Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 2 (Có đáp án)

docx 42 trang Hồng Hạnh 30/01/2026 120
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 2 (Có đáp án)

Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 2 (Có đáp án)
 9 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri 
 Thức - DeThiHay.net
 về hưởng quyền. Mọi công dân không phân biệt đều có quyền được phát 
 triển toàn diện
 Ý ( b) Đúng Mọi công dân không phân biệt thành phần địa vị đều được tham gia bầu cử 
 đại biểu Quốc hội nếu có đủ điều kiện, việc chị P bị tật nguyền không bị ảnh 
 hưởng.
 Ý ( c) Đúng Tổ bầu cử có thể mang hòm phiếu phụ đến để chị P thực hiện quyền công 
 dân ngay tại nhà. Chị P cần có đề nghị gửi tổ bầu cử
 Ý ( d) Sai Pháp luật chưa cho phép công dân bầu cử qua đường bưu điện
II. TỰ LUẬN
 Câu Nội dung Điểm
 a. Em hãy nhận xét về quyền bình đẳng giữa anh T và chị L. Em hiểu thế nào về 
 quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong gia đình?
 * Anh T chưa thực hiện đúng quyền bình đẳng trong gia đình, chưa tôn trọng vợ, mọi 
 việc đều tự mình quyết định mà không bàn bạc cùng vợ.
 Câu * Vợ chồng bình đẳng với nhau về mọi mặt trong gia đình, thể hiện trong quan hệ nhân 
 1 thân và quan hệ tài sản:
 (2 - Quan hệ nhân thân:
 điểm) + Vợ chồng có quyền ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú.
 1.0
 + Tôn trọng, giữ gìn danh dự, nhân phẩm của nhau.
 + Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của giữa.
 + Tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.
 - Quan hệ tài sản:Vợ chồng có quyền ngang nhau về sở hữu tài sản chung, vợ 
 chồng có quyền có tài sản riêng.
 b. Nếu em là chị L cần làm gì để được bình đẳng trong quan hệ giữa vợ và chồng?
 Nói với chồng về quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong gia đình.
 - Phê phán việc làm gia trưởng của anh T.
 - Nhờ người thân, bạn bè góp ý cho anh T trong cách xử sự với vợ.
 1.0
 (Học sinh có thể diễn đạt bằng cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tương đương)
 Câu Nếu bản thân em là một cử tri, trong tình huống trên, em sẽ làm gì để đảm bảo đúng 
 2 quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong chính trị?
 (1 - Không thiên vị.
 1.0
 điểm) - Thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về bầu cử.
 - - Tìm hiểu kĩ tiểu sử của từng đại biểu.
 - Nếu hợp lí với quy định của pháp luật vẫn lựa chọn chị C ..
 DeThiHay.net 9 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri 
 Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 7
 SỞ GD-ĐT QUẢNG NGÃI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 TRƯỜNG THPT SỐ 2 ĐỨC PHỔ MÔN: GDKT&PL lớp 11
 Thời gian làm bài : 45 Phút, Không kể thời gian giao đề
I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1: Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, 
độ tuổi, nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và
A. phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí. B. phải thực hiện trách nhiệm.
C. phải thực hiện nghĩa vụ. D. phải bình đẳng về lợi ích.
Câu 2: Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, 
 nếu có hành vi vi phạm pháp luật 
A. đều bị xử lí theo quy định của pháp luật. B. phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.
C. phải thực hiện nghĩa vụ như nhau. D. phải chịu trách nhiệm như nhau. 
Câu 3: Nhà nước đã ban hành và thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho những sinh viên là người 
dân tộc thiểu số và những sinh viên có gia đình sinh sống ở vùng núi, những khu vực đặc biệt khó khăn 
để giúp học sinh
A. có điều kiện học tập tốt hơn. B. yên tâm đến trường đi học.
C. tiết kiệm được một khoản tiền. D. đỡ vất vả trong học tập.
Câu 4: Bình đắng giới được hiểu là
A. nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và 
hưởng thụ như nhau về thành quả.
B. nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nam 
được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nữ
C. nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nữ 
được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nam
D. nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và 
hưởng thụ như nhau về thành quả trong mọi hoàn cảnh.
Câu 5: Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới?
A. Bảo đảm cho nam, nữ có cơ hội cùng có tiếng nói chung, cùng tham gia và có vị trí, vai trò ngang 
nhau. 
B. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
C. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
D. Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.
Câu 6: Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được hiểu là 
A. nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc. 
B. nam được bình đẳng nữ về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng. 
C. nữ bình đẳng hơn nam về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.
D. ưu tiên tuyển dung lao động nam hơn lao động nữ.
 DeThiHay.net 9 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri 
 Thức - DeThiHay.net
Câu 7: Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động là biểu 
hiện của bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế. B. Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị.
C. Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động. D. Bình đẳng giới trong gia đình.
Câu 8: Ở nước ta luôn có người dân tộc thiểu số đại diện cho quyền lợi của các dân tộc thiểu số tham gia 
làm đại biểu Quốc hội. Điều này thể hiện quyền
A. bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị. B. bình đẳng giữa các vùng miền.
C. bình đẳng giữa các dân tộc miền núi và miền xuôi. D. bình đẳng giữa các thành phần dân cư.
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các 
dân tộc trong lĩnh vực văn hóa ?
A. Xây dựng trường dân tộc nội trú. B. Khôi phục lễ hội truyền thống.
C. Phát triển văn hóa cộng đồng. D. Dùng tiếng nói, chữ viết của mình.
Câu 10: Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu 
vi phạm pháp luật cũng đều bị xử lí theo
A. pháp luật. C. các quy định của tổ chức tôn giáo.
B. quyết định của Toà án. D. quyết định của chính quyền địa phương.
Câu 11: Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn 
giáo đều
A. bình đẳng trước pháp luật. B. không bị phân biệt đối xử.
C. bình đẳng như nhau. D. tự do hoạt động.
Câu 12: Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, tôn giáo. Tính đến tháng 11-2021, nước ta có số tín đồ tôn 
giáo là bao nhiêu?
A. Hơn 26,5 triệu tín đồ. B. Hơn 25,6 triệu tín đồ.
C. Hơn 25,5 triệu tín đồ. D. Hơn 26,6 triệu tín đồ.
Câu 13: Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
A. Thực hiện khiếu nại, tố cáo việc làm vi phạm pháp luật.
B. Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
C. Chấp hành quy tắc sinh hoạt cộng đồng.
D. Trung thành với Tổ quốc và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 14: Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội có ý nghĩa như thế nào đối với công dân?
A. Là cơ sở pháp lí để nhân dân tham gia vào hoạt động của bộ máy Nhà nước. 
B. Là cơ sở để công dân thực hiện quyền tự do kinh doanh.
C. Là cơ sở để công dân thực hiện các quyền tự do của mình. 
D. Là cơ sở để công dân tham gia lao động công ích góp phần xây dựng đất nước. 
Câu 15: Hậu quả nào dưới đây có thể đến với người vi phạm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội 
của công dân? 
A. Phải chịu trách nhiệm pháp lí với các mức độ khác nhau. 
B. Bị dư luận xã hội phê phán.
C. Không thực hiện được quyền công dân. 
D. Không được phát triển về mọi mặt.
 DeThiHay.net 9 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri 
 Thức - DeThiHay.net
Câu 16: Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử có thể dẫn tới hậu quả gì?
A. Làm sai lệch kết quả bầu cử. B. Bảo vệ tài sản của nhà nước.
C. Chọn được đúng đại biểu uy tín. D. Bảo vệ lợi ích của công dân.
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
a. Em hãy cho biết quyền bình đẳng về văn hóa, giáo dục giữa các dân tộc được thể hiện như thế nào? 
b. Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc mang lại ý nghĩa gì cho đời sống gia đình và xã hội?
Câu 2: (2 điểm)
 Tại một ngã tư giao thông, anh cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính. Người vi 
phạm là M, N (đều cùng 17 tuổi) và K (15 tuổi) do không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông. 
Trong trường hợp này anh cảnh sát giao thông chỉ xử phạt tiền M, N còn K thì không phạt tiền mà chỉ bị 
phạt cảnh cáo bằng văn bản.
Chứng kiến cảnh này, về nhà M, N kể lại câu chuyện cho bố mẹ các bạn nghe. Bố của M, N bức xúc, vì 
cho rằng anh cảnh sát giao thông xử phạt như vậy là không công bằng: cùng không đội mũ bảo hiểm mà 
người thì bị phạt tiền, người thì chỉ bị phạt cảnh cáo.
a. Em có nhận xét thế nào về ý kiến của bố bạn M và N? 
b. Theo em, việc anh cảnh sát giao thông xử phạt như vậy có thực hiện đúng với quyền bình đẳng của 
công dân về trách nhiệm pháp lí không? Vì sao?
Câu 3. (1 điểm) Là học sinh lớp 11 nhưng H luôn quan tâm đến các chính sách của chính quyền địa 
phương. H luôn tham gia các buổi họp thôn do chính quyền địa phương tổ chức và đã đóng góp các ý 
kiến cho các chính sách về các tuyến đường tự quản, sân bóng đá và khu vui chơi cho trẻ em. Tuy nhiên, 
T là bạn của H cho rằng những việc làm của H là không cần thiết vì đó là nhiệm vụ của địa phương; với 
lại H chưa đủ 18 tuổi nên không có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
a. Em hãy nhận xét ý kiến của T ?
b. Theo em, bạn H có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội không? Vì sao?
 DeThiHay.net 9 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri 
 Thức - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
 1 2 3 4 5 6 7 8
 A A A A A A A A
 9 10 11 12 13 14 15 16
 A A A A A A A A
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Các dân tộc được Đảng, Nhà nước tạo mọi điều kiện để mỗi dân tộc gìn giữ, phát huy và 1.5
 phát triển bản sắc văn hóa của dân tộc mình. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ 
 viết của mình. Những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của từng dân 
 tộc được giữ gìn, khôi phục và phát huy.
 Các dân tộc bình đẳng về cơ hội học tập, trong tiếp cận, thụ hưởng các giá trị văn hóa, 
 giáo dục, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau trong phát triển giáo dục.
 Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn 1.5
 1 dân tộc.
 Tạo điều kiện để mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển, phát huy được những điểm tích 
 cực, những yếu tố đạo đức, văn hóa tốt đẹp của dân tộc mình; Nêu cao ý thức, trách 
 nhiệm đối với quê hương đất nước; củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết giữa các dân 
 tộc;Động viên, phát huy các nguồn lực của các dân tộc khác nhau cho sự nghiệp xây 
 dựng, bảo vệ và phát triển đất nước. Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là 
 thực tiễn sinh động để đấu tranh chống lại các hành vi xuyên tạc chính sách dân tộc của 
 các thế lực thù địch không có thiện chí với đất nước ta.
 Ý kiến của bố bạn M và bố bạn N chưa đúng, chưa phù hợp. 0.75
 Hành vi xử phạt của anh cảnh sát giao thông hoàn toàn đúng, không trái với nguyên tắc “ 1.25
 Mọi công dân bình đẳng trước pháp luật”, anh cảnh sát giao thông đã thực hiện đúng các 
 quy định của pháp luật, mà pháp luật quy định không phạt tiền người dưới 16 tuổi là đã 
 2
 tính đến đặc điểm về độ tuổi của người vi phạm, không phải ai cũng bị xử phạt như nhau. 
 Do vậy, ở tình huống trên xử phạt tiền M, N còn K thì không phạt tiền mà chỉ bị phạt 
 cảnh cáo bằng văn bản. 
 Đây thực chất là nội dung của quyền bình đẳng.
 Ý kiến của T là không đúng vì tham gia quản lí nhà nước và xã hội không chỉ là quyền 0.5
 mà còn là nghĩa vụ công dân 
 Bạn H có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội. Vì, quyền tham gia quản lí nhà 0.5
 3 nước và xã hội là quyền chính trị quan trọng của công dân được Hiến pháp và pháp luật 
 được quy định.
 Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị 
 với cơ quan nhà nước về các vấn đề cơ sở, địa phương và cả nước. 
 DeThiHay.net 9 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri 
 Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 8
 TRƯỜNG THPT THỐNG NHẤT A ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11
I . TRẮC NGHIỆM (7.0 ĐIỂM)
Câu 1. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức 
là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Chính trị. B. Kinh tế. C. Lao động. D. Văn hoá.
Câu 2. Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội đó là phải có 
trách nhiệm.
A. ứng dụng chuyển đổi số. B. sử dụng dịch vụ công cộng.
C. nâng cao lợi ích của bản thân. D. bảo vệ an ninh quốc gia.
Câu 3. Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ 
đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền
A. tài sản. B. kinh doanh. C. bầu cử. D. nhân thân.
Câu 4. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi 
thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Sử dụng dịch vụ công cộng. B. Giảm sát việc giải quyết khiếu nại.
C. Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến. D. Đề cao quan điểm cá nhân.
Câu 5. Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi
A. kiểm tra niêm phong hòm phiếu. B. bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.
C. giám sát hoạt động bầu cử. D. nghiên cứu lí lịch ứng cử viên.
Câu 6. Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân tham gia thảo luận về kế hoạch sử dụng đất của địa 
phương là đảm bảo cho người dân thực hiện tốt quyền nào dưới đây?
A. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. B. Quyền kinh doanh bất động sản.
C. Quyền tham gia quản lý lĩnh vực bất động sản. D. Quyền chia hồi lợi ích địa tô.
Câu 7. Anh A và mọi người cùng đóng góp ý kiến xây dựng quy ước, hương ước cho thôn của mình. 
Việc làm này của anh A và người dân là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ tham 
gia quản lý nhà nước và xã hội?
A. Nghĩa vụ. B. Trách nhiệm pháp lý.
C. Quyền. D. An sinh xã hội.
Câu 8. Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?
A. Người đang điều trị ở bệnh viện. B. Người đang thi hành án phạt tù.
C. Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo. D. Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.
Câu 9. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu 
trách nhiệm về.
A. lời khai nhân chứng cung cấp. B. tiến trình phục dựng hiện trường.
C. dấu hiệu nghi ngờ phạm tội. D. hành vi vi phạm của mình.
Câu 10. Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động 
 DeThiHay.net 9 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri 
 Thức - DeThiHay.net
nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội
A. cân bằng giới tính. B. thôn tính thị trường.
C. duy trì lạm phát. D. tiếp cận việc làm.
Câu 11. Công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi tích cực tham gia giữ 
gìn
A. an ninh trật tự nơi sinh sống. B. bí quyết kinh doanh.
C. thông tin đời sống cá nhân. D. hình ảnh bản thân mình.
Câu 12. Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội 
học tập là thể hiện công dân bình đẳng về
A. tập tục. B. nghĩa vụ. C. trách nhiệm. D. quyền.
Câu 13. Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
A. trạng thái sức khỏe tâm thần. B. tâm lí và yếu tố thể chất.
C. thành phần và địa vị xã hội. D. năng lực trách nhiệm pháp lí.
Câu 14. Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân 
về bầu cử, ứng cử ?
A. Trực tiếp viết phiếu bầu. B. Nhờ người khác bỏ phiếu.
C. Chia sẻ nội dung phiếu bầu. D. Xuyên tạc nội dung bầu cử.
Câu 15. Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết
A. với giai cấp công nhân. B. với giai cấp nông dân.
C. giữa các dân tộc. D. cộng đồng quốc tế.
Câu 16. Ông A không đồng ý cho M kết hôn với K vì do hai người không cùng tôn giáo. Ông A đã không 
thực hiện quyền bình đẳng giữa
A. các vùng, miền. B. tín ngưỡng. C. các tôn giáo. D. các dân tộc.
Câu 17. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội 
trong trường hợp nào sau đây?
A. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật. B. Thay đổi kiến trúc thượng tầng.
C. Tham khảo dịch vụ trực tuyến. D. Sử dụng dịch vụ công cộng.
Câu 18. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh 
doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí. B. Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.
C. Nộp thuế đầy đủ theo quy định. D. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Câu 19. Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có quyền và 
nghĩa vụ ngang nhau trong việc
A. chiếm hữu tài sản công cộng. B. áp đặt quan điểm cá nhân.
C. che giấu hành vi bạo lực. D. tôn trọng danh dự của nhau.
Câu 20. Hiến pháp nước ta quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?
A. 16. B. 21. C. 18. D. 17.
Câu 21. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo là quy 
định của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
 DeThiHay.net 9 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri 
 Thức - DeThiHay.net
A. Hôn nhân và gia đình. B. Chính trị và xã hội.
C. Khoa học và công nghệ. D. Giáo dục và đào tạo.
Câu 22. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng 
quyền ?
A. thực hiện chính sách tương trợ. B. tham gia quản lí xã hội.
C. dùng tiếng nói, chữ viết riêng. D. thay đổi cơ chế quản lí.
Câu 23. Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?
A. Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới. B. Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới.
C. Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới. D. Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới.
Câu 24. Trong quá trình bầu cử, nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm nội dung 
nào dưới đây trong thực hiện quyền bầu cử?
A. Thông tin bầu cử. B. Nghĩa vụ bầu cử.
C. Trách nhiệm bầu cử. D. Quyền bầu cử.
Câu 25. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng 
quyền ?
A. Đăng kí tư vấn nghề nghiệp. B. Hoàn thiện hồ sơ đấu thầu.
C. Hoàn thiện hồ sơ kinh doanh. D. Tham gia bảo vệ môi trường.
Câu 26. Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà nước
A. thiết kế và đầu tư. B. tôn trọng và bảo hộ.
C. thu hồi và quản lý. D. xây dựng và vận hành.
Câu 27. Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng 
cử là dẫn đến
A. mất thời gian kiểm đếm. B. sai lệch kết quả bầu cử.
C. công dân phải nghỉ làm. D. uy tín của cử tri giảm sút.
Câu 28. Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc 
và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
A. xã hội. B. chính trị. C. văn hóa, giáo dục. D. kinh tế.
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
 Câu 1: (2 điểm)
 Lan là một cô gái ngoan, hiền và học rất giỏi nhưng gia đình lại khó khăn bố Lan muốn Lan nghỉ 
học để nhường cho em trai được đi học vì ông cho rằng con gái thì không cần học nhiều. Bà X là mẹ của 
Lan rất buồn vì quan niệm của chồng. Biết được chuyện gia đình bà X, Hội phụ nữ xã đã đến nhà vận 
động và giải thích cho chồng bà X hiểu. Sau khi nghe giải thích, chồng bà X đã dần thay đổi suy nghĩ và 
không còn ép con gái phải nghỉ học nữa.
Em có nhận xét gì về việc làm của chồng bà X ?
Sau khi học xong bài bình đẳng giới theo em, em có thể làm gì để thúc đẩy bình đẳng giới trong xã hội? 
Câu 2: (1 điểm) Em hãy chỉ ra hành vi vi phạm pháp luật trong tình huống sau và cho biết hậu quả của 
hành vi đó.
 Theo quy định của pháp luật nhân dân ở địa phương được giám sát hoạt động của chính quyền, dự 
 DeThiHay.net 9 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri 
 Thức - DeThiHay.net
toán và quyết toán ngân sách xã, việc thu các loại quỹ, giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân tại địa 
phương. Tuy nhiên, Ủy ban nhân dân xã A sau khi giải quyết các đơn khiếu nại tố cáo của công dân liên
quan đến vấn đề đất đai đã không công khai thông tin. Khi người dân hỏi thì chỉ trả lời là đã giải quyết 
xong rồi. Việc làm này đã gây bức xúc trong nhân dân, dẫn đến khiếu nại vượt cấp kéo dài ảnh hưởng tiêu 
cực đến việc thực hiện chính sách pháp luật của nhà nước về đất đai.
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (7.0 ĐIỂM)
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 A D B B B A C B D D
 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
 A D C A C C A C D B
 21 22 23 24 25 26 27 28
 D C C D A B B D
II. TỰ LUẬN (3.0 ĐIỂM)
Câu Nội dung Điểm
 1 Quan điểm của chồng bà X muốn con gái nghỉ học và nhường cho em vì cho rằng con gái 1
 không cần học nhiều là không đúng với quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong giáo 
 dục.
 -Tìm hiểu các quy định của pháp luật về bình đẳng giới. 1
 -Thực hiện đúng những quy định của pháp luật về bình đẳng giới.
 - Tuyên truyền giải thích vận động mọi người cùng tham gia thực hiện pháp luật về bình đẳng 
 giới.
 - Lên án, phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.
 2 Hành vi: không công khai thông tin giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân liên quan đến 0.5
 đất đai.
 Hậu quả: Gây bức xúc trong nhân dân và dẫn đến khiếu nại vượt cấp kéo dài ảnh hưởng tiêu 0.5
 cực đến việc thực hiện chính sách pháp luật của nhà nước về đất đai.
 DeThiHay.net 9 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri 
 Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 9
 SỞ GD & ĐT TỈNH QUẢNG NGÃI KIỂM TRA CUỐI KÌ I
 TRƯỜNG TRẦN QUỐC TUẤN MÔN: GD KT&PL ; LỚP 11
 Thời gian làm bài : 45 Phút
I. TRẮC NGHIỆM (4.0 điểm)
Câu 1. Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh 
doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh được gọi là
A. ý tưởng kinh doanh. B. cơ hội kinh doanh.
C. đạo đức kinh doanh. D. mục tiêu kinh doanh.
Câu 2. Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ
A. sinh lời. B. không đổi. C. giảm xuống. D. tăng theo.
Câu 3. Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của 
nền kinh tế đó ở mức độ
A. không đáng kể. B. lạm phát phi mã. C. siêu lạm phát. D. lạm phát vừa phải.
Câu 4. Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động
A. được cải thiện đáng kể. B. ngày càng sung túc.
C. gặp nhiều khó khăn. D. có khả năng cải thiện.
Câu 5. Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào 
tình trạng thất nghiệp?
A. Thiếu kỹ năng làm việc. B. Do tái cấu trúc hoạt động.
C. Đơn hàng công ty sụt giảm. D. Cơ chế tinh giảm lao động.
Câu 6. Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
A. tỷ giá hối đoái tiền tệ. B. thị trường tiền tệ.
C. thị trường chứng khoán. D. giá cả sức lao động.
Câu 7. Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây ?
A. Người mua sức lao động. B. Người phân phối lao động.
C. Người bán sức lao động. D. Người môi giới lao động.
Câu 8. Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là
A. cung về sức lao động. B. tiền tệ sức lao động.
C. cầu về sức lao động. D. giá cả sức lao động.
Câu 9. Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là
A. năng lực làm việc nhóm. B. năng lực thuyết trình.
C. năng lực hùng biện. D. năng lực lãnh đạo.
Câu 10. Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy 
cơ lạm phát trong nền kinh tế?
A. Giảm cung tiền. B. Cấm xuất khẩu. 
C. Dừng sản xuất. D. Nâng mệnh giá tiền.
Câu 11. Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất 
với khách hàng là
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_sach_kntt_mon_gdktpl_lop_11_chuong_trinh_giua_h.docx