Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải)

docx 59 trang Hải Hà 07/02/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải)

Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải)
 Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 12
 UBND HUYỆN QUẾ SƠN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 TRƯỜNG THCS ĐÔNG PHÚ Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 6 (Phân môn: Sinh học)
 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
A. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng nhất rồi ghi ra giấy thi
Câu 1. Người ta sử dụng kính hiển vi để quan sát
A. con kiến. B. máy bay. C. mặt trăng. D. hồng cầu.
Câu 2. Thành phần nào dưới đây không thuộc thành phần cấu tạo chính của tế bào? 
A. Màng tế bào. B. Thành tế bào. C. Tế bào chất. D. Nhân/Vùng nhân.
Câu 3. Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào? 
A. Màu sắc. B. Kích thước. 
C. Số lượng tế bào tạo thành. D. Hình dạng.
Câu 4. Khi nào tế bào bắt đầu quá trình phân chia? 
A. Khi tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định. 
B. Khi nhận tín hiệu từ trung ương thần kinh. 
C. Khi cơ thể cần sinh trưởng và lớn lên. 
D. Khi tế bào già.
Câu 5. Hệ chồi ở thực vật bao gồm các cơ quan nào? 
 A. Rễ, thân, lá. B. Hoa, quả, hạt. C. Cành, lá, hoa, quả. D. Rễ, cành, lá, hoa.
Câu 6. Vì sao cần phải phân loại thế giới sống? 
A. Để đặt và gọi tên các loại sinh vật khi cần thiết.
B. Để xác định số lượng các loài sinh vật trên trái đất.
C. Để thấy sự khác nhau giữa các loài sinh vật. 
D. Để xác định vị trí của các loài sinh vật, giúp cho việc tìm ra chúng giữa các loài sinh vật trở nên dễ dàng 
hơn.
Câu 7. Hiện nay các nhà khoa học đã phân chia thực vật thành các bậc phân loại từ thấp đến cao theo trật 
tự như thế nào? 
A. Ngành → Lớp→ Bộ → Chi → Họ → Loài. 
B. Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi → Loài.
C. Ngành → Bộ → Lớp → Họ → Chi → Loài.
D. Ngành → Chi → Bộ → Họ→ Lớp → Loài.
Câu 8. Để phân loại các sinh vật thành từng nhóm dựa trên những đặc điểm giống nhau và khác nhau của 
sinh vật, người ta sử dụng 
A. kính lúp. B. trực quan. C. kính hiển vi. D. khóa lưỡng phân.
Câu 9. Vi khuẩn là 
A. nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi.
B. nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển vi.
C. nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
D. nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi.
Câu 10. Ba loại hình dạng điển hình của vi khuẩn là
A. hình cầu, hình khối, hình que. B. hình lăng trụ, hình xoắn, hình que. 
C. hình que, hình xoắn, hình cầu. D. hình thoi, hình que, hình cầu.
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm) Hãy cho ví dụ về lương thực, thực phẩm có nguồn gốc từ khoáng vật, động vật, thực 
vật?
Câu 2. (1,0 điểm) Sinh vật được chia thành mấy giới? Lấy ví dụ về các sinh vật thuộc mỗi giới. 
Câu 3. (1,0 điểm) Cho các loại sau chim, bọ ngựa, cá mập, khỉ, rùa. Em hãy vẽ sơ đồ lưỡng phân để phân 
loại chúng?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Mỗi câu đúng 0,2 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đáp án D B C A C D B D A C
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 Câu Đáp án Điểm
 - Loại lương thực - thực phẩm có ngồn gốc từ khoáng vật : Muối mỏ. 0,4
 1 - Loại lương thực - thực phẩm có ngồn gốc từ động vật : Thịt, cá, trứng.. 0,3
 - Loại lương thực - thực phẩm có ngồn gốc từ thực vật : Rau , củ, quả.. 0,3
 - Sinh vật được chia thành 5 giới.
 + Giới khởi sinh: Vi khuẩn lam, . 0,2
 + Giới nguyên sinh : Trùng biến hình, . 0,2
 2
 + Giới động vật : Thủy tức, .. 0,2
 + Giới nấm : Nấm men, nấm sợi, . 0,2
 + Giới thực vật: Rêu, dương xỉ, .. 0,2
 Sơ đồ lưỡng phân phân loại sinh vật 
 0,5
 3
 0,25
 0,25
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 13
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA CUỐI KỲ I
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 6 (Phân môn: Sinh học)
 MÃ ĐỀ A Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) 
Chọn một phương án trả lời đúng của mỗi câu sau và ghi vào giấy làm bài.
Câu 1. Nhận định nào sau đây đúng về tế bào?
A. Mọi chất đều được cấu tạo từ tế bào.
B. Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
C. Mọi đồ vật đều được cấu tạo từ tế bào.
D. Mọi vật chất trên Trái Đất đều được cấu tạo từ tế bào.
Câu 2. Tế bào có thể quan sát bằng mắt thường là
A. tế bào vi khuẩn. B. tế bào lá cây. C. tế bào trứng cá. D. tế bào hành tây.
Câu 3. Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào?
A. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước.
B. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau.
C. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng.
D. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau.
Câu 4. Cây lớn lên nhờ
A. sự lớn lên và phân chia của tế bào.
B. sự tăng kích thước của nhân tế bào.
C. nhiều tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu.
D. các chất dinh dưỡng bao bọc xung quanh tế bào ban đầu.
Câu 5. Bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh là
A. ti thể. B. không bào. C. lục lạp. D. ribosome.
Câu 6. Thông thường, mỗi loài sinh vật có mấy cách gọi tên?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 7. Những sinh vật nào dưới đây thuộc giới Nguyên sinh?
A. Nấm men, nấm sợi. B. Trùng giày, trùng biến hình.
C. Vi khuẩn, vi sinh vật cổ. D. Cây rêu tường, cây dương xỉ.
Câu 8. Trong các bậc phân loại dưới đây, bậc phân loại nào lớn nhất?
A. Chi. B. Giới. C. Bộ. D. Lớp.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Sinh sản tế bào có ý nghĩa gì? Nhờ quá trình nào mà cơ thể có được những tế bào mới 
thay thế các tế bào già, các tế bào chết, tế bào bị tổn thương?
Câu 2. (1,0 điểm) Nêu tên các cơ quan cấu tạo tương ứng với các chữ cái từ A đến D.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
Câu 3. (1,5 điểm) Xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại các loài sinh vật sau: hoa sen, cây chuối, bọ 
ngựa, cá mập, rùa, ốc sên.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) 
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án B C B A C B B B
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 Câu Đáp án Điểm
 - Sinh sản làm tăng số lượng tế bào, giúp cơ thể lớn lên và phát triển. 0,25
 1
 - Quá trình sinh sản 0,25
 A - Lá, B - Quả, C - Thân, D - Rễ
 2 1,0
 Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
 Học sinh phân loại 6 loài sinh vật.
 3 1,5
 Mỗi phân loại sinh vật đúng được 0,25 điểm
Lưu ý: HS có cách giải khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa ở mỗi câu (ý).
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 14
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA CUỐI KỲ I
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 6 (Phân môn: Sinh học)
 MÃ ĐỀ B Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) 
Chọn một phương án trả lời đúng của mỗi câu sau và ghi vào giấy làm bài.
Câu 1. Đơn vị cơ bản của sự sống là
A. tế bào. B. mô. C. bào quan. D. biểu bì.
Câu 2. Tế bào có thể quan sát bằng mắt thường là
A. tế bào tép bưởi. B. tế bào thần kinh. C. tế bào lá cây. D. tế bào da.
Câu 3. Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào?
A. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước.
B. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng.
C. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau.
D. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau.
Câu 4. Mèo con lớn lên nhờ quá trình nào?
A. Sinh trưởng của tế bào. B. Sinh sản của tế bào.
C. Sinh trưởng và sinh sản của tế bào. D. Sinh trưởng và thay mới của tế bào.
Câu 5. Lục lạp ở tế bào thực vật có chức năng gì?
A. Tổng hợp protein. B. Lưu trữ thông tin di truyền.
C. Kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào. D. Tiến hành quang hợp.
Câu 6. Thông thường, mỗi loài sinh vật có mấy cách gọi tên?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. 
Câu 7. Những sinh vật nào dưới đây thuộc giới Thực vật?
A. Nấm men, nấm sợi. B. Trùng roi, trùng sốt rét.
C. Vi khuẩn, vi sinh vật cổ. D. Cây rêu tường, cây dương xỉ.
Câu 8. Trong các bậc phân loại dưới đây, bậc phân loại nào nhỏ nhất?
A. Chi. B. Bộ. C. Loài. D. Lớp.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Sinh sản tế bào có ý nghĩa gì? Nhờ quá trình nào mà cơ thể có được những tế bào mới 
thay thế các tế bào già, các tế bào chết, tế bào bị tổn thương?
Câu 2. (1,0 điểm) Nêu tên các cơ quan cấu tạo tương ứng với các số từ 1 đến 4.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
Câu 3. (1,5 điểm) Xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại các loài sinh vật sau: hoa súng, cây cau, chó, 
lươn, rùa, ốc sên.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) 
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án A A C C D A D C
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 Câu Đáp án Điểm
 - Sinh sản làm tăng số lượng tế bào, giúp cơ thể lớn lên và phát triển. 0,25
 1
 - Quá trình sinh sản 0,25
 1 - Lá, 2 - Hoa, 3 - Quả, 4 -Thân
 2 1,0
 Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
 Học sinh phân loại 6 loài sinh vật.
 3 1,5
 Mỗi phân loại sinh vật đúng được 0,25 điểm
Lưu ý: HS có cách giải khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa ở mỗi câu (ý).
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Sinh học 6 sách Cánh Diều cuối học kì 1 mới nhất (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 15
 UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
 TRƯỜNG TH&THCS NINH ĐÔNG Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 6 (Phân môn: Sinh học)
 Thời gian: 60 phút (Không tính thời gian phát đề)
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)
Câu 1. Thành phần nào dưới đây không có ở tế bào nhân thực?
A. Màng nhân. B. Vùng nhân. C. Chất tế bào. D. Hệ thống nội màng.
Câu 2. Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiêu tế bào mới hình thành?
A. 8. B. 6. C. 2. D. 4
Câu 3. Thành tế bào ở thực vật có vai trò:
A. tham gia trao đổi chất với môi trường. B. là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
C. quy định hình dạng và bảo vệ tế bào. D. tham gia cấu tạo hệ thống nội màng
Câu 4. Thành phần không thuộc thành phần cấu tạo chính của tế bào là:
A. màng tế bào. B. thành tế bào. C. tế bào chất. D. nhân/vùng nhân
Câu 5. Để phân loại các sinh vật thành từng nhóm dựa trên những đặc điểm giống và khác nhau của sinh 
vật người ta sử dụng
A. khóa lưỡng phân. B. kính hiển vi. C. tham quan. D. kính lúp.
Câu 6. Ý nghĩa của việc dùng khóa lưỡng phân là:
A. xác định được tên các sinh vật. B. các sinh vật được chia thành từng nhóm.
C. xác định được môi trường sống của sinh vật. D. tìm ra đặc điểm tương đồng giữa các sinh vật.
Câu 7. Chọn phát biểu sai trong những phát biểu dưới đây:
A. mèo, thỏ, bồ câu đều là sinh vật phân tính.
B. mèo và thỏ hô hấp bằng phổi, còn bồ câu không hô hấp bằng phổi.
C. mèo, thỏ, bồ câu đều sống trên cạn.
D. mèo và thỏ không biết bay còn bồ câu biết bay.
Câu 8. Khóa phân loại được xây dựng nhằm mục đích:
A. xác định tên của các loài.
B. xác định tầm quan trọng của loài trong tự nhiên.
C. xác định đặc điểm giống và khác nhau của mỗi loài.
D. xác định vị trí phân loại của loài một cách thuận lợi.
B. TỰ LUẬN (2,5 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm). 
a. Thế giới sống được chia thành các giới nào, cho ví dụ.
b. Nêu tác hại của vi khuẩn.
c. Vì sao thức ăn để lâu bị ôi thiu và không nên ăn thức ăn ôi thiu?
Câu 2 (1,0 điểm). 
a. Vì sao khi trồng nấm cần tưới đủ nước và phủ ấm bên ngoài?
b. Vì sao để phòng bệnh nấm da ở người không dùng chung đồ cá nhân như quần áo, khăn lâu mặt,...?
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_sinh_hoc_6_sach_canh_dieu_cuoi_hoc_ki_1_moi_nha.docx