Bộ đề ôn thi sách Kết Nối Tri Thức môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi sách Kết Nối Tri Thức môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi sách Kết Nối Tri Thức môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án)
Bộ đề ôn thi sách Kết Nối Tri Thức môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐÁP ÁN PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 1. A 2. D 3. B 4. B 5. B 6. B 7. D 8. B 9. C 10. D 11. B 12. C 13. A 14. C 15. C 16. B 17. D 18. A 19. B 20. A 21. C 22. D 23. D 24. D 25. D 26. B 27. B 28. A PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Câu 1 Câu 2 Câu 3 S – Đ – Đ - S S – Đ – S – Đ S -S – S – Đ De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Kết Nối Tri Thức môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 7 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ MÔN GIÁO DỤC KT VÀ PL - LỚP 12 TRƯỜNG THPT GIO LINH Thời gian làm bài: 45 Phút PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Câu 1: Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế? A. Cơ cấu thu nhập. B. Cơ cấu ngành kinh tế. C. Cơ cấu vùng kinh tế. D. Cơ cấu lãnh thổ. Câu 2: Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là cấp độ hội nhập nào dưới đây? A. Hội nhập khu vực. B. Hội nhập liên minh. C. Hội nhập toàn cầu. D. Hội nhập song phương. Câu 3: Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế ở nội dung nào dưới đây? A. Tổng thu nhập quốc dân. B. Tổng sản phẩm quốc nội. C. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người. D. Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người. Câu 4: Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là A. tổng thu nhập quốc nội trên đầu người. B. tổng thu nhập quốc dân ( GNI). C. tổng thu nhập quốc dân trên đầu người. D. tổng thu nhập quốc nội ( GDP). Câu 5: Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế? A. Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại. B. Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao. C. Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chệnh lệch vùng miền. D. Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế. Câu 6: Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây? A. Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau. B. Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững. C. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững. D. Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững. Câu 7: Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế? A. Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội. B. Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế C. Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế D. Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao. Câu 8: Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây? A. Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống. B. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế. C. Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập. D. Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường. De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Kết Nối Tri Thức môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 9: Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội A. thiết lập quan hệ kinh tế, văn hóa với mọi tổ chức. B. cải thiện môi trường, thu hút đầu tư nước ngoài. C. khắc phục nguy cơ tụt hậu. D. tăng cường ngoại giao. Câu 10: Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “ lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ” điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế? A. Công bằng. B. Cùng có lợi. C. Thỏa thuận. D. Bình đẳng. Câu 11: Quá trình di chuyển vốn từ quốc gia này đến quốc gia khác nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham gia là hoạt động kinh tế đối ngoại nào dưới đây? A. Dịch vụ thu ngoại tệ. B. Thương mại quốc tế C. Phát triển kinh tế. D. Đầu tư quốc tế Câu 12: Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, các quốc gia không bắt buộc phải thủ nguyên tắc nào dưới đây? A. Bình đẳng cùng có lợi. B. Tôn trọng độc lập chủ quyền. C. Tôn trọng vị thế của nhau. D. Phải sử dụng ngôn ngữ của nhau. Câu 13: Với loại hình bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ nhận được quyền lợi bảo hiểm dựa trên cơ sở nào dưới đây? A. Vị thế xã hội lúc tham gia B. Địa vị xã hội khi tham gia C. Mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. D. Nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội. Câu 14: Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia, bao gồm các hoạt động nào dưới đây? A. Thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa B. Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ. C. Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài. D. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị. Câu 15: Đối với người tham gia bảo hiểm, một trong những vai trò của bảo hiểm đó là giúp mỗi cá nhân tham gia bảo hiểm nếu không may gặp rủi ro có thể A. chuyển giao rủi ro cho cơ quan bảo hiểm. B. được mọi người giúp đỡ, hỗ trợ thiệt hại. C. xác định được phần thiệt hại của bản thân. D. yêu cầu được bồi thường cho bản thân. Câu 16: Hệ số Gini là chỉ tiêu phản ánh tình trạng nào dưới đây? A. Bất bình đẳng trong giáo dục. B. Bất bình đẳng trong công việc. C. Bất bình đẳng trong phân phối thu nhập. D. Bất bình đẳng trong đối xử giàu, nghèo. Câu 17: Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực(RCEP) được kí kết vào ngày 15 tháng 11 năm 2020, là Hiệp định thương mại tự do giữa 10 nước ASEAN và các đối tác Australia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và A. New Zealan. B. Thổ Nhỉ Kỳ. C. Hà Lan. D. Hoa Kỳ. Câu 18: Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm? A. Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh. B. Tham gia bảo hiểm xã hội sẽ giúp mỗi cá nhân tham gia được an tâm tài chính khi về già. C. Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh. D. Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức nhằm mục tiêu xã hội. Câu 19: Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm xã hội trường hợp nào dưới De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Kết Nối Tri Thức môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com đây người tham gia bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm? A. Thai sản hoặc bệnh nghề nghiệp. B. Ốm đau hoặc tai nạn lao động. C. Do hết tuổi lao động theo quy định. D. Do bị sa thải vì vi phạm kỷ luật. Câu 20: Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào? A. Thương mại quốc tế. B. Đầu tư quốc tế. C. Dịch vụ thu ngoại tệ. D. Thương mại nội địa Câu 21: Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế? A. Mức sống bình quân. B. Tăng trưởng dân số. C. Cơ cấu dòng tiền. D. Tiến bộ xã hội. * Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22,23,24. Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia nữa. Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hàng ngày. Công việc vất vả, thức khuya dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham gia BHXH tự nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi quý hơn 600 ngàn đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ gia đình. Nói về lợi ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay: Tôi cũng vừa mới mổ u được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại hình bảo hiểm này. Chứ hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các loại hình bảo hiểm của nhà nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn định. Câu 22: Ngoài loại hình bảo hiểm xã hội, chị D còn tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây? A. Bảo hiểm thương mại. B. Bảo hiểm y tế. C. Bảo hiểm thất nghiệp. D. Bảo hiểm dân sự. Câu 23: Các loại hình bảo hiểm mà chị D tham gia có đặc điểm chung nào dưới đây? A. Được hưởng ngay sau khi đóng phí. B. Do Nhà nước tổ chức C. Do cá nhân triển khai. D. Bắt buộc đối với mọi công dân. Câu 24: Thông tin trên cho biết chị D đã và đang tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội nào dưới đây? A. Bắt buộc và tài trợ. B. Thất nghiệp và tự nguyện. C. Tự nguyện và tài trợ. D. Tự nguyện và bắt buộc. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau: Nhờ sự hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chỉ sau Singapore và Indonesia. Khu vực FDI góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm cho người lao động. Theo Tổng cục Thống kê (2019), kết quả Điều tra Lao động - Việc làm quý 1/2019, khu vực doanh nghiệp FDI đã và đang tạo công ăn việc làm cho 3,8 triệu người lao động, chiếm trên 7% trong tổng lực lượng lao động (trên 54 triệu lao động), chiếm trên 15% trong tổng lao động làm công ăn lương (25,3 triệu người) ở Việt Nam. Bên cạnh tạo việc làm trực tiếp, khu vực FDI cũng gián tiếp tạo việc làm cho rất nhiều lao động trong các ngành công nghiệp phụ trợ hay các doanh nghiệp khác nằm trong chuỗi cung ứng hàng hoá cho các doanh nghiệp FDI. De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Kết Nối Tri Thức môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com a) Thu hút vốn đầu tư nước ngoài là kết quả của việc thực hiện các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế. b) Hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài là kết quả của hình thức hợp tác song phương. c) Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. d) Nhờ sự hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm. Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau: Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần , hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.” a) Công dân cứ đóng đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội là sẽ được nhận chế độ hưu trí. b) Ông N đã cao tuổi nên nếu rút bảo hiểm xã hội một lần sẽ lợi hơn khi đóng tiếp để hưởng hưu trí. c) Ông N chỉ được hưởng chế độ hưu trí và thẻ bảo hiểm y tế để khám bệnh. d) Tham gia bảo hiểm đã giúp ông N được bảo vệ sức khỏe và yên tâm về tài chính khi về già. Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau: Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ. a) Kết quả tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm tạo tiền đề vật chất thúc đẩy các chỉ tiêu về phát triển kinh tế. b) Thu nhập theo đầu người từ 3.500 USD giảm xuống còn 2052 USD phản ánh sự phát triển kinh tế theo chiều hướng đi xuống. c) Tuổi thọ trung bình của người dân Việt Nam không ngừng tăng là kết quả của việc thực hiện tăng trưởng kinh tế cao. d) Với 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế là thể hiện các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội khi nước ta phát triển kinh tế. Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau: Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Kết Nối Tri Thức môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Để thực hiện và giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội, nhất định chúng ta phải xây dựng môi trường xã hội chủ nghĩa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với một hệ giá trị thật sự tiến bộ. a) Chỉ số phát triển con người (HDI) tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước. b) Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tốc độc tăng trưởng kinh tế của một quốc gia. c) Việt Nam đã giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế. d) Thực hiện nền kinh tế xanh, nền kinh tế tuần hoàn, nền kinh tế hướng tới con người là mục tiêu của tăng trưởng kinh tế. ------ HẾT ------ ĐÁP ÁN PHẦN I. 1. B 2. C 3. D 4. B 5. A 6. C 7. A 8. B 9. C 10. B 11. D 12. D 13. C 14. B 15. A 16. C 17. A 18. A 19. D 20. D 21. D 22. B 23. B 24. D PHẦN II. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Đ – S – Đ – Đ S – S – S – D Đ – S – Đ - Đ Đ – S – Đ – S De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Kết Nối Tri Thức môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 8 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT - LỚP 12 TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế? A. Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội. B. Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế. C. Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao. D. Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại. Câu 2. Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây? A. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội. B. Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương. C. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị. D. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá. Câu 3. Loại hình dịch vụ trong đó có sự cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với bên tham gia bảo hiểm về những rủi ro, thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm mục đích ổn định kinh tế cho người tham gia và hướng tới đảm bảo an sinh xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Tăng trưởng kinh tế. B. Thất nghiệp. C. Phát triển kinh tế. D. Bảo hiểm. Câu 4. Phát biểu nào dưới đây là sai về hội nhập kinh tế quốc tế? A. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới. B. Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thường chú trọng đến liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng. C. Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức. D. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi. Câu 5. Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế là khi không may bị ốm đau hay xảy ra tai nạn họ sẽ nhận được A. trợ cấp thai sản, ốm đau. B. thanh toán khám, chữa bệnh. C. lương hưu hàng tháng. D. tiền mặt để chi tiêu hàng ngày. Câu 6. Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây? A. Tự nguyện và bắt buộc. B. Bắt buộc và vận động. C. Tự nguyện và cưỡng chế. D. Vận động và tự nguyện. Câu 7. Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là A. bảo hiểm xã hội tự nguyện. B. bảo hiểm xã hội bắt buộc. C. bảo hiểm thân thể. D. bảo hiểm tài sản. De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Kết Nối Tri Thức môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 8. Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế? A. Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế. B. Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế. C. Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng. D. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục. Câu 9. Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế? A. Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách với các nước tiên tiến, khắc phục nguy cơ tụt hậu. B. Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài. C. Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia. D. Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn. Câu 10. Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác A. châu lục. B. song phương. C. toàn cầu. D. khu vực. Câu 11. Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm A. được bồi thường thiệt hại. B. phải nộp phí bảo hiểm. C. được từ chối trách nhiệm. D. được đóng phí bảo hiểm. Câu 12. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây? A. Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững. B. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững. C. Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau. D. Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững. Câu 13. Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thỏa thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá của nhau là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ A. thị trường chung. B. liên minh kinh tế. C. thỏa thuận thương mại ưu đãi. D. hiệp định thương mại tự do. Câu 14. Đối với ngân sách nhà nước, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước A. chi tiêu nhiều hơn. B. mất cân đối thu chi. C. không bị thâm hụt. D. ổn định và tăng thu. Câu 15. Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là A. tổng thu nhập quốc nội (GDP). B. tổng thu nhập quốc dân (GNI). C. tổng thu nhập quốc nội trên đầu người. D. tổng thu nhập quốc dân trên đầu người. Câu 16. Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế? A. Cơ cấu dòng tiền. B. Tiến bộ xã hội. C. Mức sống bình dân. D. Tăng trưởng dân số. Câu 17. Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với A. các quốc gia khác. B. một nhóm người. C. người đứng đầu chính phủ. D. nguyên thủ của một nước. De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Kết Nối Tri Thức môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 18. Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế, nó thể hiện nội dung nào dưới đây? A. Tổng sản phẩm quốc dân. B. Tổng sản phẩm quốc nội. C. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người. D. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây: Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP, năm 2020), Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland (UKVFTA, năm 2020). Đến đầu năm 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA, trong đó, có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt Nam và Khối thương mại tự do châu Âu (EFTA FTA), FTA Việt Nam - Israel). Có thể thấy, việc ký kết các FTA chứng tỏ vai trò của Việt Nam trong việc thúc đẩy thương mại tự do và hội nhập kinh tế, thương mại ở cả châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương. a) Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc là biểu hiện của hình thức hội nhập song phương. b) Trong quá trình hội nhập kinh tế song phương và đa phương giữa các nước trên thế giới đã thúc đẩy tự do hóa thương mại. c) Khi hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên phải tuân thủ các quy định do các nước phát triển đặt ra. b) Việc tham gia ký kết các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương không mang lại ý nghĩa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây: Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được cán bộ BHXH huyện tư vấn, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn: một là hưởng BHXH 1 lần , hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ, bàn bạc với gia đình và quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời. a) Ông N chỉ được hưởng chế độ hưu trí và thẻ bảo hiểm y tế để khám bệnh. b) Công dân cứ đóng đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội là sẽ được nhận chế độ hưu trí. c) Tham gia bảo hiểm đã giúp ông N được bảo vệ sức khỏe và yên tâm về tài chính khi về già. d) Ông N đã cao tuổi nên nếu rút bảo hiểm xã hội một lần sẽ lợi hơn khi đóng tiếp để hưởng hưu trí. De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Kết Nối Tri Thức môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây: Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3200 - 3500 USD (so với mức 2100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ. a) Tuổi thọ trung bình của người dân Việt Nam không ngừng tăng là kết quả của việc thực hiện tăng trưởng kinh tế cao. b) Thu nhập theo đầu người từ 3500 USD giảm xuống còn 2052 USD phản ánh sự phát triển kinh tế theo chiều hướng đi xuống. c) Với 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế là thể hiện các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội khi nước ta phát triển kinh tế. d) Kết quả tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm tạo tiền đề vật chất thúc đẩy các chỉ tiêu về phát triển kinh tế. ------HẾT------ ĐÁP ÁN PHẦN I: 1. A 2. B 3. D 4. B 5. B 6. A 7. B 8. A 9. D 10. B 11. A 13. C 14. D 15. B 16. B 17. A 18. D PHẦN II: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Đ – Đ – S – S S – S – Đ – S Đ – S – Đ – Đ De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_sach_ket_noi_tri_thuc_mon_gdktpl_lop_12_chuong.docx

