp con người thích ứng với biến đổi khí hậu. 0,15
 - Tạo các cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp để phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng. 0,15
 Phân biệt nhóm động vật không xương sống và nhóm động vật có xương sống:
 - Động vật không xương sống: không có xương cột sống. Ví dụ: Ngành giun,.... 0,25
 2
 - Động vật có xương sống: có xương cột sống. Ví dụ: lớp cá,.... 0,25
 Cho ví dụ khác đúng vẫn đạt điểm tối đa
 Ruột khoang: Thủy tức, 0,1
 Giun dẹp: Sán lá gan, 0,1
 Giun tròn: Giun đũa, 0,1
 3
 Thân mềm: Trai sông, 0,1
 Chân khớp: châu chấu, 0,1
 Cho ví dụ khác đúng vẫn đạt điểm tối đa
 Đặc điểm để nhận biết nấm độc:
 - Thường có màu sắc sặc sỡ, có mùi hấp dẫn. 0,33
 4
 - Vết cắt có rỉ chất trắng như sữa và mọc hoang dại. 0,33
 - Thường có vòng cuống nấm và bao gốc nấm. 0,34
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 13
 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY KIỂM TRA CUỐI KÌ II
 TRƯỜNG PTDTBT THCS Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 6 (Phân môn: Sinh học)
 LÝ TỰ TRỌNG Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
A. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Chọn đáp án đúng và ghi vào giấy làm bài.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về bệnh sốt rét?
A. Bệnh do trùng sốt rét gây ra.
B. Bệnh truyền theo đường hô hấp.
C. Người bị bệnh thường có biểu hiện rét run, sốt và đổ mồ hôi.
D. Để phòng bệnh sốt rét cần thường xuyên ngủ màn ngay cả ban ngày.
Câu 2: Bệnh nào sau đây do nấm gây ra?
A. Bệnh hắc lào. B. Bệnh viêm gan B. C. Bệnh kiết lị. D. Bệnh thuỷ đậu.
Câu 3: Loại cây nào sau đây cung cấp quả cho con người?
A. Cây đinh lăng. B. Cây mồng tơi. C. Cây chuối. D. Cây tía tô.
Câu 4: Loại cây nào sau đây chứa chất gây nghiện?
A. Cây lúa. B. Cây cam. C. Cây cà chua. D. Cây anh túc.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về vai trò của thực vật đối với môi trường?
A. Giúp cân bằng khí oxygen và carbon dioxide trong khí quyển.
B. Giảm hiệu ứng nhà kính.
C. Giảm nhiệt độ môi trường, điều hoà không khí.
D. Làm tăng nguy cơ sạt lở đất, lũ quét.
Câu 6: Loài nào sau đây giúp phát tán hạt cây?
A. Dơi. B. Ong. C. Bọ xít. D. Bướm.
Câu 7: Loài nào sau đây là vật trung gian truyền bệnh dịch hạch cho người?
A. Chó. B. Chuột. C. Muỗi. D. Ốc.
Câu 8: Đâu không phải là vai trò của động vật đối với con người?
A. Cung cấp thực phẩm.
B. Cung cấp nguyên liệu sản xuất.
C. Là mắt xích quan trọng của chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
D. Phục vụ nhu cầu giải trí và an ninh cho con người.
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm):
a. Có nhiều cách để bảo quản thực phẩm được lâu, trong đó có biện pháp phơi hoặc sấy khô thực phẩm. 
Bằng kiến thức đã học, em hãy giải thích cơ sở của biện pháp bảo quản nêu trên. 
b. Nêu 2 biện pháp bảo quản thực phẩm khác mà em biết.
Câu 2 (2,0 điểm):
a. Nêu 2 điểm khác biệt giữa động vật không xương sống và động vật có xương sống.
b. Cho 2 ví dụ về động vật có xương sống và 2 ví dụ về động vật không có xương sống mà em biết.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Mỗi câu đúng 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án B A C D D A B C
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 a. Cơ sở của biện pháp sấy khô là: giảm độ ẩm có trong thực phẩm khiến cho vi khuẩn 
 0,5
 không có điều kiện thuận lợi để phát triển.
 b. Một số biện pháp bảo quản khác:
 + Cất thực phẩm vào tủ lạnh.
 1
 + Muối dưa, muối cà.
 0,5
 + Làm mứt.
 + Hút chân không.
 Nêu đúng 1 biện pháp được 0,25 điểm
 a.
 Động vật không xương sống Động vật có xương sống
 Hệ thống xương trong nâng đỡ cơ thể Hệ thống xương trong nâng đỡ cơ thể phát 
 không phát triển. triển. 0,5
 2
 Không có xương cột sống. Có xương cột sống ở dọc lưng. 0,5
 b. 
 - Động vật có xương sống: chó, mèo. 0,5
 - Động vật không có xương sống: giun đất, tôm. 0,5
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 14
 TRƯỜNG THCS QUẾ LONG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
 TỔ TỰ NHIÊN Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 6 (Phân môn: Sinh học)
 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGIỆM (2,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Chuột là động vật trung gian truyền bệnh nào sau đây cho người.
A. Dịch hạch. B. Sốt rét. C. Kiết lị. D. Giun sán
Câu 2. Vật chủ trung giang truyền bệnh giun sán cho người là: 
A. chuột. B. muỗi Anophen. C. Ốc. D. Amip lị
Câu 3. Đa dạng sinh trong tự nhiên có vai trò gì?
A. Duy trì sự sống. B. Làm cho sinh vật bị tuyệt chủng.
C. Ổn định sự sống. D. Duy trì và ổn định sự sống trên Trái Đất.
Câu 4. Đa dạng sinh học có vai trò như thế nào đối với con người?
A. Cung cấp lương thực. 
B. Cung cấp thực phẩm.
C. Tạo môi trường sống thuận lợi cho con người.
D. Cung cấp lương thực, thực phẩm, tạo môi trường sống thuận lợi cho con người.
Câu 5. Nhóm động vật nào sau đây là động vật không xương sống.
A. Thủy tức, giun đũa. B. Cá, lợn. C. Chim bồ câu, lợn. D. Lợn, gà.
Câu 6. Nhóm động vật nào sau đây là động vật có xương sống.
A. Thủy tức, giun đũa. B. Cá, lợn. C. Sán lá gan, giun đất. D. Giun đũa, giun đất
Câu 7. Đặc điểm của động vật không xương sống: 
A. cơ thể của chúng có xương sống. B. cơ thể của chúng không có xương sống.
C. Cơ thể đối xứng hai bên. D. Cơ thể có đối xứng tỏa tròn.
Câu 8. Nhóm động vật có xương sống sống ở cạn đầu tiên nhưng còn giữ lại nhiều nét của tổ tiên sống ở 
nước đó là:
A. lớp cá. B. lớp bò sát.
C. lớp lưỡng cư. D. lớp chim và lớp thú.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) 
Câu 1. (1,0 điểm) Trình bày một số bệnh do nấm gây ra ở người. Người bị bệnh hắc lào có những biểu 
hiện gì?
Câu 2. (2,0 điểm)
a. Hãy kể tên bốn nhóm động vật có ngoài thiên nhiên mà em đã được học. Nhận xét về hình dạng.
b. Em hãy giải thích vì sao cần phải bảo vệ đa dạng sinh học.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGIỆM (2,0 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án A C D D A B B C
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) 
 Câu Đáp án Điểm
 Một số bệnh do nấm gây ra ở người: Lang ben, hắc lào. 0,5
 1 Người bị bệnh hắc lào có những biểu hiện: Xuất hiện các vùng da dạng tròn, đóng vảy có 0,5
 thể sưng đỏ và gây ngứa.
 a. Học sinh kể được bốn nhóm động vật.
 - Mỗi nhóm động vật có hình dạng khác nhau. 1,0
 - Động vật có hình dạng rất đa dạng và phong phú.
 b. Em hãy giải thích vì sao cần phải bảo vệ đa dạng sinh học
 2 - Giúp duy trì và ổn định sự sống trên trái đất. 0,25
 - Tạo mối quan hệ qua lại, khăng khít, hỗ trợ hay khống chế lẫn nhau. 0,25
 - Đảm bảo phát triển bền vững của con người thông qua việc cung cấp ổn định nguồn nước, 0,25
 lương thực, thực phẩm; tạo môi trường sống thuận lợi cho con người. 
 - Giúp con người thích ứng với biến đổi khí hậu. 0,25
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 15
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) 
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1. Động vật chân khớp nào dưới đây có ích trong việc thụ phấn cho cây trồng?
A. Ong mật. B. Ve sầu. C. Bọ ngựa. D. Châu chấu.
Câu 2. Động vật có xương sống bao gồm:
A. Thân mềm, lưỡng cư, bò sát, chim, thú B. Cá, chân khớp, bò sát, chim, thú
C. Cá, lưỡng cư, bò sát, ruột khoang, thú D. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú
Câu 3. Môi trường có đa dạng sinh học lớn nhất là:
A. Núi tuyết B. rừng lá kim C. rừng nhiệt đới D. hoang mạc
Câu 4. Trong các nguyên nhân sau, đâu là nguyên nhân chính dẫn đến sự diệt vong của nhiều loài động 
thực vật hiện nay?
A. Do các loại thiên tai xảy ra. 
B. Do các hoạt động của con người.
C. Do khả năng thích nghi của sinh vật bị suy giảm dần.
D. Do các loại dịch bệnh bất thường.
Câu 5. Gà không thể bay giống chim, vì sao gà vẫn được xếp vào nhóm chim? 
A. Do gà có lông vũ bao phủ B. Do chi trước của gà biến thành cánh
C. Do gà có mỏ sừng D. Tất cả đáp án trên đều đúng
Câu 6. Châu chấu khác nhện ở đặc điểm nào dưới đây?
A. Có bộ xương ngoài bằng chất kitin. B. Các chân phân đốt, có khớp động.
C. Có vai trò quan trọng trong thực tiễn. D. Cơ thể có hai đôi cánh.
Câu 7. Lớp động vật nào dưới đây không đẻ trứng?
A. Chim B. Thú C. Bò sát D. Lưỡng cư
Câu 8. Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật không xương sống với nhóm động vật có 
xương sống là?
A. Không có xương sống. B. Hình thái đa dạng. 
C. Kích thước cơ thể lớn. D. Sống lâu.
B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Hoàn thành bảng dưới đây:
 Lớp Nhận biết Đại diện Vai trò Tác hại
 Chim
 Thú
Câu 2. (2,0 điểm) Kể tên những loài đang bị suy giảm về số lượng. Nêu nguyên nhân và biện pháp bảo 
vệ các loài đó. 
Câu 3. (2,0 điểm) San hô có lợi hay có hại? Biển nước ta có giàu san hô không? 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án A D C B D D B A
B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Lớp Nhận biết Đại diện Vai trò Tác hại
 - Có lông vũ bao phủ 
 khắp cơ thể - Là tác nhân 
 - Thụ phấn cho hoa, 
 - Đi bằng hai chân Chim bồ câu, truyền bệnh
 Chim phát tán hạt
 - Chi trước biến đổi vịt - Phá hoại 1,0
 - Làm thực phẩm
 thành cánh mùa màng
 1 - Đẻ trứng
 - Cung cấp thực 
 - Có lông mao bao 
 phẩm, sức kéo
 phủ khắp cơ thể - Là vật trung 
 - Làm cảnh
 Thú - Có răng Chó, mèo gian truyền 
 - Làm vật thí nghiệm 1,0
 - Đẻ con và nuôi con bệnh
 - Tiêu diệt gặm nhấm 
 bằng sữa mẹ
 có hại
 - Những loài đang bị suy giảm về số lượng: báo đốm, đười ươi, voi, khỉ đột, cá heo, loài 0,5
 nai Java, hươu đồng lầy Nam Mỹ, tê giác hai sừng, bò xám, heo vòi, cầy rái cá, cá sấu 
 hoa cà, hươu sao Việt, hổ, tê tê, trâu rừng, dê núi, cầy, chồn, khỉ, voọc 
 - Nguyên nhân chủ yếu do săn bắn, nuôi nhốt các loài; rừng bị tàn phá nghiêm trọng dẫn 0,5
 đến môi trường sống của chúng bị phá hủy.
 2 - Biện pháp: bảo tồn và phát triển bền vững các loài sinh vật, bảo tồn và phát triển bền 1,0
 vững nguồn tài nguyên di truyền, tuyên truyền việc thực hiện không buôn bán, tiêu thụ 
 bất hợp pháp động vật, thực vật hoang dã. Khuyến khích, động viên nhân dân tham gia 
 phát hiện, ngăn chặn nạn vận chuyển, buôn bán, tiêu thụ bất hợp pháp động vật, thực vật 
 hoang dã; các cơ quan chức năng tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý các vụ 
 vi phạm xảy ra.
 - San hô chú yếu là có lợi. Ấu trùng san hô trong các giai đoạn sinh sản hữu tính thường 0,75
 là thức ăn của nhiều loại động vật biển.
 - Vùng biển nước ta rất giàu san hô (có nhiều loại khác nhau), chúng tạo thành các dạng 0,75
 3
 bờ viền, bờ chắn, đảo san hô, là những hệ sinh thái quan trọng trong đại dương.
 - Tuy nhiên, một số đảo ngầm san hô cũng gây trở ngại không ít cho giao thông đường 0,5
 biến.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 16
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) 
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1. Động vật chân khớp nào dưới đây phá hoại mùa màng?
A. Ruồi. B. Ve bò. C. Nhện. D. Châu chấu.
Câu 2. Đa dạng sinh học không biểu thị ở tiêu chí nào sau đây?
A. Đa dạng hệ sinh thái. B. Đa dạng nguồn gen.
C. Đa dạng loài. D. Đa dạng môi trường.
Câu 3. Đặc điểm nào sau đây thường gặp ở động vật sống ở môi trường đới lạnh?
A. Lông chuyển sang màu trắng vào mùa đông. B. Thường hoạt động vào ban đêm.
C. Móng rộng, đệm thịt dày. D. Chân cao, dài.
Câu 4. Loài cá nào dưới đây có thể gây ngộ độc chết người nếu ăn phải?
A. Cá đuối B. Cá rô phi C. Cá nóc D. Lươn
Câu 5. Tôm và cua đều được xếp vào động vật ngành Chân khớp vì cả hai đều
A. sống ở nước, có khả năng di chuyển nhanh.
B. có bộ xương ngoài bằng chất kitin, các chân phân đốt, có khớp động.
C. có số lượng cá thể nhiều và có giá trị thực phẩm.
D. là các động vật không xương sống, sống ở nước.
Câu 6. Trong các sinh cảnh sau, sinh cảnh nào có đa dạng sinh học lớn nhất?
A. Hoang mạc B. Rừng mưa nhiệt đới
C. Rừng ôn đới D. Đài nguyên
Câu 7. Trong các lớp động vật sau, lớp nào tiến hóa nhất?
A. Lớp bò sát B. Lớp giáp xác C. Lớp lưỡng cư D. Lớp thú
Câu 8. Mục tiêu nào sau đây không phải của Công ước CBD (Convention Biological Diversity)?
A. cấm khai thác và sử dụng nguồn gen.
B. sử dụng lâu bền các bộ phận hợp thành
C. phân phối công bằng, hợp lí lợi ích có được nhờ việc khai thác và sử dụng nguồn gen
D. bảo toàn đa dạng sinh học
B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Để phân biệt các nhóm động vật không xương sống, ta dựa vào đặc điểm gì?
Câu 2. (2,0 điểm) Phân biệt các nhóm thú bằng đặc điểm sinh sản và tập tính “bú” sữa của con sơ sinh. 
Em hãy điền các thông tin vào chỗ trống trong bảng sau.
 Bộ Thú huyệt (A) Bộ Thú túi (B)
 1. Đặc điểm sinh sản
 2. Tập tính “bú” sữa của con sơ sinh
 3. Đại diện
Câu 3. (2,0 điểm) Giải thích vì sao số loài động vật ở môi trường nhiệt đới lại nhiều hơn môi trường đới 
lạnh và hoang mạc đới nóng.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 2 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án D B A C B D B A
B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Để phân biệt các nhóm động vật không xương sống, ta dựa vào đặc điểm hình dạng cơ 
 thê của chúng 
 + Nhóm ruột khoang: cơ thể hình trụ, đối xứng tỏa tròn 0,5
 + Nhóm giun: hình dạng cơ thễ đa dạng (dẹp, hình ống, phân đốt), cơ thê có đối xứng hai 0,5
 1 bên, đã phân biệt đầu đuôi — lưng bụng 
 + Nhóm thân mềm: có cơ thê mềm, không phân đốt thường có vỏ đá vôi bao bọc 0,5
 + Nhóm chân khớp: cầu tạo cơ thể chia làm ba phân (đầu, ngực, bụng); cơ quan di 0,5
 chuyễn (chân, cánh); cơ thế và phần phụ phân đốt, đối xứng hai bên, bộ xương ngoài 
 bằng kifin
 Bộ Thú huyệt (A) Bộ Thú túi (B)
 Đẻ con, con sơ sinh rất nhỏ 
 1. Đặc điểm sinh Đẻ trứng, thú mẹ chưa có vú, 
 được nuôi trong túi da ở bụng 0,75
 sản có tuyến sữa
 thú mẹ
 2
 Con bơi theo mẹ uống sữa do 
 2. Tập tính “bú” sữa Vú tự tiết sữa và tự động chảy 
 thú mẹ tiết ra hòa lẫn trong 0,75
 của con sơ sinh vào miệng thú con
 nước
 3. Đại diện Thú mỏ vịt Kanguru 0,5
 - Số loài động vật ở môi trường nhiệt đới cao hơn hẳn so với tất cả những môi trường địa 1,0
 lí khác trên Trái Đất, là do môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, ẩm, tương đối ổn định, 
 thích hợp với sự sông của mọi loài sinh vật. Điều này đã tạo diều kiện cho các loài động 
 vật ô nhiệt đới gió mùa thích nghi và chuyên hóa cao đối với những diều kiện sống rất đa 
 dạng của môi trường.
 3 - Ví dụ, về sự chuyên hóa tập tính dinh dưỡng của các loài rắn trên đồng ruộng, ở đồng 1,0
 bằng Bắc Bộ: có những loài chuyên ăn rắn, có những loài chủ yếu ăn chuột, hoặc chủ yếu 
 ăn ếch nhái hay ăn sâu bọ. Có loài bắt chuột về ban ngày (bắt trong hang), có loài về ban 
 đêm (bắt ở ngoài hang) Do vậy, trên cùng một nơi có thể có nhiều loài cùng sống bên 
 cạnh nhau, tận dụng được nguồn sống của môi trường mà không cạnh tranh với nhau, 
 làm cho số lượng loài động vật ở nơi đó tăng lên rõ rệt.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_sinh_hoc_6_sach_canh_dieu_cuoi_hoc_ki_2_moi_nha.docx