Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án)

docx 64 trang Hồng Hạnh 30/01/2026 120
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án)

Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án)
 Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-
 Thi.com
D. Do sự không hài lòng với công việc mà mình đang có.
Câu 20: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
A. Áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến. B. Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
C. Hạ giá thành sản phẩm. D. Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d)
ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc thông tin: Trong tháng 02/2024 đàn gia cầm trên cả nước phát triển tốt; các cơ sở chăn nuôi 
giữ ổn định quy mô, giá thức ăn chăn nuôi đã giảm đáng đáng kể, giúp giảm bớt khó khăn cho hoạt động 
chăn nuôi nhất là ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. Nguồn cung thịt và trứng gia cầm đáp ứng đầy đủ cho thị 
trường. Tổng số gia cầm của cả nước tính đến thời điểm cuối tháng 2/2024 tăng 2,1% so với cùng thời 
điểm năm 2023.
a) Giá nguyên liệu là một trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng cơ sở chăn nuôi gia cầm.
b) Cung là khối lượng gia cầm cung ứng trong thời gian nhất định.
c) Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do cơ sở gia cầm tăng cường chiến dịch quảng cáo.
d) Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do giá thịt gia cầm tăng cao.
Câu 2: Ý kiến nào sau đây là đúng, sai?
a) Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa những người cùng bán một loại hàng hóa nào đó.
b) Cạnh tranh lành mạnh là tìm được cách làm cho đối thủ của mình không có chỗ đứng trên thị trường.
c) Muốn cạnh tranh lành mạnh trước hết cần phải tôn trọng đối thủ.
d) Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có nền kinh tế thị trường phát triển.
Câu 3: Nhận định nào sau đây đúng, sai?
a) Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người tác động vào tự nhiên để tạo ra của cải vật 
chất đáp ứng nhu cầu của đời sống.
b) Lao động là hoạt động tác động vào tự nhiên một cách đơn giản, tự phát của con người để tạo ra của 
cải vật chất đáp ứng nhu cầu của đời sống.
c) Thị trường lao động là nơi diễn ra các quan hệ thỏa thuận người sử dụng lao động và người lao động về 
tiền lương, điều kiện làm việc dựa trên cơ sở hợp đồng lao động.
d) Thị trường lao động là nơi người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về tiền lương, điều 
kiện làm việc nhưng không dựa trên trên cơ sở hợp đồng lao động.
Câu 4: Em hãy cho biết nhận định nào dưới đây đúng, sai?
a) Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một bộ phận dân số ngoài độ tuổi lao động muốn làm việc nhưng 
chưa tìm được việc làm.
b) Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một bộ phận dân số ngoài lực lượng lao động không có việc làm.
c) Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một bộ phận lực lượng lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm 
được việc làm.
d) Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động không có việc làm vì 
đang đi học.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-
 Thi.com
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 D D A C D A B C D B
 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
 B B C C C A C B B D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
 1 2 3 4
 Đ Đ S S S S Đ S Đ S Đ S S S Đ S
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-
 Thi.com
 ĐỀ SỐ 8
 SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1
 TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ MÔN: GDKT VÀ PL LỚP 11
 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
I. Trắc nghiệm: Hãy chọn đáp án đúng nhất (7,0 điểm)
Câu 1. Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp 
tự nguyện và thất nghiệp
A. không tự nguyện. B. tự nhiên. C. cơ cấu. D. tự giác. 
Câu 2. Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó 
nền kinh tế có mức độ
A. lạm phát vừa phải. B. siêu lạm phát.
C. lạm phát tuyệt đối. D. lạm phát phi mã.
Câu 3. Trong nền kinh tế, việc cơ quan quản lý phát hành thừa tiền trong lưu thông có thể là nguyên nhân 
gây ra hiện tượng
A. thất nghiệp. B. cạnh tranh. C. khủng hoảng. D. lạm phát.
Câu 4. Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các 
vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
A. thất nghiệp cơ cấu. B. thất nghiệp tạm thời.
C. thất nghiệp tự nguyện. D. thất nghiệp chu kỳ.
Câu 5. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng 
cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và
A. khả năng xác định. B. nhu cầu xác định.
C. sản xuất xác định. D. thu nhập xác định.
Câu 6. Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế 
nào đối với nền kinh tế đó?
A. cung tăng liên tục. B. sụp đổ hoàn toàn.
C. hiệu ứng tích cực. D. bất ổn nghiêm trọng.
Câu 7. Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là 
nhằm
A. tăng cường độc chiếm thị trường. B. làm cho môi trường bị suy thoái.
C. tiếp cận bán hàng trực tuyến. D. giành thị trường có lợi để bán hàng.
Câu 8. Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và muốn làm việc nhưng không 
thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
A. thất nghiệp. B. phát triển. C. trưởng thành. D. tự tin.
Câu 9. Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
A. tỷ lệ nghịch. B. tỷ lệ thuận. C. cân bằng. D. độc lập.
Câu 10. Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những 
người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
A. hủy hoại môi trường. B. đổi mới quản lý sản xuất.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-
 Thi.com
C. kích thích đầu cơ tích trữ hàng hóa. D. khai thác cạn kiệt tài nguyên.
Câu 11. Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là
A. sự khác nhau xuất thân. B. điều kiện sản xuất khác nhau. 
C. chính sách của nhà nước. D. chi phí sản xuất bằng nhau.
Câu 12. Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá 
nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
A. Cung bằng cầu. B. Cung giảm xuống.
C. Cung không đổi. D. Cung tăng lên.
Câu 13. Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một 
thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
A. cầu. B. thất nghiệp. C. lạm phát. D. cung.
Câu 14. Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
A. chi phí sản xuất không đổi. B. các yếu tố đầu vào giảm.
C. chi phí sản xuất tăng cao. D. chi phí sản xuất giảm sâu.
Câu 15. Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào 
dưới đây đối với nền kinh tế?
A. Nhiều công ty nhỏ thành lập mới. B. Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.
C. Đầu cơ tích trữ hàng hóa. D. Nhiều người có việc làm mới.
Câu 16. Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất 
nghiệp ở nước ta hiện nay?
A. Tăng thuế đối với doanh nghiệp. B. Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp.
C. Mở rộng xuất khẩu lao động. D. Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa.
Câu 17. Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp 
phải
A. mở rộng sản xuất. B. đầu tư hiệu quả.
C. đóng cửa sản xuất. D. thúc đẩy sản xuất.
Câu 18. Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào 
tình trạng thất nghiệp?
A. Thiếu kỹ năng làm việc B. Do tái cấu trúc hoạt động.
C. Cơ chế tinh giảm lao động. D. Đơn hàng công ty sụt giảm.
Câu 19. Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và 
kiềm chế thất nghiệp?
A. Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư.
B. Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động.
C. Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế.
D. Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.
Câu 20. Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào 
tình trạng thất nghiệp?
A. Không hài lòng với công việc. B. Cơ chế tinh giảm lao động.
C. Thiếu kỹ năng làm việc. D. Do vi phạm hợp đồng lao động.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-
 Thi.com
Câu 21. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, nhiều ngành nghề mới ra đời, các ngành nghề 
cũ thiếu đơn hàng bị mai một dần. Điều này khiến cho một bộ phận người lao động rơi vào tình cảnh thất 
nghiệp. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong trường hợp này là do
A. Do sự vận động của nền kinh tế. B. Do mất cân đối cung cầu lao động.
C. Do vi phạm kỷ luật lao động. D. Do không hài lòng với công việc.
II. Tự luận: (3,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Hãy phân tích quan hệ cung - cầu trong trường hợp dưới đây và cho biết quan hệ 
này tác động như thế nào đến việc ra quyết định của các chủ thể kinh tế?
a. Năm nay lượng cam, bưởi trên thị trường rất nhiều khiến giá bán các sản phẩm này rẻ hơn so với năm 
trước.
b. Ngày nay, các gia đình thường sử dụng bếp ga để nấu ăn, giá ga cũng ngày một tăng cao.
Câu 2 (1,0 điểm): Đọc tình huống và trả lời câu hỏi: 
Tình huống: Các cơ sở sản xuất trong làng nghề Q cạnh tranh nhau trong thu hút lao động có tay nghề cao 
tìm kiếm đối tác để bán sản phẩm nhưng luôn hợp tác với nhau trong việc quảng bá hình ảnh của làng nghề 
ra thị trường trong nước và thế giới.
Hỏi: Em đồng tình hay không đồng tình với hành động của các cơ sở sản xuất trong tình huống này? Vì 
sao?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-
 Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM)
 1. A 2. A 3. D 4. B 5. D 6. D 7. D 8. A 9. A 10. B
 11. B 12. B 13. D 14. C 15. C 16. C 17. C 18. A 19. C 20. B 21. A
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) 
 CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
 1 Hãy phân tích quan hệ cung - cầu trong các trường hợp dưới đây và cho biết quan 2,0
 hệ này sẽ tác động như thế nào đến việc ra quyết định của các chủ thể kinh tế?
 a. Năm nay lượng cung cam, bưởi trên thị trường rất nhiều khiến giá bán các sản phẩm 1,0
 này rẻ hơn so với năm trước 
 - Quan hệ cung - cầu: 
 + Cầu được ví như đơn đặt hàng của cung. Cầu tăng sẽ kích thích cung tăng, sản xuất 0.25
 mở rộng. Ngược lại, sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm phù hợp, đáp ứng nhu cầu thì sẽ 
 thúc đẩy cầu tăng. 
 + Trong trường hợp này, lượng cung cam và bưởi trên thị trường nhiều, trong khi đó 0.25
 cầu không đổi. Đây là tín hiệu cung lớn hơn cầu dẫn đến giá cam và bưởi sẽ thấp.
 - Tác động: 
 + Các nhà sản xuất cần cân nhắc không nên tiếp tục mở rộng sản xuất mặt hàng này, có 0.25
 phương án để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao để cạnh tranh . 
 + Đối với người tiêu dùng, sẽ có xu hướng tăng cường mua cam, bưởi vì giá rẻ và là 
 những loại quả ngon, tốt cho sức khỏe (GV linh hoạt trong khi chấm) 0.25
 b. Ngày nay, các gia đình thường sử dụng bếp ga để nấu ăn, giá ga cũng ngày một tăng 1,0
 cao.
 - Quan hệ cung – cầu:
 + Cầu được ví như đơn đặt hàng của cung. Cầu tăng sẽ kích thích cung tăng, sản xuất 0,25
 mở rộng. Ngược lại, sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm phù hợp, đáp ứng nhu cầu thì sẽ 
 thúc đẩy cầu tăng. 
 + Trong trường hợp này, nhu cầu sử dụng bếp ga để nấu ăn tăng, đây là tín hiệu cầu 0,25
 tăng cao dẫn đến giá bếp ga tăng.
 - Tác động: 
 + Sẽ thúc đẩy các nhà sản xuất quan tâm đến tăng quy mô, chất lượng sản phẩm. Mỏ 0.25
 rộng sản xuất, cung ứng sản phẩm bếp ga.
 + Với người tiêu dùng trong nước, giá bếp ga tăng cao so với trước nên có thể giảm bớt 0.25
 nhu cầu sử dụng bếp ga, chuyển sang sử dụng hàng hóa thay thế khác như: Bếp điện, 
 bếp từ . (GV linh hoạt trong khi chấm)
 Tình huống: Các cơ sở sản xuất trong làng nghề Q cảnh tranh nhau trong thu hút lao 1,0
 2 động có tay nghề cao tìm kiếm đối tác để bán sản phẩm nhưng luôn hợp tác với nhau 
 trong việc quảng bá hình ảnh của làng nghề ra thị trường trong nước và thế giới.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-
 Thi.com
 Hỏi: Em đồng tình hay không đồng tình với hành động của các cơ sở sản xuất trong tình 
 huống này? Vì sao?
 - Đồng tình với việc làm của các cơ sở sản xuất. 0.25
 - Vì: 
 + Đây là việc làm cần thiết trong kinh doanh các cơ sở sản xuất vẫn cạnh tranh với 0,5
 nhau trên nhiều phương diện thu hút lao động giỏi, tìm đối tác bán sản phẩm, đối tác 
 cung ứng nguồn nguyên liệu .. 
 + Việc liên kết với nhau để quảng bá thương hiệu làng nghề là cùng giúp nhau cạnh 0.25
 tranh với các đối thủ ở bên ngoài làng nghề để cùng tồn tại và phát triển. 
 (GV linh hoạt trong khi chấm)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-
 Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I 
 TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN MÔN GDKTPL 12
 Thời gian làm bài : 50 Phút
I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí 
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó 
khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách trợ giúp xã hội. B. Chính sách trợ giúp việc làm.
C. Chính sách hỗ trợ bảo hiểm. D. Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Câu 2. Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất 
lượng cho người tiêu dùng là thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?
A. Pháp lý. B. Nhân văn. C. Đạo đức. D. Kinh tế.
Câu 3. Thông qua việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình góp phần theo dõi và điều chỉnh những 
hành vi nào dưới đây để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình?
A. Thói quen chi tiêu không tích cực. B. Thói quen chi tiêu hoang phí.
C. Thói quen chi tiêu tiết kiệm. D. Thói quen chi tiêu tích cực.
Câu 4. Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt 
động kinh doanh?
A. Thực hiện chính sách, giảm nghèo. B. Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
C. Thực hiện chính sách an sinh xã hội. D. Nâng cao đời sống vật chất nhân dân.
Câu 5. Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là 
đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?
A. Xác định ý tưởng kinh doanh. B. Xác định chiến lược kinh doanh.
C. Xác định mục tiêu kinh doanh. D. Xác định điều kiện thực hiện.
Câu 6. Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ 
xã hội cơ bản là dịch vụ
A. hỗ trợ việc làm. B. thu đổi ngoại tệ.
C. giáo dục tối thiểu. D. hỗ trợ pháp lý.
Câu 7. Khẳng định nào dưới đây là đúng về hình thức hội nhập kinh tế quốc tế trong khu vực?
A. Là hợp tác kí kết giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.
B. Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực.
C. Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu.
D. Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức xã hội.
Câu 8. Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện 
nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về môi trường là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình 
thức nào dưới đây?
A. Trách nhiệm kinh doanh. B. Trách nhiệm pháp lý.
C. Trách nhiệm kinh tế. D. Trách nhiệm từ thiện.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-
 Thi.com
Câu 9. Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế?
A. Mức sống bình dân. B. Tiến bộ xã hội.
C. Cơ cấu dòng tiền. D. Tăng trưởng dân số.
Câu 10. Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ 
bản?
A. Chính sách xuất khẩu nông sản. B. Chính sách về bảo hiểm.
C. Chính sách hỗ trợ thu nhập. D. Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.
Câu 11. Ông M được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu theo quy định, sau khi hoàn thiện 
các thủ tục, ông M được nhận chế độ hưu trí hàng tháng. Ông M đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới 
đây?
A. Bảo hiểm thất nghiệp. B. Bảo hiểm y tế.
C. Bảo hiểm xã hội. D. Bảo hiểm thương mại.
Câu 12. Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định được
A. chiến lược kinh doanh. B. ý tưởng kinh doanh.
C. các rủi ro gặp phải. D. mục tiêu kinh doanh.
Câu 13. Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp các cá nhân và tổ chức 
tham gia bảo hiểm
A. chiếm đoạt tài sản của nhau. B. ngày càng lệ thuộc vào nhau.
C. ổn định được nguồn tài chính. D. thu được nhiều lợi nhuận.
Câu 14. Khi phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh, các chủ thể cần chú ý phân tích điều 
kiện nào dưới đây?
A. Phân tích chiến lược. B. Phân tích ý tưởng.
C. Phân tích sản phẩm. D. Phân tích mục tiêu.
Câu 15. Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác 
tham gia ký kết
A. phát động chiến tranh. B. hiệp định thương mại tự do.
C. tuần tra chung trên biển. D. xác định mốc biên giới.
Câu 16. Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do
A. đoàn thể thực hiện. B. Công đoàn thực hiện
C. người dân thực hiện. D. Nhà nước thực hiện.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 17,18
Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 
5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 
0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm 
trung bình cao của thế giới. Thu nhập bình quân trên đầu người ( GDP/người) tăng trưởng ấn tượng qua 
nhiều năm. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai 
châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông 
nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế 
với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc 
(VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-
 Thi.com
2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành 
Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020).
Câu 17. Quá trình Việt Nam ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 
2015), tham gia vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015 là hiện thực hóa những hình 
thức hội nhập kinh tế nào dưới đây?
A. Hội nhập song phương và toàn cầu. B. Hội nhập khu vực và toàn cầu.
C. Hội nhập song phương và khu vực. D. Hội nhập toàn cầu và toàn diện.
Câu 18. Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam, chỉ số nào dưới đây không phải là căn cứ để 
xem xét và tổng hợp?
A. GDP. B. HDI. C. FDI. D. GDP/người.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 19, 20
Để vận hành hoạt động của chuỗi quán cà phê, anh H xác định mỗi địa điểm kinh doanh ngoài chủ quán 
có 8 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quản lí 24/7; Tiếp tân: thu tiền và in hoá 
đơn; Đầu bếp: pha chế nước uống và chế biến món ăn. Quán hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ nên đội ngũ 
được chia thành hai ca, mỗi ca 4 người. Khi quán đông khách có thể huy động thời gian rảnh của các 
thành viên trong gia đình để phục vụ. Từ doanh thu quán cà phê, anh H còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh 
có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong 
xã.
Câu 19. Anh H đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?
A. Xác định mục tiêu kinh doanh. B. Đánh giá các yếu tố rủi ro gặp phải.
C. Phân tích các điều kiện kinh doanh. D. Xác định chiến lược kinh doanh.
Câu 20. Việc hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học 
và tham gia các hoạt động cộng đồng trong xã là thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh 
nghiệp?
A. Trách nhiệm địa phương. B. Trách nhiệm nhân văn.
C. Trách nhiệm pháp lý. D. Trách nhiệm kinh tế.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 21,22,23,24
Vợ chồng anh D và chị H có hai con nhỏ, cháu lớn học lớp 7, cháu bé mới 5 tuổi. Anh D làm công nhân 
cho nhà máy Z được 10 năm với mức lương ổn định từ 10 - 12 triệu đồng/tháng. Chị H làm nhân viên văn 
phòng cho một công ty gần nhà đã được 8 năm mới mức lương từ 7 - 8 triệu đồng/tháng. Vì chưa có nhà 
ở, nên sau khi bàn bạc, anh chị quyết định sẽ dành 40% thu nhập để gửi tiết kiệm cho việc mua nhà, bên 
cạnh đó chị H dự định sẽ chi tiêu các khoản thiết yếu trong khoảng 40% số thu nhập của gia đình, còn 
dành 10% để dự phòng vào các việc đột xuất, tiền lãi từ việc gửi tiết kiệm này sẽ bổ sung vào nguồn chi 
tiêu thường xuyên của gia đình. Vì cả hai vợ chồng đã được công ty thực hiện đầy đủ các chế độ bảo 
hiểm theo quy định nên anh chị đã dành phần tiền còn lại để mua gói bảo hiểm cho 2 con đề phòng lúc 
ốm đau và rủi ro.
Câu 21. Việc dành 40% thu nhập để tiết kiệm mua nhà của anh D và chị H là thể hiện nội dung nào dưới 
đây của việc quản lý thu chi trong gia đình?
A. Thống nhất các khoản thu chi. B. Xác định mục tiêu tài chính.
C. Phân chia các khoản thu chi. D. Xác định các nguồn thu nhập.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_sach_kntt_mon_gdktpl_lop_11_chuong_trinh_giua_h.docx