Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án)
Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) - De- Thi.com A. Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh. B. Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động. C. Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng. D. Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ. Câu 26: Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là A. vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh. B. đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên. C. tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng. D. không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng. Câu 27: Đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp đối với xã hội được biểu hiện thông qua thực hiện việc làm nào dưới đây? A. Tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện. B. Đổi mới quản lý sản xuất để tăng hiệu quả. C. Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh với đối thủ. D. Giữ chữ tín, chất lượng sản phẩm với khách hàng Câu 28: Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng không đóng vai trò nào dưới đây? A. Xây dựng chiến lược sản phẩm. B. Xác định chiến lược kinh doanh. C. Triệt tiêu quyền lợi khách hàng. D. Tạo được ấn tượng với khác hàng. II. TỰ LUẬN Câu 1 (2 điểm): Nhận thấy nhu cầu thực phẩm sạch ngày càng tăng. Anh T có dự định sẽ đầu tư kinh phí mở cửa hàng kinh doanh mặt hàng thực phẩm sạch, trước khi ra quyết định kinh doanh, anh đã phân tích nhu cầu của thị trường, tìm kiếm các mối quan hệ có thể hỗ trợ anh khi cần thiết cũng như đánh giá những khó khăn, sự cạnh tranh với người kinh doanh khác trên thị trường. a. Trong trường hợp này anh T đã xây dựng ý tưởng kinh doanh hay cơ hội kinh doanh. Em hãy chỉ rõ ý tưởng kinh doanh hoặc cơ hội kinh doanh mà anh T đã xác định trong trường hợp trên. Việc xác định và đánh giá các yếu tố trước khi kinh doanh có ý nghĩa như thế nào? b. Theo em trong trường hợp này anh T đã thể hiện tốt năng lực gì trong kinh doanh? Câu 2 (1 điểm): Năm 2022, sau khi nhận được thư tố cáo của người dân, cơ quan điều tra đã ra kết luận về việc Công ty bảo hiểm Manulife và Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) "bắt tay nhau" trong việc lừa khách hàng gửi tiết kiệm, "hô biến" tiền gửi tiết kiệm của khách thành hợp đồng bảo hiểm nhân thọ gây thiệt tại to lớn về tài sản đối với khách hàng và gây bức xúc trong dư luận xã hội. Từ những hiểu biết của mình về vấn đề đạo đức kinh doanh, em có đánh giá như thế nào về việc làm của các chủ thể kinh doanh trong trường hợp trên. Theo em việc làm đó sẽ gây hậu quả như thế nào đối với các chủ thể kinh tế đó? De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) - De- Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 A B A C A A A C B D 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 B B B A B D C C D C 21 22 23 24 25 26 27 28 A C B A B B A C II. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm - Anh T đã xây dựng được ý tưởng kinh doanh - Ý tưởng kinh doanh của anh T là: Kinh doanh thực phẩm sạch. - Việc xác định và đánh giá các yếu tố trước khi kinh doanh điều này giúp anh có thể tạo ra Câu các sản phẩm, dịch vụ đem lại giá trị cho người mua, đạt được mục tiêu lợi nhuận, tránh 2 1 được sự thất bại trong kinh doanh. điểm - Anh T có năng lực phân tích và đánh giá cơ hội kinh doanh: Trước khi tiến hành kinh doanh, anh T đã nghiên cứu, phân tích các yếu tố các ảnh hưởng tới chiến lược kinh doanh của mình, việc làm này giúp anh có thể tránh được những rủi ro khi tiến hành kinh doanh - Hành vi hô biến" tiền gửi tiết kiệm của khách thành hợp đồng bảo hiểm nhân thọ của 2 chủ kinh tế trên là hành vi vi phạm pháp luật và vi phạm đạo đức kinh doanh + Việc làm của hai chủ thể kinh doanh là Công ty bảo hiểm Manulife và Ngân hàng TMCP Câu Sài Gòn (SCB) đã vi phạm các chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh 1 2 + Đây là hành vi lừa dối khách hàng, không trung thực vi phạm các nguyên tắc và chuẩn điểm mực trong kinh doanh, xâm phạm tới lợi ích chính đáng của khách hàng - Hậu quả của hành vi này đối với các chủ thể kinh tế + Đây là hành vi vi phạm pháp luật nên các chủ thể kinh tế này có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật + Hành vi này làm cho uy tín của doanh nghiệp bị giảm sút, sự việc này làm cho khách hàng mất niềm tin ở doanh nghiệp, lớn hơn có thể làm cho doang nghiệp bị phá sản. De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) - De- Thi.com ĐỀ SỐ 8 SỞ GD & ĐT HẢI DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - LỚP 11 TRƯỜNG THPT KẺ SẶT MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT Thời gian làm bài: 45 phút, không tính thời gian phát đề I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: (Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 24, mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án) Câu 1: Nơi người lao động và các nhà tuyển dụng lao động gặp gỡ để trao đổi về công việc và tiền lương nhằm thực hiện giao kết hợp động giữa người bán sức lao động (người lao động làm thuê) và người mua mua sức lao động (người sử dụng sức lao động) là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Lao động làm thuê. B. Người sử dụng lao động. C. Thị trường lao động. D. Người lao động. Câu 2: Loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh được gọi là gì? A. Ý tưởng kinh doanh. B. Hoạt động kinh doanh. C. Cơ hội kinh doanh. D. Năng lực kinh doanh. Câu 3: Trong hoạt động kinh doanh, sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được kế hoạch đặt ra của doanh nghiệp được gọi là A. cơ hội kinh doanh B. ý tưởng kinh doanh. C. điều kiện kinnh doanh. D. mục tiêu kinh doanh. Câu 4: Việc các chủ thể sản xuất kinh doanh có kiến thức về mặt hàng hoặc lĩnh vực mà mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây của người kinh doanh? A. Năng lực chuyên môn. B. Năng lực lãnh đạo. C. Năng lực quản lí. D. Năng lực giao tiếp Câu 5: Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem lại lợi ích đồng thời cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây? A. Trung thực B. Trách nhiệm C. Có nguyên tắc D. Gắn kết các lợi ích Câu 6: Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể kinh tế phải A. trung thực B. có nhiều tiền. C. bán cổ phiếu. D. có địa vị. Câu 7: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp? A. Nền kinh tế bị khủng hoảng, suy thoái. B. Người lao đông thiếu kỹ năng làm việc. C. Công ty thu hẹp quy mô sản xuất. D. Thiên tai khiến nhà máy đóng cửa. Câu 8: Với người lao động, thất nghiệp gây ra hậu quả nào dưới đây? A. Sản xuất kinh doanh thu hẹp. B. Nền kinh tế bị suy thoái C. Đời sống gặp nhiều khó khăn. D. Mất trật tự, an toàn xh. Câu 9: Hàng hóa được đem ra trao đổi và mua bán ở thị trường việc làm là A. thực phẩm. B. lao động. C. việc làm. D. sức lao động. Câu 10: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây? De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) - De- Thi.com A. Bằng văn bản. B. Bằng tiền đặt cọc. C. Bằng tài sản cá nhân. D. Bằng quyền lực. Câu 11: Việc các cơ sở sản xuất, kinh doanh tuyển dụng được lao động và những người lao động tìm được việc làm phù hợp thông qua các phiên giao dịch việc làm là biểu hiện mối quan hệ nào dưới đây? A. Mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm. B. Mối quan hệ giữa những người sử dụng lao động với nhau. C. Mối quan hệ giữa lao động và thị trường lao động. D. Mối quan hệ giữa việc làm và thị trường việc làm. Câu 12: Người kinh doanh luôn có chiến lược kinh doanh phù hợp, luôn biết khích lệ để người lao động có thể phát huy được tính sáng tạo trong kinh doanh. Điều đó thể hiện năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh? A. Năng lực chuyên môn. B. Năng lực lãnh đạo. C. Năng lực phân tích. D. Năng lực học tập. Câu 13: Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh? A. Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh. B. Đối xử công bằng, bình đẳng giữa các nhân viên. C. Sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng. D. Phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ. Câu 14: Người kinh doanh vi phạm đạo đức kinh doanh khi thực hiện hành vi nào dưới đây? A. Khuyến mãi giảm giá sản phẩm. B. Đẩy mạnh thương mại điện tử. C. Sử dụng nguyên liệu rẻ, kém chất lượng. D. Chủ động liên doanh, liên kết. Câu 15: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi ích tối đa là nội dung của khái niệm A. cạnh tranh. B. lợi tức. C. tranh giành. D. đấu tranh. Câu 16: Một trong những biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh là các chủ thể kinh kế để giành ưu thế trong sản suất, kinh doanh đã thực hiện các hành vi A. cải tiến công nghệ. B. bảo vệ môi trường.C. vi phạm pháp luật. D. đổi mới mẫu mã. Câu 17: Lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là A. cung. B. lạm phát. C. cầu. D. thất nghiệp. Câu 18: Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa A. giảm xuống. B. giữ nguyên. C. không đổi. D. tăng lên. Câu 19: Chi phí sản xuất tăng cao là một trong những A. nguyên nhân dẫn đến lạm phát. B. vai trò của nhà nước. C. hậu quả của lạm phát. D. loại hình lạm phát phổ biến. Câu 20: Giá cả hàng hoá tăng ở mức hai con số trở lên, gây bất ổn trong nền kinh tế là loại hình lạm phát nào dưới đây ? A. lạm phát vừa phải. B. lạm phát phi mã. C. siêu lạm phát. D. lạm phát tượng trưng. Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 21,22 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) - De- Thi.com Gia đình anh M bán bún phở từ rất lâu ở Hà Nội. Gần đây quán ăn nhà anh ít khách hơn do nhiều người tiêu dùng có xu hướng chuyển sang các món ăn nhanh và có thêm 2 quán phở mới mở gần đó. Để thu hút thực khách, gia đình anh M đã đầu tư nâng cao chất lượng bát phở, quảng bá sản phẩm trên các nền tảng mạng xã hội và có hình thức khuyến mãi giảm giá, tặng quà cho khách đi theo đoàn và vào ngày cuối tuần. Nhờ vậy, lượng khách tăng lên đáng kể, lợi nhuận nhờ vậy cũng tăng lên. Câu 21: Việc làm nào dưới đây của gia đình anh M thể hiện vai trò của cạnh tranh lành mạnh? A. Cắt giảm lượng thịt trong phở. B. Tăng giá bán phở lên. C. Nâng cao chất lượng bát phở. D. Nói xấu các quán phở khác. Câu 22: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quan hệ cung cầu trong thông tin trên? A. Giá cả giảm dẫn đến cầu tăng. B. Cầu tăng dẫn đến cung tăng. C. Giá cả tăng dẫn đến cầu giảm. D. Cầu tăng dẫn đến cung giảm. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 23,24 Trong năm 2022, CPI tháng 1 tăng cao với 5,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng 6 mức tăng chỉ còn 3%, đến tháng 12 tăng 3,58%, bình quân cả năm 2022 lạm phát ở mức 4,15%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng như xăng dầu, gas giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát. Vì vậy, năm 2022 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát. Câu 23: Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào? A. Siêu lạm phát. B. Lạm phát vừa phải. C. Lạm phát phi mã. D. Lạm phát thần tốc. Câu 24: Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2022 là gì? A. Nhu cầu tiêu dùng của người dân giảm. B. Nhà nước đưa ra nhiều giải pháp kịp thời. C. Sự hỗ trợ đắc lực từ nước ngoài.D. Nhà sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm hơn. II. Câu trắc nghiệm đúng sai: Thí sinh trả lời câu 1. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở câu 1 thí sinh chọn đúng, hoặc sai. Đọc thông tin sau Câu 1: Trên địa bàn tỉnh X có khoảng 40 cơ sở sản xuất bánh đậu xanh, cho sản lượng khoảng 13000 tấn mỗi năm. Tuy nhiên, nhu cầu tiêu thụ mặt hàng này ở tỉnh X chỉ khoảng 6000 tấn một năm còn lại sẽ được đưa đi các tỉnh khác tiêu thụ hoặc xuất khẩu. Sản lượng bánh đậu xanh tỉnh X làm ra cũng khác nhau ở từng thời điểm trong năm. Vào dịp Tết Nguyên Đán, nhu cầu về mặt hàng này tăng nên sản lượng bánh đậu xanh làm ra cũng tăng, còn dịp đầu năm sản lượng mặt hàng này giảm. a) Mặt hàng bánh đâu xanh trên địa bàn tỉnh X có lượng cung lớn hơn cầu. b) Yếu tố ảnh hưởng đến lượng cung mặt hàng bánh đậu xanh trong dịp Tết Nguyên Đán là nhu cầu của người tiêu dùng với mặt hàng này. c) Để hàng hoá không bị tồn kho, các nhà sản xuất bánh đậu xanh ở tỉnh X đã đưa hàng ra tỉnh khác tiêu thụ hoặc xuất khẩu. De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) - De- Thi.com d) Các nhà sản xuất bánh đậu xanh không cần cạnh tranh với nhau vì bánh đậu xanh là mặt hàng truyền thống của tỉnh X nên rất dễ tiêu thụ. III. Tự luận (3,0 điểm) Câu 1. (2 điểm): đọc thông tin và trả lời câu hỏi Hai cơ sở chế biến thực phẩm của ông T và ông Q cùng lén lút xả chất thải chưa qua xử lí ra môi trường. Vô tình phát hiện sự việc, lại không quên việc mình bị người tiêu dùng quay lưng do bán một số thực phẩm chưa được cấp phép là do ông T tiết lộ với báo chí nên anh H làm đơn tố cáo gửi cơ quan chức năng khiến cả hai ông đều bị xử phạt. Biết anh H là người đã tố cáo mình, ông Q thuê anh G là lao động tự do đánh anh H gẫy tay. Để trả thù cho anh trai, em trai anh H là anh P làm ở một tòa soạn báo đã viết bài bịa đặt cơ sở của ông Q thường xuyên nhập nguyên liệu không rõ nguồn gốc về chế biến thực phẩm khiến lượng khách hàng của ông Q giảm sút. Khi các đối thủ đang gặp rắc rối trong kinh doanh, chị M không ngừng đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lượng các thực phẩm chế biến sẵn của mình nên được thị trường ưa chuộng và doanh thu không ngừng tăng. Chị V lại lựa chọn bán những mặt hàng giá rẻ, chất lượng kém để thu hút khách hàng và thu lợi nhuận. Câu hỏi: Những ai trong tình huống trên đã vi phạm đạo đức trong kinh doanh, Tại sao? Câu 2. (1 điểm): Là chủ nhân tương lai của đất nước, em cần làm gì để sau này có thể có được việc làm mình mong muốn? De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) - De- Thi.com ĐÁP ÁN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 C A A A B A B C C A A B 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 B C A C C D A B C A B B II. Câu trắc nghiệm đúng sai - Trả lời đúng 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm - Trả lời đúng 02 ý được 0,25 điểm - Trả lời đúng 03 ý được 0,50 điểm - Trả lời đúng 4 ý trong 1 câu được 1 điểm Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) 1 a Đ b Đ c Đ d S III. Tự luận (3,0 điểm) Câu Nội dung Điểm - Trong tình huống, những người sau đây đã vi phạm đạo đức trong kinh doanh + Ông T 0.25 + Ông Q 0.25 + Anh H. 0.25 + Chị V 0.25 Câu 1 - Giải thích: (2 + Ông T: Lén lút xả chất thải chưa qua xử lí ra môi trường, làm ảnh hưởng xấu đến 0.25 điểm) môi trường tự nhiên. Ông T đã không có trách nhiệm bảo vệ môi trường và không tôn trọng pháp luật. . + Ông Q: 0.25 - Lén lút xả chất thải chưa qua xử lí ra môi trường làm ảnh hưởng xấu đến môi trường tự nhiên. Ông T đã không có trách nhiệm bảo vệ môi trường và không tôn trọng pháp luật. - Thuê người đánh anh H: Không tôn trọng pháp luật. + Anh H: Bán một số thực phẩm chưa được cấp phép. Anh H không tôn trọng pháp 0.25 luật và lợi ích của người tiêu dùng. + Chị V: Bán những mặt hàng giá rẻ, chất lượng kém để thu hút khách hàng và thu lợi 0.25 nhuận. Chị V đã không quan tâm đến sức khỏe, lợi ích của người tiêu dùng. - Lựa chọn nghề nghiệp đúng đắn phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân và nhu 0.25 cầu của xã hội. De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) - De- Thi.com - Tích cực học tập, rèn luyện tốt để có thể thi đỗ vào các trường đại học hàng đầu theo 0.25 Câu 2 nghề nghiệp mà mình mong muốn. (1 - Tìm hiểu các thông tin của thị trường lao động và thị trường việc làm để biết về lực 0.25 điểm) lượng lao động trong các ngành nghề và nhu cầu tuyển dụng, xu hướng tuyển dụng của các doanh nghiệp... - Trau dồi, rèn luyện các kĩ năng cần thiết để sau này có thể đáp ứng được yêu cầu của 0.25 các nhà tuyển dụng De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) - De- Thi.com ĐỀ SỐ 9 TRƯỜNG THPT LÊ LỢI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: GDKT&PL 11 I. Trắc nghiệm khách quan (7,0 điểm) Lựa chọn đáp án đúng cho các câu hỏi dưới đây: Câu 1: "Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa" - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Cạnh tranh. B. Đấu tranh. C. Đối đầu. D. Đối kháng. Câu 2: Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà A. người tiêu dùng sån sàng mua khi các đơn vị phân phối có chương trình khuyến mại. B. nhà phân phối đang thực hiện hoạt động đẩu cơ để tọo sự khan hiếm trên thị trương. C. nhà cung cấp săn sàng đáp ứng cho nhu cẩu của thị trường với mức giá được xác định. D. người tiêu dùng sån sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác dịnh. Câu 3: Quan hệ cung - cẩu có ánh hưởng trực tiếp đến giá cả. Cụ thể: khi cung bảng cẩu, sẽ dẫn đến A. giá cả hàng hóa, dịch vụ giảm. B. giá cả hàng hóa, dịch vụ tǎng. C. giá cả hàng hóa, dịch vụ ổn định. D. giá cà lúc tǎng, lúc giảm, không ổn định. Câu 4: Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể sản xuất luôn phải cạnh tranh, giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm A. mua được hàng hóa có chất lượng tốt hơn. B. mua được hàng hóa với giá thành rẻ hơn. C. thu được lợi nhuận cao nhất cho mình. D. đạt được lợi ích cao nhất từ việc trao đổi. Câu 5: Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau: Trương hợp. Khi nền kinh tế tăng trưởng tốt, thu nhập bình quân của người dân tăng lên. Điều này làm cho cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ thông thường của họ cũng tăng lên. Tuy nhiên, khi các hoạt động kinh tế gặp khó khăn do tác động của thiên tai và sự bất ổn của thị trường thế giới, nền kinh tế rơi vào suy thoái. Hệ quả là nhiều người mất việc làm, mức thu nhập trung bình giảm xuống. Trong bối cảnh đó, người tiêu dùng phải cân nhắc hơn trước khi mua các hàng hoá, dịch vụ. A. Thu nhập của người tiêu dùng. B. Tâm lia, thị hiếu của người tiêu dùng. C. Giá cả của hàng hóa, dịch vụ thay thế. D. Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường. Câu 6: Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hăng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng A. lạm phát vừa phải. B. lạm phát phi mã. C. siêu lạm phát D. lạm phát nghiêm trọng. Câu 7: Thất nghiệp là tình trạng người lao động A. có nhiều cơ hội việc làm nhưng không muốn làm việc. B. mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm. C. muốn tìm công việc phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ. D. muốn tìm công việc yêu thích và và gần với địa bàn cư trú. Câu 8: Để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy, nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây? De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách KNTT môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) - De- Thi.com A. Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế. B. Cắt giảm chi tiêu ngân sách. C. Giảm mức cung tiền. D. Tăng thuế. Câu 9. Nội dung nao dưới đây không phản ảnh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp? A. Người lao động thiếu kĩ năng làm việc B. Người lao động bj sa thải do vị phạm kĩ luật C. Sự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có D. Sự mất cân bằng cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động Câu 10: Thị trường lao đường được cầu trên thị trường lao động A. Cung, cầu và năng suất lao động B. Cung, cầu và giá cả sức lao động C. Cung, cầu và chất lượng lao động D. Cung, cầu và trình độ chuyên môn Câu 11: Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay chú trọng vào A. Lao động giản đơn B. Lao động chất lượng cao C. Lao động phổ thông D. Lao động chưa qua đào tạo Câu 12: Thị trường lao động vào thị trường việc làm có mỗi liên hệ như thế nào? A. Tác động qua lai chặt chẽ với nhau B. Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì C. Tác động một chiều từ phía thị trường lao động D. Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm Câu 13: Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: Nhận xét nào đúng về tình thình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021? Thông tin. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nma đạt 50,6 triệu người. Trong đó lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49, 1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu veiejc làm cảu lao động trong độ tuổi là 3,10%. A. Nguồn lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm B. Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng C. Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm D. Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cần bằng và ổn định Câu 14. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống ( ) trong khái niệm sau đây: ‘‘ là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh’’. A. Ý tưởng kinh doanh B. Lợi thế nội tại C. Cơ hội kinh doanh D. Cơ hội bên ngoài Câu 15: Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt? A. Hấp dẫn B. Ổn định C. Đúng thời điểm D. Lỗi thời Câu 16: Nội dung nào sau đây không phản ảnh đúng những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh? A. Chính sách vĩ mô của nhà nước B. Nhu cầu sản phẩm trên thị trường C. Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm D. Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_sach_kntt_mon_gdktpl_lop_11_chuong_trinh_cuoi_h.docx

